Quá trình hình thành quy trình thiết kế tuyến Viba truyến dẫn thông qua việc chọn băng tần số vô tuyến sử dụng p5 - Pdf 19

luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

48Ta thấy một kênh bảo vệ đươcï cung cấp song song với các kênh làm việc, khi
một kênh làm việc bò hỏng do Fading sâu hoặc hư hỏng thiết bò thì kênh bò hỏng này
được chuyển mạch đến kênh bảo vệ.
Việc chuyển mạch bảo vệ thường thực hiện dựa trên giá trò C/I (Carrier-to-
Interferences) khi giá trò của tỉ số C/I vượt qúa mức cho trước ở một kênh nào đó thì
kênh này xem như bò hư và sẽ chuyển mạch đến kênh dự phòng.
Hệ thống dự phòng hoạt động theo kiểu này được sử dụng rộng rải khi có nhiều
hơn hai kênh RF cùng làm việc. Khi chỉ có một kênh Rf làm việc ta có thể thực hiện
hệ thống chuyển mạch bảo vệ đơn giản hơn nhiều lúc này nó có dạng như hình 2-6-3
- Hư hỏng máy móc.
- Cháy
- Sóng bò nhiễu hoàn toàn
3. Điều khiển.
-Sự khởi động của máy móc
- Điều khiển các cuộc gọi
Các tín hiệu để truyền thông tin này thường được truyền qua một đường điều
khiển. Thường sử dụng một hệ thống mã hoặc một hệ thống tần số tone.
a/ Hệ thống mã tích hợp cho việc truyền một số lượng lớn của các loại thông
tin. Hệ thống này thường sử dụng hệ thống xung mã, một mã tương ứng với một loại
của thông tin và một mã bao gồm một hoặc nhiều xung.
Trong hệ thống này dùng một điều chế xung mã ngắn và dải được sử dụng
trong đó các xung ngắn được gởi giữa các xung bắt đầu và kết thúc.
Ở trạng thái bình thường mỗi xung ngắn tương ứng với một loại thông tin. ở
trạng thái bất thường các xung ngắn tương ứng với trạng thái bất thường được đổi
thành các xung dài.
Hình vẽ sau là một dạng chuỗi xung trong hệ thống này.
Hình (a) biểu diễn trạng thái bình thường
Hình (b) biểu diễn trạng thái bất thường ở loại số 3 và số n Xung bắt đầu 1 2 n-1 n Xung kết thúc

Hình a

Xung bắt đầu 1 2 3 n-1 n Xung kết thúc


cho sử dụng đa băng tần. Các anten dạng kèn có khả năng sử dụng cho đa băng tần và
có biểu đồ bức xạ rất tốt vì tỉ số F/B (Front- to - Back) lớn, tỉ số s-s (Side-Side) và tỉ số
B-S (Back-Side) nhỏ. Nhưng kích thước của chúng rất lớn, rất nặng và tốn kém.
6.Các hệ thống phân tập
a.Tổng quát
Sự gián đoạn mạch điện gây ra bởi Fading xâu của các sóng vô tuyến có thể
tránh bằng cách chọn các đường truyền vô tuyến ổn đònh nơi mà Fading xấu ít xảy ra.
Trong một vài trường hợp sẽ không thực tế hoặc không có tính kinh tế cao. Để chọn
một vò trí dựa trên cơ sở về truyền sóng. Khi một đường tuyền vô tuyến có một trạng
thái truyền không mong muốn nhưng bò bắt buộc phải chọn. Các kỹ thuật phân tập
được sử dụng rộng rãi như là một giải pháp cho vấn đề truyền sóng. Các hệ thống
phân tập được loại tổng quát thành hệ thống phân tập không gian và hệ thống phân
tập tần số. Chúng cũng được phân loại thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo băng tần
mà hai tín hiệu nhận được kết hợp hoặc tuỳ thuộc vào các phương pháp kết hợp tín
hiệu
Các băng tần số kết hợp là RF (Radio Frequency), IF (Intermediate Frequency)
và băng gốc (Baseband).
- Kết hợp RF được sử dụng chủ yếu cho phân tập không gian và chỉ đòi hỏi một
máy thu .
- Kết hợp IF và băng gốc được sử dụng cho các hệ thống phân tập tần số và
phân tập không gian và cần hai máy thu.
Các phương pháp kết hợp được phân loại thành:
- Các bộ cộng tuyến tính.
- Bình phương tỉ lệ.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

51

- Chuyển mạch lựa chọn.
b.Phân tập tần số.

nhận được chỉ bằng một anten. Một anten nhận sóng trực tiếp và anten còn lại nhận
sóng phản xạ một góc  so với sóng trực tiếp. Việc quyết đònh khoảng cách một nửa
cho khoảng cách anten phải tính đến sự dao động của khỏang cách dao động có thể có
của K để cho độ lệch của mức tín hiệu nhận được so với mức trong tình trạng K tiêu
chuẩn là nhỏ nhất
Khi sóng phản xạ đất nhỏ, hệ thống không gian đối lập được chọn nhỏ hơn 0,6;
0,5; 0,4 tương ứng với các băng tần 2 GHz,4 GHz và 6 GHz.

7.Các hệ thống nguồn cung cấp.
a.Yêu cầu.
Các hệ thống nguồn cung cấp cho các thiết bò thông tin liên lạc đòi hỏi:
- Có độ tin cậy cao.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

52

- Tính ít tốn kém.
- Các đặc tính tốt (độ giao động điện áp nhỏ ít nhiễu )
-Bảo trì dễ dàng.
b.Các hệ thống cung cấp nguồn AC
Ở các trạm Viba nơi mà các thiết bò đòi hỏi nguồn cung cấp AC, nguồn cung
cấp AC được cung cấp từ các thiết bò nguồn AC không bò ngắt, thường nó có dạng là
một đường dây điện lưới thương mại có thêm các hệ thống máy phát dự phòng.
c.Các hệ thống cung cấp nguồn DC.
Nguồn DC được cung cấp từ các thiết bò nguồn Dc cho các thiết bò Viba sử
dụng nguồn DC nó thường có dạng như hình vẽ sau:


- Sửa các nhà chứa thiết bò,cáchệ thống phụ ở các trạm Viba.
- Bộ phận chuyển mạch của tuyến .
Kế hoạch bảo trì khi có hư hỏng căn cứ vào sự hư hỏng của các thiết bò có trên
tuyền nhân viên bảo trì tiến hành thay thế sửa chữa các thiết bò bò hư hỏng ở bất kỳ
thời điểm nào mục đích của loại bảo trì này là làm cho hoạt động của tuyến được liên
tục bảo đảm xác suất gián đoạn mạch là thấp nhất nó thường được áp dụng cho các
tuyến Viba.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

54BƯỚC 8
CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

Có rất nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật cần quan tâm được phân loại theo từng cấp.
1.Hệ thống vô tuyến điểm nối điểm.
- Tuyến vò trí.
- Kế hoạch tần số vô tuyến.
- Cấu hình hệ thống truyền dẫn cáckênh RF ,các bộ phận chuyển mạch.
- Các bộ phận phân tập không gian.
- Các tiêu chuẩn thực hiện toàn cầu.
- Các đòi hỏi riêng cho các thiết bò vô tuyến.

2.Tháp anten
- Cấu trú của tháp, nền tháp, sơn sửa và các phương tiện phục vụ (thang, đèn, ).
- Các đòi hỏi chung (chiều cao nhỏ nhất, khả năng gắn anten, loại tháp, độ bền).

3.Hệ thống phức tạp.
- Cấu hình của bộ phận đa hợp.

c/ TRở kháng danh đònh
75 0hm không cân bằng
d/ Khi sử dụng phân tập các giá thích hợp ở tr6n về trở kháng và mức ngõ ra áp dụng
cho ngõ ra kết hợp của các máy thu kết hợp.

9.Băng gốc.
Tùy theo số kết nối kênh tối đa của tần mạch điện thoại băng tần gốc sẽ được
trong một khoảng tần số cho phép nào đó các khoảng này điều được cho ở các giới
thiệu CCIR.

10.Các kênh phục vụ
-Các kênh phục vụ điện thoại nên có khả năng truyền băng tần từ 300-3400 Hz

11.Chuyển mạch kênh RF
Chỉ có ở các hệ thống chuyển mạch bảo vệ.

luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

56BƯỚC 9
ĐO THỬ TUYẾN VIBA SỐ
MỞ ĐẦU
Ở phần này ta giả đònh rằng các kết nối hệ thống của toàn tuyến là hoàn toàn
đúng. Nên việc xét đầu tiên là thiết bò đo sử dụng và hạn chế về đo thử đo thiết bò và
môi trường gây ra, khó có thể đạt được kết qủa không đổi trong thời gian dài vì đặc
tính truyền dẫn mất đồng bộ như rẽ nhóm, đáp tuyến biên độ, suy hao ngược. Gây ra
can nhiễu giữa các kí tự.
Trạng thái điều chế mất đồng bộ và ngưỡng quyết đònh của bộ cùng với độ phi

0,4
2,5
1,5
0,3
1,0
0,2
3,0
5,5
Từ bảng trên ta thấy rằng C/N bò sút kém 5.5dB dẫn đến giá trò C/N phải cao
hơn giá trò lí thuyết C/N ứng với một bít là 5.5dB dẫn đến công suất máy phát phải cao
hơn hệ số tạp âm máy thu thấp hơn đối với mật độ dự trữ pha đinh nhất đònh.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

57

I ĐO TẠI TRẠM
1 Thiết bi đo sử dụng để đo tại trạm.
Dưới đây ta liệt kê một số thiết bò đo và phép đo được sử dụng cho một trạm
Viba. Ở đây chỉ liệt kê các thiết bò cần có để đo mà không nêu ra các số liệu vì số liệu
của các thiết bò đo này phụ thuộc vào từng tuyến riêng
1. Đồng hồ đo vạn năng hiện số
2. Đồng hồ do công suất siêu cao tần
3. Công suất đo cho đồng hồ siêu cao tần.
4. Bộ chuyển tiếp
5. Máy phân tích phổ.
6. Bộ suy giảm đồng trục
7. Máy điếm tần số.
8. Nguồn tín hiệu
9. Bộ suy giảm biến đổi
10. Máy đo truyền dẫn.


58

 Dừng lại sửa chữa khi các thông số đo được với những giá trò mà nhà chế tạo cho
5. Chuẩn mực AGC đốái chiếu với mức tín hiệu thu:
Trong hầu hết cấu tạo thiết bò máy thu có một đồng hồ tích hợp để chỉ cường
độ tín hiệu thu. Nhưng số đọc của đồng hồ AGC này điều là những chỉ thò tương đối
của mức sóng thu và có thể dùng để xác đònh mức tín hiệu thu trong điều kiện đang
hoạt động. Qui trình để kiểm tra đường cong AGC yêu cầu, nối một bộ tạo tín hiệu RF
đến mô phỏng tính hiệu thu khi không khi không có tín hiệu RF vào đồng hồ AGC chỉ
gần bằng không qui trình đo đạc Đường cong AGC có sẵn ở phần chỉ dẫn thiết bò nó
thay đổi tùy theo từng loại máy khác nhau.
6. Đo phổ ra máy phát.
Phổ ra máy phát là một hệ thống rất quan trọng nó có liên quan đến phần giao
thoa mà hệ thống phải chòu từ các hệ thống khác cũng như giao thoa làm ảnh hưởng
trở lại các hệ thống này. Do đó sau khi lắp đặt ta phải tiến hành đo phổ ra của máy
phát bằng bộ phân tích phổ. Khi dùng bộ tạo sóng mẫu để đưa lại sóng mẫu vào băng
gốc của máy phát, các mã đường cần thiết và tốc độ bit khác nhau để từ đó tìm ra phổ
để điều chế của máy phát, so sánh phổ này với mặt nạ qui đònh đồng thời xác đònh
hình thể đối xứng của phổ và mứa đo đỉnh của phổ phụ thứ nhất tương đối với mức
đỉnh của sóng mang.
7. Đo các bức xạ tạp
Tháo bộ tạo sóng mẫu băng gốc ra để bảo đảm cho các sóng phát đề chưa bò
điều chế. Lắp đặt các thiết bò đo như ở phần 6, chọn phạm vi băng tần sóng mang làm
việc trên máy phân tích phổ bao gồm phổ của các tạp tán cần đo. Ví dụ băng 13 GHz
nếu chọn là 9GHz - 13GHz
8. Đo độ nhạy kênh dòch vụ
Qui trình này được đề ra để thiết lập bộ di tần của sóng mang sau cho các kênh
nghiệp vụ tương ứng có thể được truyền dẫn một cách thích hợp. Để thiết lặp độ di
tần hệ thống yêu cầu sử dụng nguồn điều chế và máy phân tích phổ để giám sát thành

6. Xem chuyển mạch cưỡng bức có như chuyển mạch bằng tay hay không
7. Chọn theo "cưỡng bức " máy phát 2
8. Xem chuyển mạch cưỡng bức có như chuyển mạch bằng tay không
12. Đo anten và hệ số sóng đứng của Feeder
Qúa trình đo này cần có nguồn tín hiệu sóng Viba, bộ phân tích biên độ tự động
được kết nối theo chỉ dẫn và đo hệ số sóng đứng VSWR toàn băng đã được xác đònh
và tìm ra hệ số lớn nhất để so sánh với kết qủa cho phép (thường giá trò này phải nhỏ
hơn 1,3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status