Báo cáo thực tập: Hoạt động của Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Quy Nhơn - Pdf 14

MỤC LỤC
PHẦN I 11
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NAM Á - CHI NHÁNH
QUY NHƠN 11
1.1Vài nét về Ngân hàng TMCP Nam Á 11
1.2Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn 13
1.2.1 Tên và địa chỉ của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy
Nhơn 13
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Nam Á –
Chi nhánh Quy Nhơn 13
Bảng 1.1: Tình hình nhân viên của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy
Nhơn giai đoạn 2010 - 2012 14
1.3Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy
Nhơn 15
1.3.1 Các lĩnh vực, nhiệm vụ của cơ sở thực tập đang thực hiện theo giấy
phép phân công 15
1.3.2 Các sản phẩm dịch vụ chính của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi
nhánh Quy Nhơn 16
1.4Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn 17
1.4.1Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý 17
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy
Nhơn 17
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 18
1.5Các hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn 20
1.5.1Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn 20
Sơ đồ 1.2: Quy trình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Nam Á 20
1.5.2Hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Quy
Nhơn 21
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh

2.2.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy
Nhơn giai đoạn 2010 – 2012 30
2.2.1.1 Quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn 30
2.2.1.2Kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn giai đoạn 2010 – 2012 33
Bảng 2.9: Bảng doanh số thu nợ của Ngân hàng giai đoạn 2010 -2012 33
Bảng 2.10: Tỷ trọng doanh số thu nợ của Ngân hàng giai đoạn 2010 - 2012 33
Bảng 2.7: Bảng doanh số cấp tín dụng của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi
nhánh Quy Nhơn giai đoạn 2010 – 2012 34
Bảng 2.8: Bảng tỷ trọng doanh số cho vay của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi
nhánh Quy Nhơn giai đoạn 2010 – 2012 34
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ theo thời gian của ngân hàng giai đoạn 35
2010 – 2012 35
Bảng 2.6: Bảng tỷ trọng tình hình dư nợ theo thời gian của ngân hàng giai đoạn
2010 – 2012 36
Bảng 2.11: Bảng nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay của Ngân hàng giai đoạn
2010 – 2012 36
Bảng 2.12: Bảng tỷ trọng nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay của Ngân hàng
giai đoạn 2010 – 2012 37
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Á
– Chi nhánh Quy Nhơn 38
Bảng 2.14: Tình hình tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi
nhánh Quy Nhơn giai đoạn 2010 - 2012 39
Bảng 2.15: Tình hình cho vay ủy thác của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn giai đoạn 2010 - 2012 40
2.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn 40
2.4. Hoạt động của các dịch vụ thu phí tại Ngân hàng TMCP nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn giai đoạn 2010 - 2012 41

5 NHTB Ngân hàng thông báo
6 NHTM Ngân hàng thương mại
7 PGD Phòng giao dịch
8 SXKD Sản xuất kinh doanh
9 TCTD Tổ chức tín dụng
10 TMCP Thương mại cổ phần
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Danh mục bảng
PHẦN I 11
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NAM Á - CHI NHÁNH
QUY NHƠN 11
1.1Vài nét về Ngân hàng TMCP Nam Á 11
1.2Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn 13
Bảng 1.1: Tình hình nhân viên của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy
Nhơn giai đoạn 2010 - 2012 14
1.3Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy
Nhơn 15
1.4Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn 17
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy
Nhơn 17
1.5Các hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn 20
Sơ đồ 1.2: Quy trình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Nam Á 20
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn 22
1.6Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Á –
Chi nhánh Quy Nhơn từ năm 2010 đến 2012 23
Bảng 1.2: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn giai đoạn 2010 - 2012 23
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Bảng 2.11: Bảng nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay của Ngân hàng giai đoạn
2010 – 2012 36
Bảng 2.12: Bảng tỷ trọng nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay của Ngân hàng
giai đoạn 2010 – 2012 37
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Á
– Chi nhánh Quy Nhơn 38
Bảng 2.14: Tình hình tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi
nhánh Quy Nhơn giai đoạn 2010 - 2012 39
Bảng 2.15: Tình hình cho vay ủy thác của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn giai đoạn 2010 - 2012 40
2.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn 40
2.4. Hoạt động của các dịch vụ thu phí tại Ngân hàng TMCP nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn giai đoạn 2010 - 2012 41
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn 41
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ minh họa quy trình chuyển tiền tại Ngân hàng TMCP Nam Á –
Chi nhánh Quy Nhơn 43
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ minh họa quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm
chứng từ tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn 44
2.5. Hoạt động của khối hỗ trợ (Marketing ngân hàng) 46
Khi mà số lượng cũng như chất lượng các sản phẩm dịch vụ của các Ngân hàng
trên thị trường là tương đương và có sự chênh lệch không đáng kể thì marketing
mặc dù không phải là một hoạt động quá mới mẻ nhưng hoàn toàn có thể trở
thành một vũ khí chiến lược giúp các ngân hàng có thể vượt qua các đối thủ để
giành lấy ưu thế trên thị trường 46
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình thực hiện nghiệp vụ Marketing tại ngân hàng TMCP
Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn 46
PHẦN 3 51
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

trình luân chuyển vốn, đồng thời vừa là nhà đầu tư, là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh
tế xã hội.
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế, ngân hàng không còn là lĩnh vực xa lạ
đối với nền kinh tế Việt Nam. Hệ thống NHTM trải rộng khắp chiều dài đất
nước, các ngân hàng dần được cải thiện về cả chất lượng và số lượng.
Trong quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng luôn quan tâm đến
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, cán bộ nhân viên là tài sản quý giá
nhất. Đội ngũ nhân viên có năng lực tốt là một trong những nhân tố mang tính
quyết định đối với sự thành công của ngân hàng, muốn có được những nhân viên
có năng lực cần phải đảm bảo chất lượng đào tạo. Sinh viên ngành Tài chính
ngân hàng với số lượng ngày càng tăng, muốn đảm bảo được chất lượng đầu ra
không chỉ phụ thuộc vào kiến thức lý thuyết học được trên sách vở mà còn phụ
thuộc vào kiến thức thực tế và kĩ năng chuyên môn. Nhằm tạo điều kiện cho sinh
viên viên tiếp cận, tìm hiểu, làm quen những kĩ năng cơ bản để áp dụng vào công
việc sau này đồng thời đánh giá được hiệu quả đào tạo, trường Đại học Quy
Nhơn, khoa Tài chính ngân hàng & Quản trị kinh doanh đã tổ chức đợt thực tập
tổng hợp.
Với mong muốn được nâng cao kỹ năng và tìm hiểu sâu hơn về hoạt động
của Ngân hàng, những kiến thức thực tế từ những lý thuyết đã được học đồng
thời hình dung được các nghiệp vụ tại ngân hàng, em chọn ngân hàng TMCP
Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn là cơ sở thực tập. Là một ngân hàng trong hệ
thống NHTM Việt Nam, trong suốt 20 năm hoạt động, Ngân hàng Nam Á không
ngừng quan tâm, chú trọng xây dựng và phát triển thương hiệu. Nam Á đã dần
khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng từ thương
hiệu, nhân lực, đến niềm tin của khách hàng. Ngân hàng đã gặt hái nhiều thành
công nhất định và đang tiếp tục đổi mới nhằm nâng cao hơn nữa vị thế của mình
dần khẳng định mình trên con đường trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt
Nam. Tính đến cuối năm 2011, Ngân hàng Nam Á đã phát triển mạng lưới với 52
điểm giao dịch trên cả nước. Qua 8 năm hoạt động, Chi nhánh Quy Nhơn là một
chi nhánh hoạt động có hiệu quả, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát

Trần Thúy An
PHẦN I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NAM
Á - CHI NHÁNH QUY NHƠN
1.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Nam Á
Ngân hàng TMCP Nam Á chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992, là một
trong những Ngân hàng TMCP đầu tiên được thành lập sau khi Pháp lệnh về
Ngân hàng được ban hành vào năm 1990, trong bối cảnh nước ta đang tiến hành
đổi mới kinh tế. Qua 20 năm hoạt động, cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động
của Ngân hàng ngày càng mở rộng, đời sống cán bộ nhân viên ngày càng được
cải thiện, uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao.
Mục tiêu hiện nay của Ngân hàng Nam Á là phấn đấu thành một trong các
ngân hàng hiện đại của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc an toàn
và hiệu quả, trở thành một trong các ngân hàng thương mại hàng đầu cả nước và
không ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế của cộng đồng, xã hội.
Sứ mệnh Ngân hàng xác định là:
- Tham gia đóng góp vào phát triển lớn mạnh, an toàn của hệ thống ngân
hàng
- Góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước trên cơ sở đáp
ứng kịp thời các nhu cầu hợp lý về phát triển sản xuất – kinh doanh – dịch vụ của
khách hàng bằng các phương tiện hiện đại, sản phẩm dịch vụ mới với phong cách
phục vụ chuyên nghiệp và tận tâm, nhằm đem lại lợi nhuận và lợi ích cao nhất
cho tập thể Ngân hàng Nam Á, cho từng cổ đông Ngân hàng Nam Á và tạo điều
kiện thuận lợi cho bản thân và cũng như gia đình của toàn thể cán bộ nhân viên
Ngân hàng Nam Á.
Ngay từ ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nam Á đã xác định tầm nhìn là trở
thành Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam với khách mục tiêu là cá
nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ngân hàng Nam Á đã xây dựng cho mình một hệ thống mạng lưới chi
nhánh rộng khắp cả nước. Ban đầu Ngân hàng Nam Á chỉ có 3 chi nhánh với số

Nam (VIPA) trao tặng. Giải thưởng minh chứng cho thương hiệu NAM A
BANK trong việc tạo dựng niềm tin trong lòng khách hàng, đối tác và cộng
đồng.
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Nam
Á – Chi nhánh Quy Nhơn
1.2.1 Tên và địa chỉ của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy
Nhơn.
 Tên pháp lý: Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn.
 Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: NAM A COMMERCIAL JIONT STOCK
BANK.
 Tên viết tắt: NAM A BANK
 Tên thương hiệu: NamABank Quy Nhon Branch.
 Địa chỉ: SR18 - SR19, Trung tâm thương mại Quy Nhơn , 07 Nguyễn
Tất Thành, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.
 Slogan: Giá trị vượt thời gian
 Phương châm hoạt động: An toàn, phát triển, hiệu quả và bền vững.
 Logo:
 Email: cn.quynhon@na b.com.vn
 Điện thọai: (84-56) 3 525 854 – 3 525 848
 Fax: (84-56) 3 525 877
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Nam Á
– Chi nhánh Quy Nhơn
Ngân hàng TMCP Nam Á – chi nhánh Quy Nhơn là một trong số 12 chi
nhánh của Ngân hàng Nam Á. Chi nhánh được thành lập vào ngày 11/12/2004
theo Quyết định số 245/2004/QĐQT – NHNA ngày 12/11/2004 của Chủ tịch hội
đồng quản trị, là một trong những chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tiên tại tỉnh
Bình Định. Trụ sở chính đặt tại 07 Nguyễn Tất Thành – TP Quy Nhơn. Qua hơn
8 năm hoạt động, chi nhánh đã từng bước ổn định, phát triển và nâng cao hiệu
quả kinh doanh, được lãnh đạo Ngân hàng Nam Á đánh giá là đơn vị họat động
kinh doanh có hiệu quả. Ngân hàng TMCP Nam Á – chi nhánh Quy Nhơn thành

sau.
Bảng 1.1: Tình hình nhân viên của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn giai đoạn 2010 - 2012
ĐVT: người
Cơ cấu lao động 2010 2011 2012
Tổng số lao động (theo trình độ) 45 53 55
Đại học, cao đẳng 28 34 36
Trung cấp 10 12 12
Lao động phổ thông 7 7 7
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010 – 2012
Trải qua 8 năm hoạt động, đội ngũ nhân viên của Chi nhánh không ngừng
tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng. Với quyết tâm nâng cao chất lượng dịch
vụ số nhân viên có trình độ đại học năm 2012 tăng 8 nhân viên so với năm 2010.
Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn đã dần tạo được sự tín nhiệm
của khách hàng trên địa bàn tỉnh.
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi
nhánh Quy Nhơn
1.3.1 Các lĩnh vực, nhiệm vụ của cơ sở thực tập đang thực hiện theo
giấy phép phân công
Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh được nêu trong quy chế tổ chức và
hoạt động của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn ban kèm theo
quy chế hoạt động chung của các Tổ chức tín dụng, bao gồm:
 Chức năng:
Ngân hàng TMCP Nam Á – chi nhánh Quy Nhơn đã thực hiện đầy đủ chức
năng của một ngân hàng thương mại: chức năng trung gian tài chính, tạo phương
tiện thanh toán, trung gian thanh toán. Đồng thời chi nhánh luôn thực hiện tốt kế
hoạch kinh doanh. Nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo chất lượng dịch vụ, luôn
giữ uy tín với khách hàng. Cung cấp các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc
tế theo quy định của pháp luật.
 Nhiệm vụ:

+ Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá.
+ Cho vay để kinh doanh chứng khoán.
+ Cho vay mua căn hộ thế chấp bằng chính căn hộ mua.
+ Cho vay mua xe ôtô.
+ Cho vay tín chấp (dành cho cán bộ nhân viên Nam ABank)
+ Bảo lãnh: thanh toán, vay vốn, dự thầu thực hiện hợp đồng, bảo đảm
chất lượng sản phẩm, hoàn trả tiền ứng trước và các loại bảo lãnh khác.
 Các dịch vụ:
- Dịch vụ chuyển, nhận tiền:
+ Chuyển, nhận tiền trong nước.
+ Chuyển tiền nhanh Western Union.
+ Chuyển tiền ra nước ngoài.
+ Nhận tiền từ nước ngoài chuyển về.
- Dịch vụ thanh toán quốc tế: thực hiện mở, tu chỉnh, thanh toán, thông
báo tín dụng thư; nhận gửi, thanh toán theo phương thức nhờ thu nhờ thu: trả
ngay (D/A: Document Acceptance), nhờ thu trả chậm (D/P: Document against
Payment).
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ giao dịch giao ngay, giao dịch có kỳ hạn.
- Dịch vụ ngân quỹ: chi hộ lương, cất giữ hộ chứng từ có giá, tiền, kim
loại và đếm hộ VND, USD, vàng: thu chi tiền mặt tại nơi khách hàng yêu cầu.
- Các dịch vụ khác: xác nhận số dư, thanh toán thẻ quốc tế (Master
Card,Vissa), Nam Á tiếp nhận các doanh nghiệp làm đại lý thu đổi ngoại tệ của
Ngân hàng Nam Á, dịch vụ thu hộ tiền điện thoại, dịch vụ cất giữ hộ vàng,
1.4 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn
1.4.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC

+ Lập các báo cáo về công tác tín dụng, báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình
hoạt động kinh doanh.
+ Ngoài ra, phòng tín dụng còn thực hiện một số công việc do ban giám
đốc giao.
-Phòng ngân quỹ :
+ Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên môn theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước, Ngân hàng TMCP Nam Á.
+ Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định. Chấp hành
quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ theo luật định. Chấp hành các dự
trữ bắt buộc theo quy định của Nhà nước.
+ Phối hợp với phòng hành chính đề xuất các biện pháp quản lý tài sản,
chỉ tiêu tài chính, chế độ của cán bộ viên chức về BHXH, thai sản, ốm đau và các
chế độ khác theo quy định của Ngành.
-Phòng hành chính:
+ Thực hiện lưu trữ hồ sơ có liên quan của Chi nhánh.
+ Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ viên chức đi
công tác học tập trong và ngoài nước .
+ Thực hiện trả lương, nâng lương, chính sách, chế độ liên quan đến
người lao động theo bộ luật Lao Động, các văn bản hướng dẫn của Nhà nước,
của ngành Ngân hàng và của Ngân hàng Nam Á .
+ Trực tiếp quản lý hồ sơ của cán bộ Chi nhánh.
+ Tổng hợp theo dõi, đề xuất khen thưởng cho tập thể, cá nhân theo đúng
quy định. Tổng hợp và xây dựng chương trình công tác tháng, quý, năm của Chi
nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc.
+ Trực tiếp quản lý con dấu của Chi nhánh, thực hiện công tác hành chính,
văn thư.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao.
- Phòng giao dịch Chợ Lớn: được đóng tại 58 Phan Bội Châu - TP Quy
Nhơn. Cơ cấu nhân sự gồm 09 nhân viên: 01 trưởng phòng giao dịch, 02 nhân
viên ngân quỹ, 03 kế toán, 01 nhân viên tín dụng, 02 bảo vệ.

dạng hình thức tiền gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để
huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được Thống đốc
NHNN chấp nhận.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ
chức tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.
Hiện nay, Chi nhánh huy động vốn chủ yếu từ tiền gửi cá nhân, và tiền gửi
các tổ chức kinh tế. Huy động tiền gửi là hoạt động chiếm tỷ trọng cao trong huy
động tiền gửi từ khách hàng. Bao gồm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và
tiền gửi ký quỹ với lãi suất hấp dẫn và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng.
Huy động vốn được thực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Nam Á
(1)
(2) (3)
Khách
hàng
Nhân viên
kế toán
Ngân quỹKiểm soát
(4)
(5)
(1) Khách hàng có nhu cầu gửi tiền gặp nhân viên giao dịch, được nhân
viên giao dịch giải thích các trường hợp và thời gian gửi tiền tiết kiệm. Khi khách
hàng đồng ý một trong các trường hợp gửi tiền thì nhân viên giao dịch tiến hành
lập sổ và làm thủ tục cho khách hàng nộp tiền.
(2) Nhân viên giao dịch chuyển chứng từ cho kiểm soát viên để kiểm soát.
(3) Kiểm soát viên nhập dữ liệu vào máy tính, đồng thời chuyển chứng từ
cho sang bộ phận ngân quỹ thu tiền.

(6)
(1)
(4)
(5)
+ Cho vay trong “Dự án tài chính Nông Thôn II”.
- Sản phẩm cho vay dành cho doanh nghiệp.
+ Cho vay bổ sung vốn lưu động.
+ Cho vay đầu tư mua sắm trang thiết bị.
Sơ đồ quy trình tín dụng:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Á – Chi
nhánh Quy Nhơn
(1) Người đi vay nộp hồ sơ xin vay vốn. Cung cấp tài liệu và thông tin. Sau
đó, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn; nhận và kiểm tra
hồ sơ đề nghị vay vốn.
(2) Cán bộ tín dụng thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, nếu hồ sơ
xin vay đủ các điều kiện như qui định của Ngân hàng thì cán bộ tín dụng tiến
hành lập hợp đồng, thủ tục cho vay và trình lên trưởng phòng tín dụng và giám
đốc ký duyệt.
(3) Giám đốc ký duyệt và giao lại cho cán bộ tín dụng; cán bộ tín dụng
nhập dữ liệu vào máy tính và theo dõi kỳ hạn để thông báo thu hồi nợ.
(4) Cán bộ tín dụng giao 01 bộ hồ sơ cho kế toán kiểm soát, giải ngân.
(5) Kế toán thực hiện việc phát tiền vay cho khách hàng và thu lãi.
(6) Cán bộ tín dụng theo dõi quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.
1.5.3 Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh
Quy Nhơn
Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn có các phương thức
thanh toán như sau:
- Thanh toán hàng nhập khẩu:
+ Thanh toán chuyển tiền bằng điện (telegraphic transfer – TT)
+ Thanh toán bộ chứng từ nhờ thu trả ngay (D/P), trả chậm (D/A)

nhánh phải có chính sách hợp lý cùng nỗ lực của đội ngũ nhân viên.
Trong bối cảnh đó, toàn bộ hệ thống Ngân hàng Nam Á nói chung và Chi
nhánh Quy Nhơn nói riêng đã nỗ lực vượt qua khó khăn từng bước khẳng định
chỗ đứng vững chắc trên thương trường. Kết quả hoạt động tại Chi nhánh đạt
được qua các năm như sau:
Bảng 1.2: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn giai đoạn 2010 - 2012
ĐVT: triệu đồng
Thu nhập 43021 44586 45837 3.64 2.81
Chi phí 39245 40998 41829 4.47 2.03
Lợi nhuận 3776 3588 4008 -4.98 11.71
Nguồn: Phòng kế toán
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn giai đoạn 2010 – 2012
Về thu nhập: Thu nhập của chi nhánh tăng qua các năm từ 2010 đến 2012,
thu nhập năm 2011 đạt 44586 tăng 1565 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng
3.64%. Tính đến 31/12/2012, thu nhập đạt 45837 triệu đồng tăng 1251 triệu đồng
so với năm 2011, tương ứng 2.81%.
Về chi phí: Để đẩy mạnh cho vay đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các
thành phần kinh tế, chi nhánh đã tăng lãi suất huy động và thực hiện nhiều hình
thức huy động nên nguồn vốn huy động có tăng trưởng nhưng chủ yếu là vốn
huy động từ dân cư. Lãi suất huy động cao do đó hiệu quả kinh doanh của chi
nhánh chưa cao. Mặt khác, để phục vụ cho khách hàng cũng như phục vụ cho
hoạt động của chi nhánh tốt hơn, chi nhánh đã nâng cấp các điểm giao dịch, tăng
cường các thiết bị kỹ thuật, đào tạo cán bộ công nhân viên. Là chi nhánh mới
xuất hiện, tên tuổi còn khá xa lạ với nhiều khách hàng nên chi nhánh cũng chú
trọng công tác quảng bá hình ảnh tiếp xúc thị trường. Điều này cũng làm gia tăng
chi phí của Ngân hàng. Cụ thể, chi phí của Ngân hàng tăng đều qua các năm.
Năm 2010 là 39245 triệu đồng; năm 2011 là 40998 triệu đồng với tốc độ tăng là
4.47% so với năm 2010. Đến năm 2012 chi phí tăng 831 triệu đồng, tốc độ tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status