ĐỀ TÀI
Trình bày các giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán. Cách
đọc và sử dụng những thông tin trên bảng điện tử giao dịch của
sàn giao dịch chứng khoán TPHCM (Hà Nội)
Trình bày và ví dụ về các lệnh trong giao dịch và kinh doanh
chứng khoán. Trên các Sở giao dịch của Việt Nam hiện nay
đang áp dụng những lệnh nào?
MỤC LỤC
•
I. Các giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán
•
1. Sàn thành phố Hồ Chí Minh
•
a. Phương thức giao dịch
•
b. Thời gian giao dịch
•
2. Sàn Hà Nội
•
a. Phương thức giao dịch
•
b. Thời gian giao dịch
•
II. Sử dụng và cách đọc thông tin trên bảng điện tử.
•
1. Các thông tin cơ bản trên bảng điện tử
•
2. Ý nghĩa.
•
3. Các thể hiện trên bảng điện tử
•
Ký quỹ (tiền)
Lưu ký (CK)
Điều 6 của Quy chế giao dịch chứng khoán
-Khớp lệnh định kỳ
-Khớp lệnh liên tục.
-Phương thức thoả thuận
Nguyên tắc khớp lệnh
Điều 7 của Quy chế giao dịch chứng khoán
•
Ưu tiên về giá.
•
Ưu tiên về thời gian.
•
Ưu tiên về khối lượng.
•
Ưu tiên về khách hàng.
1. Sàn Hồ Chí Minh
•
a. Phương thức giao dịch:
2 phương thức giao dịch:
•
Giao dịch khớp lệnh định kỳ;
•
Giao dịch liên tục;
•
b. Thời gian giao dịch:
•
881.108 tỉ VNĐ
HOSE
Mã
CK
TC Trần Sàn Dư mua GiákhớpKLTH +/- Dư bán Mở cử
a
Cao
nhất
Thấp
nhất
TKLG
D
Giá 3 KL 3 Giá 2 KL 2 Giá 1 KL 1 Giá 1 KL 1 Giá 2 KL 2 Giá 3 KL 3
AAM 24 25.2 22.8 23.6 100 23.7 300 23.8 215 24 601 0 24 320 24.2 850 24.3 205 23.5 24 23.5 2,561
ABT 42.5 44.6 40.4 40.5 30 40.9 50 41 305 41.5 384 -1 41.5 526 42 134 42.5 28 42 42 41.5 409
ACL 28.5 29.9 27.1 28 170 28.1 2 28.5 200 28.8 200 0.3 28.8 127 28.9 215 29 346 28.1 29.2 28.1 425
AGD 28.5 29.9 27.1 27.6 39 27.8 500 27.9 3 28 510 -0.5 28 490 29 120 29.4 100 27.8 28 27.6 547
AGF 24.5 25.7 23.3 24.8 200 24.9 100 25.2 39 25.7 2,930 CE 1.2 25.7 1,206 23.4 25.7 23.4 15,070
AGR 12.6 13.2 12 12.4 1,150 12.6 926 12.7 13 12.9 5,022 0.3 12.9 5,195 13 6,369 13.1 7,245 12.6 13 12.1 46,029
ALP 14.2 14.9 13.5 14.7 500 14.8 4 14.9 628 14.9 135 CE 0.7 14.7 14.9 14.4 3,429
ANV 13.6 14.2 13 13.8 1,932 13.9 1,700 14 202 14 3,962 0.4 14.1 300 14.2 3,025 13.6 14.2 13.5 52,463
APC 13 13.6 12.4 12.7 250 12.8 209 12.9 128 12.9 485 -0.1 13 288 13.1 1,110 13.2 618 13 13.2 12.6 4,332
ASM 61.5 64.5 58.5 59.5 430 60 575 60.5 832 60.5 1,233 -1 61 607 61.5 3,519 62 90 60.5 61.5 60 10,846
ASP 8.5 8.9 8.1 8.2 150 8.3 300 8.4 234 8.6 1 0.1 8.5 69 8.6 900 8.7 630 8.7 8.7 8.4 1,558
ATA 25.1 26.3 23.9 24.1 92 24.2 280 24.9 113 25.6 0.5 25.3 125 25.4 30 25.5 410 24.3 25.6 24.1 358
AVF 23.1 24.2 22 22.1 3,272 22.2 1,050 22.5 40 22.5 500 -0.6 22.7 946 23 1,900 23.1 500 22.5 23 22.5 2,655
BAS 6.3 6.6 6 6.4 750 6.5 971 6.6 2,206 6.6 20 CE 0.3 6.3 6.6 6.3 10,052
1. Các thông tin cơ bản được thể hiện
trong bảng điện tử
•
+ Màu vàng: Biểu tượng cho sự đứng
giá (không thay đổi)
•
+ Màu tím : Biểu tượng giá trần
•
+ Màu xanh nước biển : Biểu tượng giá sàn
3. Cách thể hiện
•
Cách thể hiện trên bảng điện tử:
•
- Chỉ có 3 mức giá chào mua tốt nhất
- Bên cạnh giá mua thì có khối lượng mua tương ứng với mức giá
đó.
Ví dụ: Cổ phiếu AAM
- Dư mua
- Dư bán
- Thay đổi
4. Cách đọc bảng giá trên sàn
•
Sàn HCM khớp lệnh định kỳ.
Có nghĩa là lệnh vào hệ thống
thì sẽ được khớp vào cuối mỗi
phiên, sau một khoảng thời gian
nhất định.
•
Phiên 1: Từ 8h30 đến 8h45. Khớp
lện định kì xác định giá mở cửa.
•
Phiên 2: Từ 8h45 đến 10h30.
- Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống
giao dịch cho đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi lệnh bị
hủy bỏ
•
Đặc điểm :
•
+ Được sắp xếp theo thứ tự trong khớp lệnh và phân
bổ CK sau khớp lệnh
•
+ Có thể thực hiện hoặc không
•
+ Do có mức giá giới hạn mà mức giá có thể nằm ngoài
tầm kiểm soát , khiến mất cơ hội đầu tư
•
Trường hợp áp dụng: nhà đầu tư cần xác định trước mức lãi hoặc
lỗ.
2. Lệnh thị trường (viết tắt là MP)
•
Khái niệm :
•
Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc
lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có
trên thị trường.
•
Khối lượng đặt lệnh
•
Thời gian khớp lệnh
3. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác
định giá mở cửa (viết tắt là ATO)
•
thực hiện hoặc không được thực hiện hết.
5. Lệnh hủy
•
Khái niệm :
•
Là loại lệnh hủy bỏ trước đó khi chưa
thực hiện.
•
Có 2 loại lệnh hủy bỏ :
•
Hủy bỏ luôn
•
Hủy bỏ có thay thế
6. Lệnh dừng
•
Khái niệm :
•
- Là loại lệnh đặc biệt quan trọng được sử dụng
trong kinh doanh CK. Bản chất là lệnh thị trường
“ treo”. Hoặc là lệnh chỉ có giá trị khi giá thị
trường đạt tới hoặc vượt qua giá dừng. Lệnh này
đưa ra nhằm bảo vệ lợi nhuận hoặc hạn chế thô
lỗ cho nhà đầu tư.
•
Có 2 loại lệnh dừng:
+ Lệnh dừng để mua
+ Lệnh dừng để bán
IV. Liên hệ
•
1. Lệnh giới hạn LO
Sổ lệnh như sau:
•
Sổ lệnh sau khi khớp:
KL Mua Giá Mua Giá bán KL Bán
(C) 5000 100 98 1000 (A)
100 1000 (B)
KL Mua Giá Mua Giá bán KL Bán
(C) 3000 100
2. Lệnh thị trường
•
Khớp lệnh liên tục
•
Lệnh không ghi giá (ghi MP - giá thị trường)
•
Ví dụ: Mua REE 1.000cp @MP
•
Bán SAM 500cp @MP
•
Trình tự khớp:
•
Lệnh đối ứng? Không có >> Lệnh bị từ chối
Có >> Xét Giá tốt nhất: Khớp hết? >> Chấm dứt
Không khớp hết >> Giá tốt kế tiếp. Khớp hết? >> Chấm dứt
Không khớp hết >> Giá tốt kế tiếp…
Khối lượng lệnh MP hết? >> Chấm dứt
•
Khối lượng lệnh MP còn >> Chờ trên sổ lệnh tại mức giá thực
hiện cuối cùng +1 đơn vị yết giá nếu là lệnh MP mua (-1 đơn