Đề tài : Trình bày các giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán. Cách đọc và sử dụng những thông tin
trên bảng điện tử giao dịch của sàn giao dịch chứng khoán TPHCM (Hà Nội)
Trình bày và ví dụ về các lệnh trong giao dịch và kinh doanh chứng khoán. Trên các Sở giao dịch
của Việt Nam hiện nay đang áp dụng những lệnh nào?
MỤC LỤC
I. Các giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán
1. Sàn thành phố Hồ Chí Minh
2. Sàn Hà Nội
II. Sử dụng và cách đọc thông tin trên bảng điện tử.
1. Các thông tin cơ bản trên bảng điện tử
2. Ý nghĩa.
3. Các thể hiện trên bảng điện tử
4. Cách đọc trên bảng điện tử
III. Các lệnh giao dịch
1. Lệnh giới hạn
2. Lệnh thị trường (viết tắt là MP):
3. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (viết tắt là ATO):
4. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (viết tắt là ATC):
5. Lệnh hủy
6. Lệnh dừng
IV. Liên hệ
Mở tài khoản
Nhà đầu tư
Đặt lệnh
(ghi phiếu mua/bán)
Nhân viên môi giới
(Fax, Tel, Net)
(Trực tiếp, từ xa)
Thông báo
kết quả
giao dịch
- Ưu tiên về giá: lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước ; lệnh bán có mức giá thấp hơn
được ưu tiên thực hiện trước
- Ưu tiên về thời gian: trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống
giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước
- Ưu tiên về khối lượng: trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán nhập cùng thời gian thì lệnh nào có khối
lượng lớn hơn sẽ được ưu tiên thực hiện trước
- Ưu tiên về khách hàng: trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có khối lượng bằng nhau thì lệnh của khách
hàng sẽ được thực hiện trước lệnh tự doanh của công ty chứng khoán
1. Hồ Chí Minh
a. Đơn vị chứng khoán
Mỗi lô chứng khoán gồm 10 cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đầu tư. Không quy định đơn vị lô giao dịch đối với trái
phiếu.
Theo khối lượng chứng khoán, giao dịch được chia thành 03 loại:
* Giao dịch lô lẻ: là giao dịch có số lượng từ 1 đến 9 đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư. Giao dịch lô lẻ
được giao dịch trực tiếp với Công ty chứng khoán mà không phải khớp lệnh tập trung với biên độ giao động giá
quy định hoặc khách hàng có thể giao dịch trực tiếp lô lẻ với nhau để tạo thành lô chẵn.
* Giao dịch lô chẵn: là giao dịch có số lượng từ 10 đến 19.990 và là bội số của 10 đối với cổ phiếu và chứng chỉ
quỹ đầu tư. Được giao dịch thông qua khớp lệnh tập trung tại Sở GDCK TP HCM.
* Giao dịch lô lớn: có số lượng bằng hoặc lớn hơn 20.000 đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư; có số lượng
không giới hạn đối với trái phiếu. Được giao dịch theo hình thức thỏa thuận.
* Đơn vị yết giá
Giao dịch theo phương thức khớp lệnh:
- Mức giá <= 49.900 đơn vị yết giá 100đ
- Mức giá từ 50.000 đến 99.500 đơn vị yết giá là 500đ
- Mức giá >= 100.000 đơn vị yết giá là 1000đ
Không quy định đơn vị yết giá đối với phương thức giao dịch thoả thuận.
* Đơn vị yết giá: 100đ
b. Phương thức giao dịch:
Hiện nay Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng ba phương thức giao dịch: khớp lệnh định
kỳ; khớp lệnh liên tục; và phương thức thỏa thuận.
dịch thỏa thuận.
c. Thời gian giao dịch:
Các phiên giao dịch chứng khoán được thực hiện vào các buổi sáng từ Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần trừ các ngày lễ,
Tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Luật Lao động, UBCKNN và TTGDCK. Thời gian giao dịch được
thực hiện từ 8h30 đến 11h00.
II.Cách đọc và sử dụng thông tin trên bảng điện tử
1.Các thông tin cơ bản được thể hiện trong bảng điện tử
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH
BẢNG CHỨNG KHOÁN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BẢNG CHỨNG KHOÁN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN FLEX ( NEW )
Vn Index: 449.93▼-1.66 (-
0.37%)
Số GD: 32,296
KLGD:
49,057,464
GTGD: 1,053.512 tỉ
VNĐ
Ngày: 01/12/2010 Đóng cửa thị trường
Đợt 1: 451.02 ▼-0.57 (-0.13%) KLGD: 1,973,160 GTGD: 43.504 tỉ VNĐ Đợt 2: 451.37 ▼-0.22 (-0.05%) KLGD: 41,443,974 GTGD: 881.108 tỉ VNĐ
HOSE
Mã
CK
ĐCGNTrầnSàn
Dư mua
Giá
khớp
KLTH+/-
Dư bán
Mở
cửa
25.7 1,206 23.4 25.7 23.4 15,070
AGR 12.6 13.2 12 12.4 1,150 12.6 926 12.7 13 12.9 5,022 0.3 12.9 5,195 13 6,369 13.1 7,245 12.6 13 12.1 46,029
ALP 14.2 14.9 13.5 14.7 500 14.8 4 14.9 628 14.9 135
CE
0.7
14.7 14.9 14.4 3,429
ANV 13.6 14.2 13 13.8 1,932 13.9 1,700 14 202 14 3,962 0.4 14.1 300 14.2 3,025 13.6 14.2 13.5 52,463
APC 13 13.6 12.4 12.7 250 12.8 209 12.9 128 12.9 485 -0.1 13 288 13.1 1,110 13.2 618 13 13.2 12.6 4,332
ASM 61.5 64.5 58.5 59.5 430 60 575 60.5 832 60.5 1,233 -1 61 607 61.5 3,519 62 90 60.5 61.5 60 10,846
ASP 8.5 8.9 8.1 8.2 150 8.3 300 8.4 234 8.6 1 0.1 8.5 69 8.6 900 8.7 630 8.7 8.7 8.4 1,558
ATA 25.1 26.3 23.9 24.1 92 24.2 280 24.9 113 25.6 0.5 25.3 125 25.4 30 25.5 410 24.3 25.6 24.1 358
AVF 23.1 24.2 22 22.1 3,272 22.2 1,050 22.5 40 22.5 500 -0.6 22.7 946 23 1,900 23.1 500 22.5 23 22.5 2,655
BAS 6.3 6.6 6 6.4 750 6.5 971 6.6 2,206 6.6 20 CE 6.3 6.6 6.3 10,052
0.3
- Cột mã chứng khoán : Là mã hiệu (tên viết tắt) của chứng khoán được đăng ký và niêm yết tại Trung tâm giao
dịch chứng khoán (TTGDCK).
- Cột giá tham chiếu : Là giá đóng cửa của ngày giao dịch trước đó và là cơ sở để xác định giá trần, giá sàn của
ngày giao dịch hiện tại.
- Cột giá trần : Là mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua, bán chứng khoán.
+ Trên TTGDCK TP HCM : Giá trần = Giá tham chiếu + 5% *Giá tham chiếu
+ Trên TTGDCK Hà Nội : Giá trần = Giá tham chiếu + 7% * Giá tham chiếu
- Cột giá sàn : Là mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua, bán CK.
+ Trên TTGDCK TP HCM : Giá sàn = Giá tham chiếu - 5% * Giá tham chiếu
+ Trên TTGDCK Hà Nội : Giá sàn = Giá tham chiếu - 7% * Giá tham chiếu
- Cột giá mở cửa : Là mức giá thực hiện đầu tiên trong ngày giao dịch.
- Cao nhất: mức giá đã được khớp cao nhất từ đầu phiên đến thời điểm hiện tại
- Thấp nhất: mức giá đã được khớp thấp nhất từ đầu phiên đến thời điểm hiện tại
- Cột giá khớp lệnh : Là mức giá tại đó khối lượng CK được giao dịch nhiều nhất.
- Cột khối lượng khớp lệnh : Là khối lượng CK được thực hiện tại mức giá khớp lệnh.
- Cột chênh lệch (+/-) : Là thay đổi của mức giá hiện tại so với giá tham chiếu trong ngày giao dịch (= giá hiện tại –
4.Cách đọc bảng giá trên sàn
Sàn HCM khớp lệnh định kỳ. Có nghĩa là lệnh vào hệ thống thì sẽ được khớp vào cuối mỗi phiên, sau một khoảng
thời gian nhất định.
Phiên 1: Từ 8h30 đến 8h45. Xác định giá mở cửa.
Phiên 2: Từ 8h45 đến 10h30. Khớp lệnh liên tục
Phiên 3: Từ 10h30 đến 10h45. Xác định giá đóng cửa
10h30 đến 11h là giờ giao dịch thoả thuận giành cho các Đại Gia mua bán với khối lượng lớn. Nhà đầu tư nhỏ thì
không cần quan tâm đến thời điểm này mà về nghỉ ngơi sớm.
Vì 1 ngày giao dịch 3 phiên với 3 lần khớp lệnh khác nhau nên chỉ số giá chứng khoán có thể khác nhau. Phiên 1
có thể tăng mạnh, phiên 2 giảm, phiên 3 lại tăng nhẹ. Để biết xu hướng tăng giảm thế nào bạn phải theo dõi cả 3
phiên hoặc đến công ty chứng khoán xin kết quả khớp lệnh của của phiên 1, phiên 2 và phiên 3.
Không có quy định nào cấm bạn thay đổi lệnh mua bán.
Ví dụ trong phiên 1 bạn đặt mua cổ phiếu với giá thấp mà không khớp được thì bạn có thể yêu cầu sửa lại giá mua
cao hơn. Bạn phải thực hiện yêu cầu sửa lệnh trong giờ giải lao, trước khi vào phiên giao dịch. Tuy nhiên, đối với
chứng khoán niêm yết trên sàn giao dịch HCM thì hiện nay các công ty chứng khoán có vẻ như là hạn chế cho nhà
đầu tư sửa lệnh (trừ khi bạn là khách hàng lâu năm hoặc lệnh của bạn có khối lượng rất lớn) bởi vì muốn sửa được
lệnh thì nhân viên viên trong sàn giao dịch lại phải sửa khi bắt đầu vào phiên vì lúc này hệ thống mới cho phép
hoạt động. Trong khi thời gian giao dịch mỗi phiên diễn ra rất ngắn, nếu có nhiều lệnh phải sửa thì sẽ ảnh hưởng
đến việc nhập lệnh mới vào hệ thống.
Còn riêng đối với các cổ phiếu niêm yết trên sàn HN thì bạn có thể thay đổi lệnh đặt mua bán một cách thoải mái
nếu lệnh của bạn chưa khớp vì thời gian giao dịch trên sàn HN diễn ra khá dài (2 tiếng liên tục) và hệ thống giao
dịch trong sàn HN có khả năng thay đổi lệnh một cách nhành chóng và thuận tiện ngay tức thì. Đây cũng là một
trong những ưu điểm của hệ thống khớp lệnh liên tục trong sàn HN mà Trung Tâm GDCK HCM cũng sẽ áp dụng
vào cuối năm nay.
III.Các lệnh trong giao dịch
1. Lệnh giới hạn LO ( áp dụng trong khớp lệnh định kỳ và liên tục )
- Là loại lệnh khách hàng đưa ra giá trong lệnh. CK được mua hoặc bán tại một mức giá xác định hoặc tốt
hơn.
- Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến lúc kết thúc ngày giao
dịch hoặc đến khi lệnh bị hủy bỏ
cửa và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá đóng cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc
không được thực hiện hết.
5. Lệnh hủy:
Là loại lệnh hủy bỏ trước đó khi chưa thực hiện
Có 2 loại lệnh hủy bỏ:
- Hủy bỏ luôn: hủy bỏ lệnh trước đó khi chưa thực hiện mà không đưa ra lệnh nào thay thế
- Hủy bỏ có thay thế: hủy bỏ lệnh trước đó khi chưa thực hiện nhưng được thay thế bằng lệnh khác
6. Lệnh dừng
- Là loại lệnh đặc biệt quan trọng được sử dụng trong kinh doanh CK. Bản chất là lệnh thị trường “ treo”.
Hoặc là lệnh chỉ có giá trị khi giá thị trường đạt tới hoặc vượt qua giá dừng. Lệnh này đưa ra nhằm bảo vệ
lợi nhuận hoặc hạn chế thô lỗ cho nhà đầu tư
- Có 2 loại lệnh dừng: + Lệnh dừng để mua: đặt giá cao hơn giá thị trường
+ Lệnh dừng đẻ bán: đặt giá thấp hơn gái thị trường
- Trường hợp áp dụng: được sử dụng để đề phòng nhận định sai của nhà đầu tư và có tác dụng bảo vệ tiền lời
hoặc hạn chế thô lỗ
IV. Liên hệ
Hiện nay, Sở GDCK TP. HCM đang áp dụng 3 loại lệnh là lệnh giới hạn, lệnh ATO, lệnh ATC.
Sở GDCK Hà Nội chỉ áp dụng lệnh giới hạn.
1.Lệnh giới hạn (LO) :
- Là lệnh mua/bán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Lệnh giới hạn được áp dụng trong cả khớp lệnh định kỳ
xác định giá mở cửa, đóng cửa và khớp lệnh liên tục.
-Lệnh có ghi giá:
Vd: Mua REE 1.000cp @254
Bán SAM 500cp @206
-Hiệu lực của lệnh: đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ (trừ lệnh mua của nhà đầu tư
nước ngoài).
-Lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa
hoặc giá đóng cửa nếu không được khớp hoặc chỉ được khớp một phần vào thời điểm khớp lệnh xác định giá mở
cửa hoặc giá đóng cửa thì lệnh mua hoặc phần còn lại của lệnh mua đó sẽ tự động bị huỷ bỏ.
-Lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh liên tục nếu không được khớp
Khối lượng lệnh MP hết? >> Chấm dứt
Khối lượng lệnh MP còn >> Chờ trên sổ lệnh tại mức giá thực hiện cuối cùng +1 đơn vị yết giá nếu là lệnh MP
mua (-1 đơn vị yết giá nếu là lệnh MP bán).
Ví dụ về lệnh thị trường:
Sổ lệnh cổ phiếu BBB như sau:
KL Mua
Giá mua
Giá bán
KL Bán
5000(C) MP 120 1000(A)
121 2000(B)
Kết quả khớp lệnh:
(C) 3000 - 1000(A) ,(120)
- 2000 (B) ,(121)
- 2000 chuyển thành lệnh LO mua tại mức giá 122.
Sổ lệnh cổ phiếu BBB sau khi so khớp như sau:
KL Mua
Giá mua
Giá bán
KL Bán
2000 122