Báo cáo tốt nghiệp: Hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong công tác thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại. - Pdf 15



Báo cáo tốt nghiệp Hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong công tác
thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI NÓI ĐẦU 7
Chương I: Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế
theo phương thức tín dụng chứng từ 9
I. Vai trò của thanh toán quốc tế. 9
1. Thanh toán quốc tế. 9
2. Vai trò của thanh toán quốc tế đối với việc phát triển
kinh tế đối ngoại của Việt Nam. 10
II. Các phương thức thanh toán quốc tế. 11
1. Phương thức chuyển tiền 12
1.1. Khái niệm. 12

1.8. Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C. 32
1.9. Chữ ký trên L/C hay mã khoá. 33
1.10. Những điều khoản đặc biệt khác. 33
2. Tính chất của L/C. 33
3. Các loại thư tín dụng. 34
3.1. Thư tín dụng không hủy ngang 35
3.2. Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận 35
3.3. Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi 36
3.4. Thư tín dụng chuyển nhượng 36
3.5. Thư tín dụng tuần hoàn 36
3.6. Thư tín dụng thanh toán chậm 37
3.7. Thư tín dụng giáp lưng 37
3.8. Thư tín dụng dự phòng 38
3.9. Thư tín dụng đối ứng 39
4. Ưu nhược điểm của thanh toán quốc tế
theo phương thức tín dụng chứng từ. 40
4.1. Ưu điểm: 40
4.2. Nhược điểm. 41
5. Những vấn đề sử dụng phương thức tín dụng chứng từ. 41
IV. Rủi ro và ngăn ngừa rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ. 43
1. Những rủi ro phát sinh trong thanh toán tín dụng chứng từ. 43
1.1. Rủi ro đối với ngân hàng mở 43
1.1.1. Rủi ro về tỷ giá. 43
1.1.2. Rủi ro trong quá trình vận chuyển 44
1.1.3. Rủi ro do nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản. 44
1.2. Những rủi ro đối với ngân hàng thông báo. 44
1.3. Rủi ro đối với ngân hàng chiết khấu chứng từ. 45
1.3.1. Rủi ro do những nguyên nhân bất khả kháng. 45
1.3.2. Rủi ro trong quá trình vận chuyển 45
1.3.3. Rủi ro do nhà nhập khẩu từ chối thanh toán. 45

II. Thực trạng công tác thanh toán xuất nhập khẩu thương mại
theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank. Error!
Bookmark not defined.
1. Tình hình chung. Error! Bookmark not defined.
2. Thanh toán xuất khẩu. Error! Bookmark not defined.
3. Thanh toán nhập khẩu Error! Bookmark not defined.
III. Quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất-nhập khẩu theo
phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank. Error! Bookmark not
defined.
A. Vietcombank với trách nhiệm là ngân hàng mở L/C
và thanh toán tiền hàng trong thanh toán nhập khẩu Error! Bookmark
not defined.
1. Người nhập khẩu viết giấy “Yêu cầu mở thư tín dụng”
gửi đến Ngân hàng Ngoại thương xin mở L/C. Error! Bookmark not
defined.
1.1. Kiểm tra giấy yêu cầu mở L/C. Error! Bookmark not defined.
1.1.1. L/C nhập bằng nguồn vốn ngoại tệ tự doanh. Error! Bookmark not
defined.
1.1.2. L/C nhập bằng nguồn vốn vay ngoại tệ của
cơ sở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam . Error! Bookmark not
defined.
1.2. Kiểm tra giấy yêu cầu để ký quỹ Error! Bookmark not defined.
1.3. Kiểm tra hợp đồng vay ngoại thương để ký quỹ mở L/C. Error!
Bookmark not defined.
1.4. Kiểm tra giấy yêu cầu chi ngoại tệ thủ tục phí. Error! Bookmark not
defined.
1.5. Kiểm tra hạn ngạch nhập khẩu Error! Bookmark not defined.
2. Vietcombank mở L/C và gửi L/C tới ngân hàng thông báo. Error!
Bookmark not defined.
3. Điều chỉnh L/C. Error! Bookmark not defined.

Chương III: Một số giải pháp để phát triển công tác thanh toán
xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ 90
I. Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán quốc tế của Vietcombank
và một số phương hướng cần thực hiện. 90
1. Các nhân tố ảnh hưởng tốt. 91
2. Các nhân tố ảnh hưởng xấu. 94
3. Những khó khăn thường gặp phải trong thanh toán
xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ. 95
3.1. L/C xuất khẩu. Error! Bookmark not defined.
3.2. L/C nhập khẩu. 95
4. Một số phương hướng cần thực hiện trong thời gian tới. 96
II. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán xuất nhập
khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank. 97
1. Thời gian thanh toán đối với bộ chứng từ: 97
2. Tìm hiểu các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng tránh các
sai sót về thư chứng từ để có thể làm cho ngân hàng nước ngoài
từ chối thanh toán. 98
3. Triển khai nghiệp vụ chiết khấu các bộ chứng từ. 99
4. Luật lệ chi phối hoạt động thanh toán quốc tế. 100
5. Cách thanh toán L/C trả ngay đối với L/C xuất khẩu. Error! Bookmark
not defined.
6. Thông báo L/C. 101
7. Xác nhận L/C. 101
7.1. L/C xuất khẩu. Error! Bookmark not defined.
7.2. L/C nhập khẩu. Error! Bookmark not defined.
Kết luận 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105LỜI NÓI ĐẦU

nêu được những hiểu biết sơ lược về lĩnh vực thanh toán quốc tế và một vài
suy nghĩ của bản thân em về hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam trong công tác thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại.

Theo hướng trên, bài viết này em xin trình bày như sau:
Lời Nói Đầu.
Chương I: Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ .
Chương II: Thực trạng về công tác thanh toán xuất nhập khẩu thương
mại theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam.
Chương III: Một số giải pháp để nâng cao công tác thanh toán xuất
nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ.
Kết Luận.
CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

I.VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ.

1. Thanh toán quốc tế.
Trong hoạt động thương mại quốc tế, việc thanh toán có thể diễn ra
dưới các hình thức như dùng hàng đổi hàng hay chỉ trả bằng tiền tệ. Khi chế
độ tiền tệ, tín dụng phát triển thì quan hệ thanh toán quốc tế phát triển thành
một hệ thống thanh toán hoàn chỉnh, dựa trên cơ sở một hệ thống các ngân
hàng thương mại đảm nhiệm toàn bộ quá trình thanh toán.
Thanh toán quốc tế phản ánh sự vận động có tính chất độc lập tương
đối của giá trị trong quá trình chu chuyển tư bản và hàng hóa giữa các quốc
gia, do sự không cân bằng đồng thời giữa sản xuất, tiêu thụ, đầu tư tín dụng

to lớn bởi vì thông qua thanh toán quốc tế giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu
mới được thực hiện qua các khoản tín dụng, đầu tư và mọi giao dịch đối
ngoại.
Với chính sách kinh tế mở cửa, hướng ngoại đòi hỏi chúng ta phải tổ
chức tốt hoạt động ngân hàng đối ngoại, đặc biệt là khâu thanh toán quốc tế,
đảm bảo một điều kiện thuận lợi cho quá trình hợp tác và phân công lao động
quốc tế của Việt Nam chắc chắn ngày càng phát triển.
Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng của quá trình lưu thông hàng hóa
và dịch vụ. Thanh toán trong nội bộ một quốc gia đã phức tạp, thanh toán
quốc tế còn phức tạp và khó khăn hơn do ảnh hưởng của các yếu tố tiền tệ, tín
dụng, ngân hàng; sự khác biệt về ngôn ngữ, tập quán cũng như khả năng kiểm
soát toàn bộ quá trình từ sản xuất, lưu thông cho đến thanh toán. Nếu nghiệp
vụ thanh toán mà không theo kịp với nhu cầu phát triển kinh tế thì nó sẽ là
một nhân tố kìm hãm sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
Do đó việc đổi mới và hoàn thiện hệ thống thanh toán quốc tế là một
yêu cầu cấp bách, thường xuyên đối với bất cứ một quốc gia nào. Nghiên cứu
về thanh toán quốc tế giúp ta có đánh giá đúng đắn về thực trạng hoạt động
ngoại thương của Việt Nam, từ đó có biện pháp cải tiến, hoàn thiện và nâng
cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế.

II. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ.

Hoạt động thanh toán ở bất cứ một quy mô nào cũng phải đạt được yêu
cầu về việc đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia. Trong hoạt động thương
mại quốc tế, quyền lợi của người bán là phải thu được tiền hàng đầy đủ,
nhanh chóng với chi phí thấp nhất; với người mua thì phải nhận được hàng
hoá đúng số lượng, đảm bảo chất lượng và thời gian giao hàng; còn với trung
gian thanh toán thì lợi ích là các khoản tiền hoa hồng và sự an toàn trong kinh
doanh.
Việc đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia trong buôn bán thương

d. Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền thông thường là ngân
hàng ở nước người hưởng lợi.
1.3. Trình tự tiến hành nghiệp vụ.
3 2 4

1
1. Giao dịch thương mại.
2. Viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng thư/điện) cùng với ủy nhiệm chi
(nếu có tài khoản tại ngân hàng).
Ngân hàng chuyển tiền
Ngân hàng hưởng
l

i

Người chuyển tiền Người hưởng lợi
3. Chuyển tiền ra nước ngoài cho ngân hàng đại lý.
4. Chuyển tiền cho người nhận.
1.4. Trường hợp áp dụng.
1. Trả tiền nhập khẩu với nước ngoài
- Khi nào thì chuyển tiền: Thường là ngay sau khi nhận xong hàng hoá, hoặc
là sau khi nhận được chứng từ hàng hoá, cũng có khi chuyển tiền trước khi
giao hàng.
- Số tiền được chuyển dựa vào:
+ Trị giá của hoá đơn thương mại.
+ Kết quả của việc nhận hàng về số lượng và chất lượng để quy
ra số tiền phải trả.

- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên. Nếu
người mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi,
không có giá trị thanh toán giữa hai bên.
- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán: người bán và người mua.
2.2.Trình tự tiến hành nghiệp vụ.
2

1
1. Giao hàng hặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hoá.
2. Báo nợ trực tiếp.
Chỉ sau khi hai bên mua bán kết thúc dịch vụ hoặc định ký, bên nào nợ
sẽ phải chuyển tiền thanh toán cho bên kia theo phương thức chuyển tiền.
2.3. Ưu nhược điểm.
- Ưu điểm: Phương thức này tạo điều kiện thuận lợi cho người nhập
khẩu mua hàng hoá mà chưa phải trả tiền ngay. Thực chất đây là một hình
thức tín dụng mà người bán dành cho người mua.
- Nhược điểm: Mức độ rủi ro lớn do việc trả tiền phụ thuộc vào người
mua, thời gian thu hồi vốn của nhà xuất khẩu chậm.
2.4. Trường hợp áp dụng.
- Thường dùng cho thanh toán nội địa.
- Hai bên mua bán phải thật sự tin cậy nhau.
- Dùng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng, nhiều lần thường
xuyên trong một định kỳ nhất định (6 tháng, 1 năm).
- Phương thức này chỉ lợi cho người mua.
- Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở nước ngoài.
Người bán Người mua
- Dùng trong thanh toán phi mậu dịch như tiền cước phí vận tải, phí bảo
hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi trong cho vay
và đầu tư.
 Khi áp dụng cần chú ý:

c. Ngân hàng xuất trình là ngân hàng nhận nhờ thu từ ngân hàng
chuyển để xuất trình chứng từ đến người trả tiền
d. Người trả tiền là người mà chứng từ xuất trình để đòi tiền theo chỉ thị
nhờ thu.
3.3. Các loại nhờ thu.
3.3.1. Nhờ thu phiếu trơn.
Là phương thức trong đó người bán hoặc người cung ứng dịch vụ ủy
thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu
do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người mua không
qua ngân hàng.
-Trình tự tiến hành nghiệp vụ:
3
Ngân hàng bên bán Ngân hàng bên mua

6
2 7 5 4
1 1. Người bán giao hàng lập bộ chứng từ giao hàng gửi thẳng cho người
mua.
2. Người bán ký phát hối phiếu đòi tiền người mua và nhờ ngân hàng
thu hộ tiền hối phiếu đó.
3. Ngân hàng bên bán chuyển hối phiếu cho ngân hàng bên mua để yêu
cầu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
4. Ngân hàng bên mua chuyển hối phiếu cho người mua để trả tiền hoặc
chấp nhận trả tiền.
5. Người mua trả tiền mặt hoặc từ chối trả tiền.
6. Ngân hàng bên mua chuyển trả tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ
chối trả tiền cho ngân hàng bên bán.

1. Người bán giao hàng cho người mua.
2. Người bán lập bộ chứng từ thanh toán (hối phiếu + chứng từ gửi
hàng) nhờ ngân hàng thu hộ.
3. Ngân hàng chuyển toàn bộ bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng
bên mua và nhờ ngân hàng này thu hộ tiền ở người mua.
4. Ngân hàng bên mua yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu để nhận
chứng từ đi nhận hàng, ngược lại nếu người mua từ chối trả tiền sẽ giữ lại bộ
chứng từ và báo cho ngân hàng bên bán biết.
5.6.7. Giống như trình tự nhờ thu phiếu trơn.
 Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documents against acceptance -
D/A).
Trình tự thanh toán giống như D/P nhưng khác ở chỗ người mua chỉ
phải ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu thì sẽ được trao toàn bộ chứng từ gửi
hàng. Đến kỳ hạn trả tiền ghi trên hối phiếu, người mua sẽ chuyển trả tiền cho
người bán theo các phương tiện thích hợp. Trong nhờ thu kèm chứng từ,
người bán ủy thác cho ngân hàng ngoài việc nhờ thu hộ tiền còn có việc nhờ
ngân hàng khống chế bộ chứng từ hàng hoá đối với người mua. Đây là điểm
khác nhau cơ bản với nhờ thu phiếu trơn. Với cách khống chế chứng từ như
vậy, quyền lợi của người bán được đảm bảo hơn.
Trong giấy uỷ nhiệm ngân hàng thu hộ, người bán thường nêu rõ cách
sử lý để ngân hàng căn cứ vào đó mà giải quyết khi xảy ra những tình huống
cụ thể:
1. Có nên hay không nên yêu cầu người mua trả tiền ngay khi ngân
hàng giao bộ chứng từ hoặc chờ đến khi hàng đến bên người mua thì mới trả
tiền.
2. Trả tiền theo tỷ giá nào, nếu như hối phiếu và hoá đơn được lập theo
một loại tiền mà được trả theo một loại khác.
3. Phải xử lý như thế nào trong thường hợp hàng hoá đến sớm hơn vận
tải đơn. Có thể nêu rõ là người mua trả tiền theo hoá đơn khi có sự đảm bảo
của ngân hàng là vận đơn sẽ được giao cho người mua ngay sau khi ngân

được thì người bán cũng lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu qua ngân hàng
của mình. Trong trường hợp người mua từ chối thanh toán vì lý do nào đó thì
khi đó người bán phải tự giải quyết việc bán số hàng đã gửi đi này. Lúc này
quyền lợi của bên bán sẽ thiệt hại.
4. Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit).
Đây là phương thức thanh toán thông dụng nhất hiện nay, khối lượng
thanh toán ngày càng rộng lớn, do đó Phòng Thương Mại Quốc tế tại Pari đã
ban hành quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ để các bên
xuất khẩu và nhập khẩu, các ngân hàng có liên quan đến nhu cầu áp dụng,
nhằm tránh những sự hiểu lầm đáng tiếc có thể xảy ra.
4.1. Khái niệm.
Phương thức tín dụng chứng từ là một cam kết thanh toán có điều kiện
của ngân hàng. Một cách đầy đủ hơn, tín dụng chứng từ là một văn bản cam
kết của một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng - Issuing Bank) cho người
bán (hoặc người hưởng lợi - Beneficiary) theo yêu cầu và sự chỉ thị của người
mua (Applicant) để trả ngay hoặc tới một thời điểm xác định trong phạm vi
thời hạn đã xác định và căn cứ vào các chứng từ đã được quy định.
4.2. Các bên tham gia.
- Người mua tức là người yêu cầu mở L/C (the Applicant for the
Credit).
- Người hưởng lợi L/C tức là người bán, người xuất khẩu hay bất cứ
người nào khác do người bán chỉ định (the Benificiary).
- Các ngân hàng thường có rất ít, nhất là ngân hàng mở L/C (the
Issuing Bank), ngân hàng thông báo ( the Advising Bank ) ngoài ra còn có thể
có các ngân hàng khác tham gia như:
+ Ngân hàng xác nhận (the Confirming Bank).
+ Ngân hàng hoàn trả (the Reimbursing Bank) tức là một ngân
hàng khác được ngân hàng mở L/C hoặc ngân hàng xác nhận chỉ định thay
mình trả tiền.
+ Ngân hàng chuyển tiền (the Remitting Bank) tức là ngân hàng

và gửi chứng từ cho ngân hàng mở L/C.

Ngân hàng mở L/C

Ngân hàng thông báo
Người nhập khẩu Người xuất khẩu

Trích đoạn Thư tín dụng tuần hoàn Ưu nhược điểm của thanh toán quốc tế Những rủi ro phát sinh trong thanh toán tín dụng chứng từ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status