BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ðề tài:
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ðƯỜNG BIỂN
TRONG CÁC CÔNG TY GIAO NHẬN
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn : Thạc sỹ Nguyễn Thị Minh Sáu
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh Tuyết
LỜI CẢM ƠN
Những năm tháng trên giảng ñường là những năm tháng vô cùng quí báu và
quan trọng ñối với em. Thầy cô ñã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang kiến
thức ñể em có ñủ tự tin bước vào ñời. Em xin chân thành biết ơn quí thầy cô
trường ðại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh ñã hết lòng truyền
ñạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báu cho em trong thời gian học tại trường.
Quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp ñã giúp em tích luỹ
ñược những kiến thức, kinh nghiệm về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu và nâng cao sự hiểu biết về thực tế. ðể có ñược ñiều ñó là nhờ sự tận tình chỉ
dạy của cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Minh Sáu, người ñã trực tiếp hướng dẫn em
trong quá trình nghiên cứu này.
Hơn nữa, những gì em có ñược hôm nay là nhờ vào công ơn nuôi dưỡng
cũng như những hy sinh và khó nhọc của cha mẹ và gia ñình. Cám ơn các bạn
trong lớp 07DQN ñã giúp ñỡ mình hoàn thành tốt báo cáo này.
Do thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết của em chắc chắn sẽ không
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
• Quá trình làm việc
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
• Kết quả thực hiện
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
• ðánh giá chung
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Xếp loại:
ðiểm:
1.5.2. Các tổ chức tư nhân............................................................................ Trang 12
1.6. Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế........................ Trang 12
1.7. Quy trình GNHH XNK bằng ñường biển............................................... Trang 14
1.7.1. Quy trình giao nhận hàng xuất ........................................................... Trang 14
1.7.2. Quy trình giao nhận hàng nhập .......................................................... Trang 17
Trang
ii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ðƯỜNG BIỂN TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .............................................. Trang 21
2.1. Hoạt ñộng GNHH XNK của TP.HCM ................................................... Trang 21
2.2. Thực trạng hoạt ñộng XNK tại TP.HCM............................................... Trang 23
2.2.1. Tổng kim ngạch các loại hàng hoá XNK từ 2007 – 2010 ....................... Trang 23
2.2.2. Mức ñộ tăng trưởng kim ngạch XNK từ 2007 - 2010 ............................ Trang 31
2.2.3. Dự báo khả năng XNK của TP. HCM ñến năm 2015 ............................ Trang 31
2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt ñộng GNHH XNK............... Trang 34
2.3.1. Những thuận lợi ................................................................................. Trang 34
2.3.2. Những khó khăn ................................................................................ Trang 35
CHƯƠNG 3: ðIỀU TRA THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT
NHẬP KHẨU BẰNG ðƯỜNG BIỂN QUA ðÁNH GIÁ CỦA CÁC
CÔNG TY GIAO NHẬN VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG GNHH XNK BẰNG ðƯỜNG BIỂN
TẠI TP. HCM ......................................................................... Trang 37
3.1. Các hoạt ñộng của quá trình GNHH XNK bằng ñường biển............... Trang 37
3.1.1. Các hoạt ñộng về GNHH XNK bằng ñường biển .................................. Trang 37
3.1.2. Quá trình hệ thống trong quản lý công ty ............................................... Trang 39
3.1.3. Áp dụng các phương pháp ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng GNHH XNK... Trang 40
3.2. ðiều tra về thực trạng công tác GNHH XNK bằng ñường biển .......... Trang 42
Trang
ivDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt ........................................ Diễn nghĩa
GNHH ................................................ Giao nhận hàng hóa
NK...................................................... Nhập khẩu
TNHH................................................. Trách nhiệm hữu hạn
TP. HCM ........................................... Thành phố Hồ Chí Minh
XK...................................................... Xuất khẩu
XNK................................................... Xuất nhập khẩu
Bảng 2.7. So sánh kim ngạch XNK của TP. HCM từ 2007 – 2010
Bảng 2.8. Dự báo kim ngạch XK một số mặt hàng chủ yếu của TP. HCM ñến năm 2015.
Bảng 2.9. Dự báo kim ngạch NK một số mặt hàng chủ yếu của TP. HCM ñến năm 2015.
Bảng 3.1. Kỹ thuật áp dụng vào quản lý nghiệp vụ GNHH XNK bằng ñường biển.
Bảng 3.2. Phân loại theo thời gian hoạt ñộng của doanh nghiệp.
Bảng 3.3. Phân loại theo chức danh.
Bảng 3.4. Phân loại theo thời gian làm việc.
Bảng 3.5. Nội dung quá trình cải tiến hoạt ñộng GNHH XNK trong các công ty giao
nhận tại TP. HCM.
Bảng 3.6. Phân bổ phiếu ñiều tra khu vực TP. HCM.
Bảng 3.7. Phân loại phiếu ñiều tra theo thời gian hoạt ñộng của doanh nghiệp.
Bảng 3.8. Bảng phân bổ ý kiến trả lời cho 10 chỉ tiêu lớn của 179 phiếu ñiều tra.
Bảng 3.9. ðánh giá 6 chỉ tiêu lớn (1, 2, 3, 4, 8, 10) cho tất cả các loại hình doanh nghiệp
hoạt ñộng trong lĩnh vực GNHH XNK bằng ñường biển qua 179 phiếu ñiều tra.
Bảng 3.10. Kết quả ñiều tra về các nguyên tắc cần thiết trong quá trình thực hiện nghiệp
vụ GNHH XNK.
Bảng 3.11. Kết quả ñiều tra về mức ñộ sử dụng dịch vụ GNHH XNK bằng ñường biển.
Bảng 3.12. Kết quả ñiều tra về mức ñộ sử dụng các loại hình dịch vụ giao nhận.
Bảng 3.13. Kết quả ñiều tra về cơ cấu hàng hóa giao nhận XNK bằng ñường biển.
Bảng 3.14. Kết quả ñiều tra về mức ñộ quan tâm ñến ñánh giá của khách hàng.
Bảng 3.15. Kết quả ñiều tra về những rủi ro xảy ra ñối với hàng hóa giao nhận.
Bảng 3.16. Kết quả ñiều tra về mức ñộ phúc lợi ñối với nhân viên.
Trang
vi
Bảng 3.17. Kết quả ñiều tra về những bộ phận nhân viên thường xuyên làm việc với
khách hàng.
Bảng 3.18. Kết quả ñiều tra sắp xếp công việc giữa các nhân viên.
Bảng 3.19. Kết quả ñiều tra về công tác ñào tạo nhân sự.
Hình 2.5. Dự báo kim ngạch XK một số mặt hàng chủ yếu của TP. HCM ñến
năm 2015.
Hình 2.6. Dự báo kim ngạch NK một số mặt hàng chủ yếu của TP. HCM ñến
năm 2015.
Hình 3.1.
Biểu ñồ ñánh giá các nguyên tắc cần thiết trong quá trình thực hiện nghiệp
vụ GNHH XNK dựa vào chỉ tiêu 2.
Hình 3.2. Biểu ñồ ñánh giá mức ñộ sử dụng dịch vụ GNHH XNK bằng ñường biển
dựa vào chỉ tiêu 1.
Hình 3.3. Biểu ñồ ñánh giá mức ñộ sử dụng các loại hình dịch vụ giao nhận dựa vào
chỉ tiêu 10.
Hình 3.4. Biểu ñồ ñánh giá cơ cấu hàng hóa giao nhận XNK bằng ñường biển dựa vào
chỉ tiêu 4.
Hình 3.5. Biểu ñồ ñánh giá mức ñộ quan tâm ñến ñánh giá của khách hàng dựa vào
chỉ tiêu 8.
Hình 3.6. Biểu ñồ ñánh giá những rủi ro xảy ra ñối với hàng hóa giao nhận dựa vào
chỉ tiêu 3.
Hình 3.7. Biểu ñồ ñánh giá về mức ñộ phúc lợi ñối với nhân viên dựa vào chỉ tiêu 6.
Hình 3.8. Biểu ñồ ñánh giá những bộ phận nhân viên thường xuyên làm việc với
khách hàng dựa vào chỉ tiêu 9
Hình 3.9. Biểu ñồ ñánh giá sự sắp xếp công việc giữa các nhân viên dựa vào chỉ tiêu 5.
Hình 3.10. Biểu ñồ ñánh giá công tác ñào tạo nhân sự dựa vào chỉ tiêu 7.
Trang 1
LỜI MỞ ðẦU
Dựa vào cơ sở phân tích, ñánh giá thực trạng và nghiên cứu các nhân tố tác
ñộng ñến hoạt ñộng GNHH XNK bằng ñường biển trong các công ty giao nhận tại
TP. HCM, từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của loại
hình dịch vụ này. Trang 2
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu.
ðối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt ñộng GNHH XNK bằng ñường biển
trong các công ty giao nhận tại TP. HCM. Phạm vi nghiên cứu: Các công ty kinh doanh dịch vụ GNHH XNK tại TP
HCM và các số liệu thống kê phục vụ cho ñề tài nghiên cứu ñược thu thập ñến hết
năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Sử dụng các phương pháp: ñiều tra khảo sát thực tế, thống kê, tổng hợp, phân
tích, so sánh. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: gồm 3 chương chính: Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
ñường biển.
Theo Luật Thương mại Việt Nam: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi
thương mại, theo ñó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi,
tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên
quan ñể giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tải
hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng). Như vậy, về cơ bản: giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên
quan ñến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi
hàng (người gửi hàng) ñến nơi nhận hàng (người nhận hàng). 1.1.2. ðặc ñiểm của dịch vụ giao nhận vận tải. Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận vận tải cũng mang
những ñặc ñiểm chung của dịch vụ, ñó là nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêu
chuẩn ñánh giá chất lượng ñồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu
dùng diễn ra ñồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người
ñược phục vụ. Nhưng do ñây là một hoạt ñộng ñặc thù nên dịch vụ này cũng có
những ñặc ñiểm riêng:
- Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho ñối
tượng thay ñổi vị trí về mặt không gian chứ không tác ñộng về mặt kỹ thuật làm
Trang 4
thay ñổi các ñối tượng ñó. Nhưng giao nhận vận tải lại có tác ñộng tích cực ñến sự
ñến sự phát triển của sản xuất và nâng cao ñời sống nhân dân.
xếp, kiểm ñếm giao nhận. Giảm thời gian giao nhận, góp phần ñưa ngay hàng hóa
vào ñáp ứng nhu cầu của khách hàng, muốn vậy người làm giao nhận phải nắm chắc
quy trình kỹ thuật, chủng loại hàng hóa, lịch tàu và bố trí hợp lý phương tiện vận
chuyển. Giao nhận chính xác an toàn. ðây là yêu cầu quan trọng ñể ñảm bảo quyền lợi của chủ hàng và người vận
chuyển. Chính xác là yếu tố chủ yếu quyết ñịnh chất lượng và mức ñộ hoàn thành
Trang 5
công việc bao gồm chính xác về số lượng, chất lượng, hiện trạng thực tế, chính xác
về chủ hàng, nhãn hiệu. Giao nhận chính xác an toàn sẽ hạn chế ñến mức thấp nhất
sự thiếu hụt, nhầm lẫn, tổn thất về hàng hóa. Bảo ñảm chi phí thấp nhất. Giảm chi phí giao nhận là phương tiện cạnh tranh hiệu quả giữa các ñơn vị
giao nhận. Muốn vậy phải ñầu tư thích ñáng cơ sở vật chất, xây dựng và hoàn chỉnh
các ñịnh mức, các tiêu chuẩn hao phí, ñào tạo ñội ngũ cán bộ nghiệp vụ. 1.1.4. Vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải. Vai trò quan trọng của giao nhận ngày càng ñược thể hiện rõ trong xu thế toàn
Trang 6
Theo Luật Thương mại Việt Nam: Người giao nhận là thương nhân có giấy
chứng nhận ñăng ký kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng hóa. Người giao nhận có
thể là: - Chủ hàng: khi chủ hàng tự ñứng ra ñảm nhận công việc giao nhận hàng hóa
của mình. - Chủ tàu: Khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện dịch vụ giao nhận. - ðại lý hàng hóa, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên
nghiệp hay bất kỳ người nào khác có ñăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng
hóa. Vậy, Người giao nhận là người: - Hoạt ñộng theo hợp ñồng ủy thác với chủ hàng, bảo vệ lợi ích của chủ hàng.
- Lo việc vận tải nhưng chưa hẳn là người vận tải. Có thể là người có hoặc
không có phương tiện vận tải, có thể sử dụng, thuê mướn người vận tải hoặc trực
tiếp tham gia vận tải. Nhưng ký hợp ñồng ủy thác giao nhận với chủ hàng là người
giao nhận chứ không phải là người vận tải. - Cùng với việc tổ chức vận tải, người giao nhận còn làm nhiều việc khác trong
- Lựa chọn tuyến ñường, phương thức vận tải và người vận tải thích hợp. - Lưu khoang với hãng tàu ñã chọn lựa. - Nhận hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan. - Nghiên cứu các ñiều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật pháp của
chính phủ liên quan ñến vận chuyển hàng hoá của nước XK, nước NK, kể cả các
quốc gia chuyển tải hàng hoá, cũng như chuẩn bị các chứng từ cần thiết. - Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá ñã ñóng gói trước khi giao cho người
giao nhận) có tính ñến tuyến ñường, phương thức vận tải, bản chất hàng hóa và các
luật lệ áp dụng nếu có nước XK, các nước chuyển tải và các nước ñến. - Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hoá. - Chuẩn bị kho bảo quản hàng hoá, cân ño hàng hoá (nếu cần).
- Vận chuyển hàng hoá ñến cảng, sắp xếp việc khai hải quan, thực hiện các thủ
tục về lệ phí ở khu vực giám sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vận
tải.
- Nhận hàng từ người vận tải và nếu cần, trả cước phí. - Chuẩn bị các chứng từ, nộp các lệ phí giám sát hải quan, các lệ phí liên quan. - Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết). - Giao hàng hoá ñã làm thủ tục hải quan cho người NK. - Giúp người NK trong việc khiếu nại với các tổn thất, mất mát của hàng hoá. - Giúp người NK trong việc lưu kho và phân phối hàng nếu cần.
Các dịch vụ khác. Ngoài các dịch vụ kể trên, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ khác theo
yêu cầu của khách hàng như dịch vụ gom hàng, tư vấn cho khách hàng về nhu cầu
tiêu dùng, các thị trường mới, tình huống cạnh tranh, chiến lược XK, các ñiều kiện
giao hàng phù hợp, các ñiều khoản thương mại thích hợp cần phải có trong hợp
ñồng ngoại thương … 1.3. ðịa vị pháp lý về người giao nhận.
Có quy ñịnh khác nhau nhưng thông thường người giao nhận lấy danh nghĩa
của mình giao dịch cho công việc của người ủy thác họ vừa là người ủy thác và vừa
là ñại lý. ðối với người ủy thác (người nhận hàng hay người gửi hàng) họ ñược coi
là ñại lý còn ñối với người chuyên chở họ lại là người ủy thác. Tuy nhiên thể chế
mỗi nước sẽ có những ñiểm khác biệt.
Liên ñoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) ñã soạn thảo ðiều kiện kinh
doanh tiêu chuẩn ñể các nước tham khảo xây dựng các ñiều kiện cho ngành giao
nhận của nước mình, giải thích rõ ràng các nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của
người giao nhận. ðiều kiện kinh doanh tiêu chuẩn quy ñịnh người giao nhận phải: - Tiến hành chăm sóc chu ñáo hàng hóa ñược ủy thác. Trang 10
- ðiều hành và lo liệu vận tải hàng hóa ñược ủy thác theo chỉ dẫn của khách
hàng về những vấn ñề có liên quan ñến hàng hóa ñó. - Người giao nhận không nhận ñảm bảo hàng ñến vào một ngày nhất ñịnh, có
quyền cầm giữ hàng khi khách hàng của mình không thanh toán các khoản phí. - Chỉ chịu trách nhiệm về lỗi lầm của bản thân mình và người làm công cho
mình, không chịu trách nhiệm về sai sót của bên thứ ba, miễn là ñã tỏ ra cần mẫn
- Thực hiện ñầy ñủ các nghĩa vụ của mình theo hợp ñồng.
- Quá trình thực hiện hợp ñồng, nếu có lý do chính ñáng vì lợi ích của khách
hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo
ngay cho khách hàng.
Trang 11
- Sau khi ký kết hợp ñồng, nếu xảy ra trường hợp có thể dẫn ñến việc không
thực hiện ñược toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông
báo ngay cho khách hàng biết ñể xin chỉ dẫn thêm. - Trong trường hợp hợp ñồng không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện
nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn
hợp lý. 1.4.3. Giới hạn trách nhiệm. - Trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá trong mọi trường hợp
không vượt quá giá trị hàng hoá, trừ khi các bên có thoả thuận khác trong hợp ñồng. - Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá không ñược miễn trách nhiệm nếu
không chứng minh ñược việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng không phải do
Trang 12
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá cũng không phải chịu trách nhiệm về
việc mất khoản lợi ñáng lẽ khách hàng ñược hưởng về sự chậm chễ hoặc giao hàng
sai ñịa chỉ mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy ñịnh
khác.
1.5. Mối quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan. 1.5.1. Các tổ chức của chính phủ. - Các ñơn vị hải quan ñể khai hải quan. - Các ñơn vị quản lý cửa khẩu ñể làm thủ tục thông qua cảng. - Các ngân hàng. - Các cơ quan kiểm dịch ñộng-thực vật. - Các cơ quan giám ñịnh hàng xuất nhập khẩu.
Trang 13
không chỉ làm ñại lý, người nhận ủy thác mà còn cung cấp dịch vụ vận tải và ñóng
vai trò như một vai chính – người chuyên chở. Người giao nhận ñã ñóng vai trò: Môi giới hải quan. Ban ñầu, người giao nhận chỉ hoạt ñộng trong nước, phụ trách làm thủ tục hải
quan ñối với hàng nhập khẩu và dành chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu
cước ñối với các hãng tàu theo sự ủy thác của người XK hoặc người NK. Trên cơ sở
Nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt người XK hoặc người NK ñể khai
báo làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan. ðại lý. Người giao nhận ñóng vai trò như một ñại lý của người chuyên chở ñể thực
hiện các hoạt ñộng khác nhau như: nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục
hải quan, lưu kho... trên cơ sở hợp ñồng ủy thác. Người gom hàng. Người chuyên chở ñóng vai trò là ñại lý hoặc người chuyên chở. ðặc biệt là
không thể thiếu trong vận tải container nhằm thu gom những lô hàng lẻ thành hàng
nguyên ñể tận dụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải.
Hàng không phải lưu kho bãi tại cảng là hàng XK do chủ hàng ngoại thương
vận chuyển từ các nơi trong nước ñể XK, có thể bảo quản tại các kho riêng của
mình chứ không qua các kho của cảng. Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc người ñược
chủ hàng ủy thác có thể giao trực tiếp cho tàu. Các bước giao nhận bao gồm: ðưa hàng ñến cảng. Chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác bằng phương tiện của mình vận
chuyển hàng ñến cảng. Làm thủ tục XK, giao hàng cho tàu. - ðăng ký với cảng về máng, ñịa ñiểm, cầu tầu xếp dỡ. - Làm thủ tục hải quan cho hàng XK, xin giấy chứng nhận vệ sinh, kiểm dịch
(nếu cần). - Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu. - Liên hệ với thuyền trưởng ñể lấy sơ ñồ xếp hàng.