Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ĐỀ TÀI
Hoạt Động Của Trung tâm
viễn thông Hậu Lộc
GVHD: TS. Vũ Ngọc Châm SVTT: Nguyễn Thị Hồng
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
1. CÁP QUANG………………………………………………………….… 10
1.1 Giới thiệu………………………………………………………….10
1.2 Khái niệm về cáp quang…………………………………….… …10
1.3 Cấu trúc của cáp………………………………………….….….…10
1.4 Đặc điểm của cáp…………………………………………….… 12
1.5 Phân loại của cáp quang…………………………………….….….13
1.6 Ưu điểm và nhược điểm của cáp quang…………………….… …14
2. CÁP QUANG TRONG THỰC TẾ………………………………….… 16
2.1 Cáp dưới nước……………………………………………….… 16
2.1.1 Cấu trúc cáp dưới nước……………………………….….… 16
2.1.2 Lớp vỏ của cáp……………………………………….….… 17
2.1.3 Thông số kĩ thuật………………………………………… 18
2.1.4 Ứng dụng………………………………………………… 19
2.2 Cáp sợi quang chôn trực tiếp phi kim loại…………………… 19
2.2.1 Cấu trúc của cáp………………………………………… ….19
2.2.2 Đặc tính kĩ thuật………………………………………… ….20
3. CÁCH NỐI CÁP QUANG…………………………………………….….21
4. SO SÁNH CÁP QUANG VÀ CÁP ĐỒNG………………………………22
KẾT LUẬN………………………………………………………………… 24
GVHD: TS. Vũ Ngọc Châm SVTT: Nguyễn Thị Hồng
4
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Qua 3 năm học tập tập tại trường đại học Điện Lực đến nay em đã hoàn
thành khóa học. Với lòng biết ơn sâu sắc của mình em xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô khoa Điện tử viễn thông đã giảng dạy và hướng dẫn
em trong suốt quá trình học tập tại nhà trường cũng như hoàn thành báo cáo tốt
nghiệp này. Đồng tời em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc cùng toàn thể các anh
chị trong trung tâm viễn thông Hậu Lộc đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập. Vì thời gian có hạn và kiến thức của em còn nhiều hạn
Kết cấu báo cáo của em gồm 2 phần như sau:
Phần I: Giới thiệu trung tâm viễn thông Hậu Lộc
Phần II: Tìm hiểu về cáp quang dùng trong viễn thông.
GVHD: TS. Vũ Ngọc Châm SVTT: Nguyễn Thị Hồng
6
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp
PHẦN A: GIỚI THIỆU TRUNG TÂM VIỄN THÔNG HẬU
LỘC
Tên trung tâm: TRUNG TÂM VIỄN THÔNG HẬU LỘC
Địa chỉ: thị trấn Hậu lộc, huyện Hậu lộc, tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại: (0373) 631 888
Giám đốc trung tâm: Hoàng Văn Kiên
Email:
Trung tâm viễn thông Hậu Lộc (VNPT Hậu Lộc) trực thuộc VNPT Thanh
Hóa. VNPT Hậu Lộc có nhiệm vụ cung cấp lắp đặt, bảo dưỡng các thiết bị viễn
thông và công nghệ thông tin trên địa bàn huyện Hậu Lộc. Do đó, việc đảm bảo
thông tin liên lạc trong mọi tình huống phục vụ các cơ quan nhà nước, các tổ chức
và nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu trong mục tiêu, kế hoạch hoạt động của đơn vị.
Trong những năm qua, mặc dù gặp những khó khăn nhất định nhưng được được sự
quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, sự phối hợp đồng bộ có hiệu quả của các cấp, các ngành
và sự chỉ đạo trực tiếp, sát sao về chuyên môn của VNPT Thanh Hóa cùng với sự
nỗ lực vượt qua khó khăn của tập thể cán bộ, công chức của đơn vị Trung tâm Viễn
Thông Hậu Lộc đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, khai thác ngày càng có
hiệu quả mạng lưới viễn thông để kinh doanh phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội
của địa phương trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội của huyện, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn của tỉnh. Đến nay, trên địa bàn huyện mạng lưới viễn thông ngày
càng được đầu tư hiện đại trải khắp, đồng bộ; các dịch vụ viễn thông được triển
khai áp dụng kịp thời; công tác quy hoạch đúng hướng đáp ứng được nhu cầu thông
tin liên lạc của các tổ chức và cá nhân.
hàng.
• Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn thông -
Công nghệ thông tin.
• Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông.
• Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp Ủy Đảng, Chính
quyền địa phương và cấp trên.
Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn BCVT Việt Nam
cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.
CÁC DỊCH VỤ CỦA VIỄN THÔNG HẬU LỘC
♦ Dịch vụ Viễn thông:
• Dịch vụ điện thoại cố định
• Dịch vụ điện thoại vô tuyến cố định Gphone
• Dịch vụ điện thoại di động Vinaphone
• Dịch vụ gia tăng của tổng đài điện thoại
• Dịch vụ điện thoại 171, 1717
• Dịch vụ truyền số liệu, thuê kênh riêng
• Lam sơn TV
GVHD: TS. Vũ Ngọc Châm SVTT: Nguyễn Thị Hồng
9
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp
♦ Dịch vụ Internet
• Dịch vụ VNN Internet
• Các dịch vụ gia tăng trên internet
• Dịch vụ Internet FiberVNN
• Dịch vụ MegaVNN
• Dịch vụ MegaWAN
• Thiết kế Website
♦ Dịch vụ Nội dung
• Dịch vụ giải đáp thông tin kinh tế xã hội: 1080
11
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp
Hình 1: cấu trúc sợi quang
• Lõi và lớp bọc
Cấu trúc cơ bản của sợi quang gồm có một lớp lõi hình trụ bằng vật liệu thủy
tinh có tỉ số chiết suất n
1
lớn và bao quanh lõi là lớp bọc hình ống đồng tâm với lõi
và có chiết xuất n
2
< n
1
. Lõi được dùng để dẫn ánh sáng và lớp bọc để giữ ánh
sanfsgtaapj trung trong lõi nhờ sự phản xạ toàn phần giữa lõi và lớp bọc. Vật liệu
dùng làm lõi và lớp bọc thông dụng nhất là thủy tinh. Loại thủy tinh trong suốt tạ ra
các sợi dẫn quang chính là thủy tinh oxit, trong đó dioxit silic là loại oxit thông dụng
nhất, nó có chỉ số chiết suất tại bước sóng 850nm là 1,458. Để tạo ra hai loại vật liệu
gần giống nhau làm lõi và lớp bọc, tức là tạo ra hai loại vật liệu có chỉ số chiết suất
hơi chênh lệch nhau, người ta thêm vào Flo và các oxit khác nhau.
Các loại sợi có lõi và lớp bọc đều là thủy tinh, các sợi này có suy hao nhỏ cho
nên chúng đóng vai trò quan trọng và phù hợp với các tuyến thông tin quang cự ly
xa và tốc độ cao. Đối với cự ly ngắn (cỡ vài trăm mét), các loại sợi lõi thủy tinh và
lớp bọc chất dẻo được sử dụng để giảm chi phí, vì cự ly này cho phép sử dụng sợi
suy hao lớn.
• Lớp vỏ sơ cấp (primary coating)
Để tránh cọ trầy xước lớp bọc, sợi quang thường được bao bọc thêm một lớp
chất dẻo. Lớp vỏ bảo vệ này sẽ ngăn chặn các tác động cơ học vào sợi, gia cường
thêm cho sợi, bảo vệ sợi không bị nhăn lượn sóng, kéo dãn hoặc cọ sát bề mặt chống
xâm nhập của hơi nước, mặt khác cũng tạo điều kiện để bọc sợi thành cáp sau này.
Lớp vỏ này được gọi là lớp vỏ sơ cấp. Chiết suất của lớp vỏ bọc sơ cấp lớn hơn chiết
GVHD: TS. Vũ Ngọc Châm SVTT: Nguyễn Thị Hồng
13
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp
b) Sợi quang có chiết suất giảm dần (Sợi GI: Gradien-Index):
Sợi GI có phần chiết suất hình Parabol, chỉ số chiết suất cỉa lõi không đều nhau,
mà nó thay đổi một cách liên tục giảm dần từ tâm lõi ra ranh giới phân cách lõi-vỏ,
nên tia sáng truyền trong lõi bị uốn cong dần. Độ tán sắc của sợi GI nhỏ hơn nhiều
so với sợi SI.
c) Phân loại theo mode truyền dẫn:
• Sợi đa mode (MM : Multi Mode)
Sợi đa mode là sợi truyền dẫn đồng thời nhiều mode sóng khác nhau, có thể là đa
mode chiết suất phân bậc hoặc chiết suất giảm dần.
Cấu trúc của sợi đa mode: đường kính lõi a=50µm, đường kính lớp bọc 125µm, độ
chênh lệch chiết suất Δ=0,01, chiết suất lõi n=1,46.
• Sợi đơn mode ( SI: Single Mode) :
Sợi đơn mode có dạng phân bố chiết suất phân bậc và chỉ truyền một mode sóng
trong sợi, do đó độ tán sắc xấp xỉ bằng không.
Thông số cấu trúc của sợi đơn mode: đường kính lõi a=10µm, đường kính lớp bọc
125µm, độ chênh lệch chiết suất Δ=0,003, chiết suất lõi n=1,46
GVHD: TS. Vũ Ngọc Châm SVTT: Nguyễn Thị Hồng
14
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp
1.5 Đặc điểm của sợi quang.
- Phát : một diot phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp
quang.
- Nhận : Sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
- Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh,
không bị nhiễu và không bị nghe trộm.
- Độ suy hao thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng nghìn
km.
không thể bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiện điện thông thường như
dẫn điện trên bề mặt hay cảm ứng điện từ, và rất khó trích để lấy thông tin ở dạng tín
hiệu quang. Các tia sáng truyền lan ở tâm sợi quang rất ít hoặc không có tia nào
thoát ra khỏi sợi quang đó. Trong khi các tín hiệu trong thông tin và viba có thể dễ
dàng thu để giải mã được.
- Độ tin cậy cao và dễ bảo dưỡng: Sợi quang là một phương tiện truyền dẫn đồng
nhất và không gây ra hiện tượng pha-ding. Những tuyến cáp quang được thiết kế
thích hợp có thể chịu đựng được những điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm khắc nhiệt
thậm chí có thể hoạt động được cả dưới nước. Sợi quang có thời gian hoạt động lâu,
ước tính trên 30 năm đối với một số cáp. Yêu cầu về bảo dưỡng đối với một hệ
thống cáp quang là ít hơn so vói yêu cầu của một hệ thống thông thường do cần ít
trạm lặp hơn trong một tuyến thông tin.
- Tính linh hoạt: các hệ thống thông tin quang đều khả dụng cho hầu hết các loại
thông tin số liệu, thoại và video. Các hệ thống này đều có thể tương thích với các
chuẩn RS232, Ethernet, FDDI…
- Không bị cháy: Vì không có điện xuyên qua cáp quang nên không có nguy cơ hỏa
hoạn xảy ra.
- Sử dụng nguồn điện ít hơn: Bởi vì tín hiệu diện trong cáp quang giảm ít, máy
phát có thể sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát điện với điện thế cao được
dùng trong cáp đồng.
GVHD: TS. Vũ Ngọc Châm SVTT: Nguyễn Thị Hồng
16
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp
b) Nhược điểm:
- Chi phí về thiết bị đầu cuois cao
- Vấn đề về biến đổi điện – quang phức tạp
- Sửa chữa khi bị đứt cáp khó khăn đòi hỏi kĩ thuật cao
- Đòi hỏi đường truyền thẳng cho tuyến cáp
- Đòi hỏi công nghệ sản xuất phức tạp
2. CÁP QUANG TRONG THỰC TẾ
c. Mã màu của ống đệm
Ống đệm 1: Xanh dương Ống đệm 2: Cam
Ống đệm 3: Xanh lục Ống đệm 4: Nâu
Ống đệm 5: Tro Ống đệm 6: Trắng
* Quy luật mã màu
Tt
Xanh dương cam xanh lá cây nâu xám tro
Trắng
1 2 3 4 5
Đỏ
6 7 8 9 10
Đen
11 12 13 14 15
Vàng
16 17 18 19 20
Tím
21 22 23 24 25
2.1.2 Lớp vỏ cáp.
- Một lớp nhôm bao quanh lõi cáp để chống lại sự xâm nhập của nước. Phía bên
ngoài của lớp nhôm là lớp vỏ nhựa làm bằng hợp chất PE có độ dày 1mm.
- Tiếp theo là lớp vỏ của thép dày 0,25mm được phủ một lớp nhựa platic ở cả
hai mặt. Ngoài cùng là lớp vỏ PE dày 1,5mm chứa thành phần cacbon đen và các
hợp chất để chống lại tia cực tím từ ánh sáng mặt trời, để không cho nấm mốc phát
triển và tránh các vết nứt, lỗ thủng và các lớp phồng của lớp vỏ bên ngoài
- Ngoài ra, lớp vỏ cáp còn có khả năng cách điện cao (>20 KVDC hay 10 KVAC
trong 5 phút) và chống côn trùng gặm nhấm.
GVHD: TS. Vũ Ngọc Châm SVTT: Nguyễn Thị Hồng
18
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp
- Nhãn được in trên bề mặt của vỏ cáp tại mỗi một mét theo chiều dài của sợi.
- Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm được đệm đầy bằng
một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.
- Lớp sợi tổng hợp chịu lực phi kim loại bao quanh lõi.
- Lớp nhựa PolyEthylene bảo vệ trong.
- Lớp vỏ cứng ngoài bằng nhựa PolyAmide màu cam hoặc đen (Nylon 12) để chống
mối mọt.
- Thích hợp cho chôn trực tiếp hoàn toàn phi kim loại (DBNM) và chôn luồn ống
(DU).
2.2.2 Đặc tính kỹ thuật
Hình 5: mặt cắt ngang của cáp
GVHD: TS. Vũ Ngọc Châm SVTT: Nguyễn Thị Hồng
22
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp
Hình 6: bảng mã màu cáp quang
3. Cách nối cáp
Cách thực hiện một mối hàn: Gồm 4 bước cơ bản.
Bước 1: chuẩn bị sợi quang
Bỏ tất cả các lớp chỉ còn chừa lại hai lớp cơ bản của sợi quang lớp lõi (core) và
lớp bọc (clading)
Kế tiếp là lau sạch sợi bằng alcohol 90
o
Yêu cầu phải đạt được độ sạch cao
Bước 2: Cắt sợi
Thực hiện vết cắt thẳng
Yêu cầu vết cắt là: mặt cắt phẳng, không mẻ, không lỗi ở mép, mặt cắt không dính
bụi hay các chất bẩn, mặt cắt phải vuông góc với trục của sợi
- Đầu tiên dùng dao để cắt sợi
- Tiếp theo dùng kéo hoặc bẻ cong sợi tạo 1 vết gãy khéo.
Bước 3: đốt nóng sợi
Gồm 2 nhệm vụ chính là:
thường không có cam kết >= 512Kbps
Bảo mật
Thấp, do là cáp đồng tín
hiệu điện nên có thể bị đánh
cắp tín hiệu trên đường dây.
Mặt khác có thể truyền dẫn
sét, dễ ảnh hưởng đến máy
chủ và hệ thống dữ liệu.
Cao. Cáp được chế tạo là
lõi thuỷ tinh, tín hiệu
truyền là ánh sang nên hầu
như không thể bị đánh cắp
tín hiệu trên đường dây.
Không dẫn sét nên có thể
đảm bảo an toàn cho dữ
liệu cao.
Chiều dài cáp
Tối đa 2,5 Km để đạt sự ổn
định cần thiết
Có thể lên tới 10Km
Độ ổn định Bị ảnh hưởng nhiều của môi
trường, điện từ…suy giảm
theo thời gian.Tín hiệu suy
Cao( không bị ảnh hưởng
của thời tiết, điện từ, xung
điện, sét ). Không bị suy
GVHD: TS. Vũ Ngọc Châm SVTT: Nguyễn Thị Hồng
24
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp
giảm trong quá trình truyền