Bệnh Thấp Tim cấp – Phần 1
I.Tổng quan
+Là 1 bệnh viêm
- do l.c.khuẩn huyết tán nhóm A, gây thương tổn ở nhiều bộ phận như khớp,
tim, thần kinh, da và để lại di chứng ở van tim.
- Thuật ngữ thấp tim chứa đựng mối liên quan giữa 2 hội chứng khớp và tim,
tuy trong 1 số trường hợp có viêm tim nhưng không có viêm khớp.
- Những di chứng ở van tim rất nguy hiểm và là nguyên nhân chính của bệnh
tim mắc phải gây tàn phế và tử vong cho trẻ em 5 – 15 tuổi.
+Nguyên nhân gây bệnh là l.c.khuẩn.
- l.c.khuẩn là vk phổ biến, được chia ra làm nhiều nhóm mang tên A, B, C,
G.
- l.c.khuẩn nhóm B trong bệnh nhiễm trùng sơ sinh hoặc nhiễm trùng sản
phụ.
- l.c.khuẩn nhóm C và G có thể gây viêm họng nhưng chỉ gây nhiễm trùng
đường hô hấp trên.
- l.c.khuẩn nhóm A gây bệnh chốc lở và nhiễm trùng ngoài da và viêm cầu
thận.
- Chỉ có l.c.khuẩn huyết tán nhóm A tip M3,5,14,18,24,19 mới gây thấp tim.
+Cơ chế bệnh sinh
- Đó là hiện tượng tự miễn, do thấy có 1 protein trong màng tế bào Lck-A rất
giống với protein trong màng tế bào cơ tim và 1 số tổ chức liên kết, khi cơ
thể sản xuất ra các kháng thể chống l.c.khuẩn đồng thời chống luôn cơ tim.
- Còn phát hiện cấu trúc cacbohydrat trong màng tế bào của Lck-A cũng
giống mucoprotein ở van tim người.
- Hiện nay, đa số các nhà y học nêu giả thuyết bệnh thấp tim là bệnh nhiễm
độc miễn dịch.
- Một công trình nghiên cứu ở Ấn Độ cho thấy 82% bệnh nhân thấp tim
dương tính với kháng nguyên HLB5 ở tế bào lymph.
- Đôi khi nhịp tim lại chậm, trong trường hợp này cần làm điện tâm đồ để
phát hiện “bloc”.
- Bên cạnh rối loạn nhịp tim, một triệu chứng quan trọng và gặp luôn là tiếng
thổi tâm thu.
- Do van 2 lá hay bị viêm trong thấp tim nên tiếng thổi tâm thu thường nghe
thấy ở mỏm tim, cường độ khác nhau, lan ra nách.
- Cần phân biệt tiếng thổi tâm thu với tiếng thổi tâm thu chức năng nhẹ và
thay đổi với tư thế bệnh nhi.
- Trường hợp van động mạch chủ bị hở thì nghe tiếng thổi tâm thu trương ở
vùng đáy,
- ngoài ra tiếng tim T1 mở ở mỏm tim trong viêm nội tâm mạc.
- Những triệu chứng viêm tim quyết định tiên lượng của bệnh thấp tim.
4.Suy tim
+Viêm cơ tim gây suy tim với các triệu chứng :
- khó thở, tím tái, phù,
- gan to ấn đau, phản hồi gan - tĩnh mạch cổ dương tính.
+X quang, ECG :
- diện tim to hơn bình thường và rốn phổi bị ứ đọng.
- Trên điện tâm đồ thường có rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất, PQ dài trên 0,20
giây.
5.Viêm màng ngoài tim:
+ triệu chứng điển hình :
- bệnh nhi kêu đau ngực, khó thở.
- Nghe tim : tiếng tim mờ “xa xăm”.
+ECG, X quang :
- diện tim to, góc tim hoành thù, bờ tim không đập.
- Điện tâm đồ : giảm điện động, T dẹt và ST chênh.
+Khi viêm ngoài màng tim nằm trong bệnh cảnh “viêm tim toàn bộ” người
III.Xét nghiệm
Một số xét nghiệm cần thiết để giúp cho chẩn đoán nhất là khi bệnh cảnh
không điển hình.
+Tốc độ lắng máu cao trên 600mm/giờ thứ nhất
+ protein phản ứng C lưu hành trong máu nên phản ứng dương tính;
+ bạch cầu tăng ở máu ngoại biên, fibrin trong máu tăng.
+Tìm l.c.khuẩn: Vì các triệu chứng thấp tim xuất hiện sau nhiễm trùng họng
nên việc tìm l.c.khuẩn không giúp nhiều cho chẩn đoán mà chỉ có tác dụng
phát hiện người mang vk, điều này có liên quan đến phòng bệnh.
+ASLO: Xét nghiệm được sử dụng rộng rãi trong các bệnh viện là kháng thể
chống liên cầu antistreptolyzin O (ASLO), bình thường ASLO dưới 200 đơn
vị Todd, 80% bệnh nhi mắc thấp tim, hiệu giá ASLO trên 500 đơn vị Todd,
nếu hiệu giá ASLO bình thường nhưng nghi bị thấp tim, cần làm các xét
nghiệm khác nhau : antistreptokinaza, antihyalurodinaza, streptococcal
desoxyribonucleaza B hoặc streptococcal diphotphopyridin nucleotidaza.
+Điện tâm đồ : khoảng PR kéo dài ra nhưng không phải là dấu hiệu của
bệnh, bình thường PR ở các lứa tuổi như sau : dưới 3 tuổi : 0,16 giây; 4 – 12
tuổi : 0,17 giây; trên 12 tuổi : 0,18 giây.
+X quang :
- giúp cho chẩn đoán viêm màng tim, viêm cơ tim,
- tỷ lệ “tim - ngực” ở trẻ lớn là 50%, tim to độ : 50 – 55%, độ II : 55 – 60%,
độ III : 60%.
Trước điều trị
Sau điều trị