ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRỊNH THỊ LỤA
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ DUY KHÁI QUÁT HÓA CHO
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HIĐROCACBON
LỚP 11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2014
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRỊNH THỊ LỤA
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI
TẬP RÈN LUYỆN TƯ DUY KHÁI QUÁT HÓA CHO HỌC
SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60.14.01.11
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BTHH
Bài tập hóa học
CTCT
Công thức cấu tạo
CTPT
Công thức phân tử
CTTQ
Công thức tổng quát
ĐC
Đối chứng
GV
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
THPT
Trung học phổ thông
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Lịch sử nghiên cứu .............................................................................................. 3
3. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 3
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 4
7. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 4
8. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 4
9. Điểm mới của đề tài............................................................................................. 5
10. Cấu trúc đề tài.................................................................................................... 5
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
TƯ DUY CỦA HỌC SINH VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC ......................................... 6
CHƯƠNG 2. SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC RÈN LUYỆN TƯ DUY KHÁI
QUÁT HÓA CHO HỌC SINH QUA PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11 ......... 29
2.1. Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon .................. 29
2.1.1. Mục tiêu kiến thức của phần hiđrocacbon – SGK Hóa học 11 ..................... 29
2.1.2. Cấu trúc chương trình phần hiđrocacbon – Hóa học 11 ................................ 30
2.1.3. Một số nội dung, phương pháp dạy học cần chú ý khi dạy phần hiđrocacbon31
2.2. Xây dựng, tuyển chọn hệ thống bài tập ....................................................... 32
2.2.1. Một số nguyên tắc khi xây dựng và sử dụng bài tập hóa học ........................ 32
2.2.2. Quy trình lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập ......................................... 32
2.3. Nguyên tắc sử dụng bài tập rèn luyện tư duy khái quát hóa cho học sinh. 33
2.4. Bài tập hóa học rèn luyện tư duy khái quát hóa ......................................... 34
2.4.1. Cơ sở xây dựng bài tập hóa học rèn luyện tư duy khái quát hóa ................... 34
2.4.2. Vai trò của bài tập rèn luyện tư duy khái quát hóa cho học sinh trong dạy học
hóa học ở trường THPT ......................................................................................... 35
2.4.3. Rèn luyện tư duy khái quát hóa kinh nghiệm qua bài tập hóa học ................ 35
2.4.4. Rèn luyện tư duy khái quát hóa lý luận ........................................................ 37
2.5. Hệ thống bài tập chương hiđrocacbon rèn luyện tư duy khái quát hóa .... 62
2.5.1. Bài tập về sơ đồ phản ứng ............................................................................ 62
2.5.2. Bài tập về phản ứng cháy của các hiđrocacbon ............................................ 64
2.5.3. Bài tập về phản ứng crackinh ankan ............................................................. 68
2.5.4. Bài tập về phản ứng cộng của hiđrocacbon không no với H2, Br2 ................. 70
2.5.5. Bài tập về phản ứng thế của ank – 1 – in với dung dịch AgNO3/NH3 ........... 74
2.6. Cách sử dụng bài tập hóa học rèn luyện tư duy khái quát hóa .................. 76
2.6.1. Sử dụng bài tập trong xây dựng kiến thức mới, hình thành kĩ năng mới ....... 76
2.6.2. Sử dụng bài tập trong việc vận dụng, củng cố kiến thức, kĩ năng ................. 77
2.6.3. Sử dụng bài tập vào việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ... 84
iv
Bảng 3.11. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 2........................103
Bảng 3.12. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 3........................104
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1..............................................99
Biểu đồ 3.2. Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 2............................................100
Biểu đồ 3.3. Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 3............................................101
Biểu đồ 3.4. Biểu đồ biểu diễn sự phân bố theo học lực của bài kiểm tra số 1......101
Biểu đồ 3.5. Biểu đồ biểu diễn sự phân bố theo học lực của bài kiểm tra số 2......102
Biểu đồ 3.6. Biểu đồ biểu diễn sự phân bố theo học lực cuả bài kiểm tra số 3.........103
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay đã và đang đặt ra
những yêu cầu ngày càng cao đối với người lao động. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó,
giáo dục Việt Nam đang đứng trước bài toán phải đổi mới một cách căn bản, toàn diện
từ mục tiêu giáo dục, nội dung đến phương pháp và phương tiện dạy học. Ngành giáo
dục phải tạo ra những con người năng động, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn
nhân lực có đủ năng lực, đặc biệt là năng lực hành động, tính năng động, sáng tạo, tính
tự lực và trách nhiệm cũng như năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn
đề phức hợp để phục vụ đắc lực cho mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
tình huống cụ thể. Vì vậy, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phù hợp
nhằm phát huy cao nhất hiệu quả trong dạy học, đáp ứng mục tiêu giáo dục đã đặt ra là
thực sự cần thiết.
Bên cạnh đó, từ năm học 2007 đến nay, các đề thi cấp quốc gia của HS khối 12
đã chuyển từ hình thức thi tự luận sang hình thức thi trắc nghiệm khách quan. Trong
thời gian 90 phút các em phải giải quyết 50 câu hỏi trắc nghiệm khách quan nên yêu
cầu HS phải rất nhanh, nhạy bén trong cách làm bài mới đạt được kết quả cao. Điều đó
đòi hỏi HS phải có tư duy khái quát, tổng hợp cao để có thể đáp ứng yêu cầu đó. Việc
rèn luyện tư duy khái quát hóa (KQH) thông qua hệ thống bài tập sẽ mang lại hiệu quả
cao trong việc giải quyết các BTHH của HS.
Có nhiều dạng bài tập, nhiều cách khai thác, sử dụng BTHH để rèn luyện tư
duy cho HS. Tuy nhiên, qua kinh nghiệm từ những năm giảng dạy phổ thông của mình
kết hợp với ý kiến của các đồng nghiệp, chúng tôi nhận thấy KQH là tư duy rất quan
trọng trong việc giải quyết các BTHH, nó giúp cho HS nhìn nhận sự việc một cách
tổng thể, định hướng và giải quyết BTHH dễ dàng hơn, bản chất hơn. Hơn nữa, khi
tiếp xúc với chương trình và các bài toán hữu cơ, đặc biệt là các bài toán có nhiều giai
đoạn phản ứng phúc tạp thì HS thường lúng túng, khó khăn trong việc giải quyết
chúng. Vì vậy, để góp phần giúp HS có định hướng tốt hơn, chúng tôi quyết định chọn
đề tài : “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập rèn luyện tư duy khái
quát hóa cho học sinh trong dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 trường Trung học
phổ thông”.
Với việc hoàn thành luận văn này chúng tôi hy vọng sẽ góp phần đổi mới
phương pháp dạy học (PPDH), hình thành cho HS tư duy KQH, giúp HS tự tìm ra các
quy luật trong hóa học, tạo hứng thú và tích cực hơn trong quá trình học tập cũng như
2
giải BTHH, hướng dẫn HS tự tìm tòi các quy luật để xây dựng bài toán khái quát và
các bài toán mở rộng, từ đó HS tự rút ra quy luật về mối liên hệ giữa các yếu tố trong
các bài toán hóa học. Và điều quan trọng là HS sẽ có tư duy tốt, có khả năng KQH các
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng của hệ thống bài tập đã tuyển
chọn - xây dựng và hiệu quả của những biện pháp sử dụng bài tập rèn luyện tư duy
KQH đã đề xuất trong thực tế DH hoá học ở trường THPT.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu : Quá trình DH hóa học ở trường THPT.
5.2. Đối tượng nghiên cứu :
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng bài tập rèn luyện tư
duy KQH cho HS trong dạy học hóa học ở trường THPT.
- Hệ thống kiến thức lý thuyết và bài tập trong phần hiđrocacbon thuộc chương
trình Hóa học 11.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phần bài tập hiđrocacbon trong chương trình
Hóa học lớp 11 trường THPT.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu có hệ thống BTHH rèn luyện tư duy KQH kết hợp với PPDH phù hợp của
GV và khả năng tự học, tự tìm tòi của HS thì sẽ góp phần nâng cao năng lực nhận
thức, năng lực tư duy cho HS.
8. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau :
8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp thu thập các nguồn tài liệu lý luận.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu đã thu thập.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng sử dụng bài tập trong DH hóa học hiện nay ở trường
THPT.
- Trao đổi với GV có nhiều kinh nghiệm trong việc giảng dạy và sử dụng bài
tập để nâng cao hiệu quả DH hóa học.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm (TNSP) : Đánh giá hiệu quả hệ thống bài
1.1.1. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của học
sinh
PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa HS về
hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình
huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động
thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV – HS
theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh
việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ
sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức
hợp.
Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới PPDH các môn học thuộc
chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và
phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông
tin,...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy.
- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp
đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng
phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với
sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy
học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình
thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp...
Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn
luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho
người học.
- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định.
Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và
phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
6
Các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập
luôn là những phương pháp quan trọng trong DH. Tuy nhiên, các PPDH truyền thống
có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các PPDH truyền thống cần kết hợp sử dụng
các PPDH mới, đặc biệt là những phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích
7
cực và sáng tạo của học sinh. Chẳng hạn có thể tăng cường tính tích cực nhận thức của
học sinh trong thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề.
- Kết hợp đa dạng các PPDH
Không có một PPDH toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung dạy học. Mỗi
phương pháp và hình thức dạy học có những ưu, nhựơc điểm và giới hạn sử dụng riêng.
Vì vậy việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá
trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất
lượng dạy học.
- Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết
vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và
giải quyết vấn đề. Học được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa
đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri
thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức. Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ
bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình
thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh.
- Vận dụng dạy học theo tình huống
Dạy học theo tình huống là một quan điểm dạy học, trong đó việc dạy học
được tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống
và nghề nghiệp. Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo
điều kiện cho HS kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của
việc học tập.
- Vận dụng dạy học định hướng hành động
môn. Các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy
học bộ môn. Ví dụ: Thí nghiệm là một phương pháp dạy học đặc thù quan trọng của
các môn khoa học tự nhiên; các phương pháp dạy học như trình diễn vật phẩm kỹ
thuật, làm mẫu thao tác, phân tích sản phẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô
hình, các dự án là những phương pháp chủ lực trong dạy học kỹ thuật; phương pháp
“Bàn tay nặn bột” đem lại hiệu quả cao trong việc dạy học các môn khoa học;…
- Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh
Phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích
cực hoá, phát huy tính sáng tạo của học sinh. Có những phương pháp nhận thức chung
như phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chức làm việc,
phương pháp làm việc nhóm, có những phương pháp học tập chuyên biệt của từng bộ
môn. Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho học sinh các phương pháp
học tập chung và các phương pháp học tập trong bộ môn.
9
Tóm lại có rất nhiều phương hướng đổi mới phương pháp dạy học với những cách
tiếp cận khác nhau, trên đây chỉ là một số phương hướng chung. Việc đổi mới phương pháp
dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học,
điều kiện về tổ chức, quản lý.
Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh
nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp
dạy học và kinh nghiệm của cá nhân.
1.1.3. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học
Qua những nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn về thực trạng sử dụng
PPDH hóa học ở các trường phổ thông cho thấy phương hướng đổi mới PPDH hóa học
ở trường THPT trong những năm tới như sau :
- HS phải được hoạt động nhiều hơn, HS phải được trở thành chủ thể hoạt động,
đặc biệt là hoạt động tư duy.
quá trình tư duy bổ sung cho nhận thức và giúp con người nhận thức hiện thực một
cách toàn diện hơn.
- Tư duy phản ánh gián tiếp: Tư duy giúp ta hiểu biết những gì không tác động
trực tiếp, không cảm giác và quan sát được, mang lại những nhận thức thông qua các
dấu hiệu gián tiếp. Tư duy cho ta khả năng hiểu biết những đặc điểm bên trong, những
đặc điểm bản chất mà các giác quan không phản ánh được.
- Tư duy không tách rời quá trình nhận thức cảm tính: Quá trình tư duy bắt đầu
từ nhận thức cảm tính, liên hệ chặt chẽ với nó trong quá trình đó nhất thiết phải sử
dụng những tư liệu của nhận thức cảm tính
1.2.3. Những phẩm chất của tư duy
- Khả năng định hướng : Ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh
hội, mục đích phải đạt được và những con đường tối ưu đạt được mục đích đó.
- Bề rộng : Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác.
- Độ sâu : Nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tượng.
- Tính linh hoạt : Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức
hành động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo.
- Tính mềm dẻo : Thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng
xuôi ngược chiều.
- Tính độc lập : Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải
quyết và tự giải quyết được vấn đề.
- Tính khái quát : Khi giải quyết một loại vấn đề nào đó sẽ đưa ra được mô hình
khái quát, trên cơ sở đó để có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự, cùng
loại.
1.2.4. Các thao tác của tư duy
Sự phát triển tư duy nói chung được đặc trưng bởi sự tích lũy các thao tác tư
duy thành thạo và vững chắc của con người. Một trong những hình thức quan trọng
của tư duy hóa học là những khái niệm khoa học. Việc hình thành và vận dụng các
khái niệm, cũng như việc thiết lập các mối quan hệ giữa chúng được thực hiện trong
quá trình sử dụng các thao tác tư duy như : phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng
12
dấu hiệu bản chất, không bản chất thứ yếu của chúng.
- Trừu tượng hóa : Là sự phản ánh bản chất cô lập các dấu hiệu, thuộc tính bản
chất. Ví dụ như việc tìm hiểu cấu tạo nguyên tử và sự chuyển động của electron trong
nguyên tử làm tiền đề để thông hiểu sự hình thành các liên kết hóa học và những yếu
13
tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất lí hóa của các chất.
- Khái quát hóa : Là hoạt động tư duy tách những thuộc tính chung và các mối
liên hệ chung, bản chất của sự vật, hiện tượng tạo nên nhận thức mới dưới hình thức
khái niệm, định luật, quy tắc.
Tư duy KQH là hoạt động tư duy có chất lượng cao, ở cấp học càng cao tư duy
này sẽ càng được huy động một cách mạnh mẽ vì KQH là tư duy lý luận khoa học.
1.2.5. Các hình thức cơ bản của tư duy
- Khái niệm : Khái niệm phản ánh những dấu hiệu bản chất riêng biệt của sự vật
hiện tượng.
Khái niệm đóng vai trò quan trọng trong quá trình tư duy, được xây dựng trên
cơ sở các thao tác tư duy, nó làm điểm tựa cho tư duy phân tích và là cơ sở để đào sâu
kiến thức, tiến tới xây dựng khái niệm mới. Ngoài ra, các hoạt động suy luận, KQH,
trừu tượng hóa nhờ có khái niệm mới có cơ sở để tư duy và đi sâu thêm vào bản chất
của sự vật hiện tượng.
- Phán đoán : Là sự tìm hiểu tri thức về mối quan hệ giữa các khái niệm, sự
phối hợp giữa các khái niệm, thực hiện theo một nguyên tắc, quy luật nhất định.
- Suy lí : Hình thức suy nghĩ liên hệ các phán đoán với nhau để tạo thành phán
đoán mới gọi là suy lí. Suy lí chia làm ba loại: loại suy, suy lí quy nạp và suy lí diễn
dịch.
Trong quá trình tư duy, quy nạp và suy diễn bao giờ cũng liên hệ mật thiết với
nhau giống như phân tích và tổng hợp. Quá trình này được thực hiện trong phương
pháp xác định mối liên hệ nhân quả trong các hiện tượng. Với tư cách là hình thức tư
duy gián tiếp, suy lí trong tư duy logic đóng vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt
và thực nghiệm - điều đó có nghĩa là dựa trên cơ sở những kĩ năng quan sát hiện
tượng hóa học, phân tích các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến quá trình hóa học mà
thiết lập những sự phụ thuộc xác định để tìm ra những mối liên hệ nhân quả của các
hiện tượng hóa học với bản chất bên trong của nó. Từ đó sẽ xây dựng nên các nguyên
lý, các học thuyết, định luật hóa học rồi lại vận dụng chúng vào thực tiễn, nghiên cứu
những vấn đề mà thực tiễn đặt ra.
1.3.2. Vấn đề phát triển năng lực tư duy hóa học cho học sinh
Việc phát triển tư duy cho HS trước hết là giúp cho HS nắm vững kiến thức,
biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành qua đó mà kiến thức HS thu
nhận được trở nên vững chắc và sinh động hơn. HS chỉ thực sự chiếm lĩnh được tri
thức khi tư duy của họ được phát triển. Nhờ đó, HS biết phân tích, khái quát tài liệu có
nội dung sự kiện cụ thể và rút ra những kết luận cần thiết.
Tư duy càng phát triển thì khả năng chiếm lĩnh tri thức càng nhanh chóng và
sâu sắc, khả năng vận dụng tri thức càng linh hoạt và hiệu quả hơn. Sự phát triển tư
15
duy của HS được diễn ra trong quá trình tiếp thu và vận dụng tri thức. Khi tư duy phát
triển sẽ tạo ra kĩ năng và thói quen làm việc có suy nghĩ, có phương pháp chuẩn bị lâu
dài cho hoạt động sáng tạo của HS sau này. Do đó, trong giảng dạy hóa học cần phải
tập luyện cho HS khả năng tư duy sáng tạo qua các khâu của quá trình dạy học. Từ
hoạt động dạy học trên lớp thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập mà GV điều khiển hoạt
động nhận thức của HS để giải quyết các vấn đề học tập được đưa ra. HS tham gia vào
vấn đề này một cách tích cực sẽ chiếm lĩnh được cả kiến thức và phương pháp nhận
thức đồng thời các thao tác tư duy cũng được rèn luyện.
Tư duy hóa học của HS phát triển có các dấu hiệu sau :
+ Có khả năng tự lực chuyển tải tri thức và kỹ năng hóa học vào một tình
huống mới.
+ Tái hiện nhanh chóng kiến thức và các mối quan hệ cần thiết để giải một bài
toán hóa học. Thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ bản chất giữa các sự vật và hiện