BÁO CÁO THỰC TẬP: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NAM Á CHI NHÁNH QUY NHƠN - Pdf 22

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NAM Á
CHI NHÁNH QUY NHƠN
GVHD: TS HÀ THANH VIỆT
SVTH: HÀ THANH NHẬT
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
MỤC LỤC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
SVTH: Hà Thanh Nhật Trang 2
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP
NAM Á – CHI NHÁNH QUY NHƠN
1.1/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP NAM Á:
Tên doanh nghiệp: Ngân hàng TMCP Nam Á
Tên giao dịch: NAM A COMMERCIAL JIONT STOCK BANK
Tên viết tắt: NAM A BANK
Trụ sở chính: 97 Bis Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận
1 ,TP HCM
Điên thọai: (84-08) 3.9309566 - (84-08) 3 9309566 3.9309567,
Fax: (84-08) 3.9309571
Email: [email protected]
Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Quy Nhơn
07 – Nguyễn Tất Thành – TP Quy Nhơn – Bình Định
Điện thọai : (056) 3525848, (056)3 525842
Fax: (056)3525877
Email: [email protected]
Ngân hàng TMCP Nam Á chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992 theo

nhánh của Ngân hàng Nam Á. Chi nhánh được thành lập vào ngày 11/12/2004
theo Quyết định số 245/2004/QĐQT – NHNA ngày 12/11/2004 của Chủ tịch hội
đồng quản trị, là một trong những chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tiên tại tỉnh
Bình Định .Trụ sở chính đặt tại 07 Nguyễn Tất Thành – TP Quy Nhơn .Qua hơn
5 năm họat động, chi nhánh đã từng bước ổn định, phát triển và nâng cao hiệu
quả kinh doanh, được lãnh đạo Ngân hàng Nam Á đánh giá là đơn vị họat động
SVTH: Hà Thanh Nhật Trang 4
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
kinh doanh có hiệu quả. Ngân hàn TMCP Nam Á – chi nhánh Quy Nhơn thành
lập vào thời điểm tại Bình Định mới chỉ có một số Ngân hàng quốc doanh mà
chưa có Ngân hàng TMCP nào mở chi nhánh tại tỉnh. Việc mở chi nhánh Quy
Nhơn giúp Ngân hàng Nam Á phát triển thị phần ra các tỉnh có tiềm năng kinh
tế , đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng hết nguồn vốn tài trợ thuộc Dư án Tài
Chính nông thôn II của Ngân hàng Thế Giới.
Lúc đầu mới đầu thành lập thì dư nợ chỉ đạt đến 1 tỷ đồng và số nhân viên ít
ỏi là 12 nhân viên. Nhưng đến nay vốn điều lệ cuả Chi nhánh đã là 110 tỷ đồng
và số cán bộ nhân viên là 55 người. Và chính thức mở được 3 phòng giao dịnh :
phòng giao dịch Chợ Lớn (19 Tăng Bạt Hổ ) tại thành phố Quy Nhơn, phòng
giao dịch An ( 96 Ngô Gia Tự ) tại thị trấn Bình Định và phòng giao dịch Bồng
Sơn ( 315 Quang Trung ) tại thị trấn Bồng Sơn. Trong thời gian đến thì Chi
nhánh Quy Nhơn sẽ hoàn tất khai trương mới phòng giao dịch tại thị trấn Phù
Mỹ, Huyện Phù Mỹ.
Vào giai đoạn mới thành lập, hoạt động của Chi nhánh còn mang tính thủ
công, máy móc trang thiết bị còn thiếu , nhân viên còn ít, công tác giao dịch với
khách hàng còn gặp nhiều khó khăn ,các dịch vụ cung cấp khách hàng còn chưa
đa dạng. Tuy nhiên, cùng với sự nổ lực và kinh nghiệm của bản than, Ngân hàng
TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn ngày càng phát triển.Bên cạnh các sản
phẩm truyền thống , Chi nhánh còn phát triển các dịch vụ mới: chiết khấu, bảo

TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn đã tạo được sự tín nhiệm đông đảo cuả
khách hàng, đồng thời chi nhánh cũng luôn ý thức được rằng: được khách hàng
tín nhiệm là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển cuả chi nhánh mình .
1.3/ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CUẢ NGÂN HÀNG TMCP NAM Á –
CHI NHÁNH QUY NHƠN :
Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh được nêu trong qui chế tổ chức và
hoạt động của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn ban kèm theo
qui chế hoạt động chung cuả các tổ chức tín dụng. Bao gồm :
SVTH: Hà Thanh Nhật Trang 6
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
+ Chi nhánh có nhiệm vụ triển khai các mặt nghiệp vụ theo quy định tại
điều lệ Ngân hàng TMCP Nam Á và các văn bản pháp quy do Ngân hàng Nam
Á hướng dẫn. Khai thác và huy động các nguồn vốn để cho vay ngắn hạn, trong
hạn và dài hạn theo quy định cuả luật các tổ chức tín dụng về quy chế cho vay
đối với khách hàng trong từng thời kỳ, thực hiện các dịch vụ ngân hàng như tổ
chức kinh doanh tiền tệ , thanh toán đối nội, đối ngoại, bảo lãnh ….cho mọi đối
tượng phù hợp với quy định của Pháp luật .
+Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn là đại diện theo uỷ
quyền cuả Ngân hàng Nam Á; chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối
với Ngân hàng Nam Á. Ngân hàng Nam Á chịu trách nhiệm cuối cùng về nghĩa
vụ tài sản phát sinh do sự cam kết của Chi nhánh .
Hiện nay , Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn cung cấp
những dịch vụ ngân hàng bao gồm:
- Tiếp nhận vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đầu tư cho vay
phát triển sản xuất, kinh doanh dự án.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng đồng tiền Việt Nam và
các ngoại tệ của các tổ chức trong và ngoài nước .
- Cho vay : ngắn, trung và dài hạn cho các nhu cầu – bổ sung vốn lưu động ,

SVTH: Hà Thanh Nhật Trang 8
8
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÓNG TÍN
DỤNG
PHÒNG
NGÂN QUỸ
PHÒNG HÀNH
CHÍNH
PGD CHỢ LỚN PGD AN NHƠN PGD BỒNG SƠN
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
các phòng kế toán, phòng tín dụng , phòng hành chính, phòng ngân quỹ và các
phòng giao dịch trực thuộc.
- Phòng kế toán: thực hiện công tác hạch toán, ghi chép phản ánh đầy đủ
mọi hoạt động và nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán, thực hiện báo
cáo thống kê kịp thời đầy đủ …
- Phòng tín dụng :
+ Thực hiện công tác quản lý vốn theo quy chế của Ngân hàng Nam Á
+ Kinh doanh tín dụng : sử dụng nguồn vốn an toàn, hiệu quả, cho vay đối
với mọi thành phần kinh tế theo đúng pháp luật, đúng nguyên tắc của ngành quy
định : thực hiện công tác tín dụng và thông tin tín dụng .
+Lập các báo cáo về công tác tín dụng, báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình
hoạt động kinh doanh .
+Ngoài ra , phòng tín dụng còn thực hiện một số công việc do ban giám đốc
giao .
-Phòng ngân quỹ :

Định , huyện An Nhơn. Cơ cấu nhân sự gồm 06 nhân viên: 01 trưởng phòng giao
dịch, 01 nhân viên tín dụng, 01 nhân viên ngân quỹ, 02 kế toán, 01 bảo vệ.
- Phòng Giao dịch Bồng Sơn: được đóng tại 315 Quang Trung, thị trấn
Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn.Cơ cấu nhân sự gồm 08 nhân viên: 01 trưởng
phòng giao dịch , 02 nhân viên tín dụng, 01 nhân viên ngân quỹ, 02 kế toán, 02
bảo vệ.
Các phòng giao dịch triển khai và thực hiện một số nghiệp vụ theo quy
định trong điều lệ của Ngân hàng Nam Á, các văn bản hướng dẫn của Ngân
hàng Nam Á và Chi nhánh Quy Nhơn. Với mô hình tổ chức gọn nhẹ như trên
đảm bảo cho các phòng ban trong Chi nhánh phát huy hết năng lực của mỗi cá
nhân trong mỗi vị trí công tác của mình và mỗi người luôn luôn có trách nhiệm
SVTH: Hà Thanh Nhật Trang 10
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
với công việc do mình đảm trách đồng thời giúp cho lãnh đạo Chi nhánh luôn
kiểm soát chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị đúng pháp luật.
1.5/ CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP NAM Á –
CHI NHÁNH QUY NHƠN :
1.5.1/ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN :
Huy động vốn là hoạt động ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng và vay
tiền của khách hàng. Ngân hàng TMCP Nam Á huy động vốn dưới các hình
thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới
dạng hình thức tiền gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi , trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN
chấp nhận .
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ
chức tín dụng nước ngoài.

(5): Sau khi ngân quỹ thu đủ tiền, nhân viên giao dịch tiến hành lập thẻ tiết
kiệm để trao cho người gửi tiền.
Tùy theo phương thức trả lãi mà kế toán tiến hành tính tiền lãi cho khách
hàng : trả trước , trả sau hay trả lãi định kỳ.
Để nâng cao nguồn vốn, chi nhánh một mặt vẫn tiếp tục các giải pháp đa
dạng hóa hình thức huy động vốn, áp dụng chính sách lãi suất huy động linh hoạt
, cạnh tranh , nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.
1.5.2/ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG:
Tín dụng ngân hàng là hoạt động cơ bản, thường xuyên nhất của ngân hàng
chiếm 60% tổng tài sản của ngân hàng, đây là hoạt động đem lại phần lớn lợi
nhuận cho ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng thể hiện sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một
số lượng tiền nhất định của ngân hàng cho bên đi vay trong một thời gian nhất
định với cam kết hoàn trả gốc và lãi. Thực chất tín dụng ngân hàng là quan hệ
vay mượn có hoàn trả cả gốc và lãi – đây là quan hệ chuyển nhượng tạm thời về
quyền sử dụng vốn .
SVTH: Hà Thanh Nhật Trang 12
12
(1)
(2)
(6)
(3)
(5)
(4)
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
Tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn có các nghiệp vụ cho
vay chủ yếu sau:
- Sản phẩm cho vay dành cho cá nhân:
+ Cho vay tiêu dùng.

nhập dữ liệu vào máy tính và theo dõi kỳ hạn để thông báo thu hồi nợ.
(4): cán bộ tín dụng giao 01 bộ hồ sơ cho kế toán kiểm soát, giải ngân .
(5):Kế toán thực hiện việc phát tiền vay cho khách hàng và thu lãi.
(6): theo dõi quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.
1.5.3/ THANH TOÁN QUỐC TẾ :
Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn có các phương thức
thanh toán như sau:
- Thanh toán hàng nhập khẩu:
+ Thanh toán chuyển tiền bằng điện ( telegraphic transfer – TT )
+ Thanh toán bộ chứng từ nhờ thu trả ngay ( D/P) , trả chậm ( D/A)
+ Tín dụng thư nhập khẩu ( L/C nhập )
- Thanh toán hàng xuất khẩu.
- Thanh toán nhờ thu xuất khẩu.
- Tín dụng thư xuất khẩu (L/C xuất )
- Tài trợ xuất khẩu.
SVTH: Hà Thanh Nhật Trang 14
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
1.5.4/ DỊCH VỤ NGÂN QUỸ:
Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ: với nguồn ngoại tệ dồi dào, phong phú; hệ
thống trang thiết bị hiện đại; đội ngũ nhân viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm sẽ
đáp ứng nhu cầu mua, bán, hoán đổi ngoại tệ theo yêu cầu của khách hàng.
Dịch vụ chi lương hộ: Chi nhánh thực hiện chi trả lương vào tài khoản cho
mỗi cán bộ - công nhân viên theo danh sách được cung cấp, thông tin hoàn toàn
bảo mật giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian, tiết kiệm, nhân sự, tạo điều
kiện cho cán bộ - công nhân viên của doanh nghiệp làm quen với các dịch vụ tài
chính Ngân hàng, tăng tính chuyên nghiệp của đơn vị …
SVTH: Hà Thanh Nhật Trang 15
15

16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
điều kiện nền kinh tế thị trường biến động vô cùng phức tạp Ngân hàng muốn
cạnh tranh giành giật chiếm lĩnh thị trường và thu hút khách hàng thì Ngân hàng
phải đổi mới một cách toàn diện, tạo ra các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng đa dạng
để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu trong kinh doanh.
2.1.1.1/TÌNH HÌNH TÀI KHOẢN TIỀN GỬI THEO THỜI HẠN TẠI
NGÂN HÀNG QUA CÁC NĂM.
Bảng 1 : Bảng tình hình tài khoản tiền gửi theo thời hạn
Dvt: Triệu đồng
(Nguồn : báo cáo hoạt động tín dụng qua các năm 2007,2008,2009)
Bảng 2 : Bảng tỷ trọng các loại tài khoản tiền gửi theo thời hạn
Dvt: Triệu đồng
(Nguồn: báo cáo hoạt động tín dụng qua các năm 2007,2008,2009)
Qua số liệu ở bảng 1 ta thấy nguồn vốn tiền gửi tăng qua các năm với các
mức tăng tương ứng năm 2008 so với năm 2007 là 19,06% và tăng mạnh vào
năm 2009 với mức tăng so với năm 2008 là 54,9% với nguồn vốn huy động được
vào cuối năm 2009 là hơn 300 tỷ đồng. Cụ thể ở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
SVTH: Hà Thanh Nhật Trang 17
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
đến 12 tháng thì năm 2007 chỉ huy động được 128913 triệu đồng, đến năm 2008
thì tăng lên 148777 triệu đồng với mức tăng là 15,41% và đến năm 2009 thì con
số này là 289256 triệu đồng với tỷ lệ tăng so với năm trước là hơn 94%. Còn ở
tài khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 60 tháng thì ở năm 2007 là 34209 triệu đồng
đến năm 2008 tăng lên 45437 triệu đồng với mức tăng là 32.82% nhưng đến năm
2009 thì tài khoản tiền gừi ở kỳ hạn này lại giảm nhanh chóng, nguồn vốn huy
đồng ở tài khoản này chỉ còn là 11583 triệu đồng và với mức giảm là 74,51%

Ngân hàng và quan hệ vay vốn cho nên qua số liệu phản ảnh rằng các dịch vụ
thanh toán qua Ngân hàng cũng như hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
đang diễn ra rất tốt . Nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm của dân cư là nguồn vốn lớn
nhất trên thị trường tiền tệ nhàn rỗi, bởi chính dân cư mới là chủ thể tiết kiệm và
đầu tư trong nền kinh tế.Trong dân cư quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ ,
ngoài của ăn còn tích lũy được một phần của để, trong khi đó thị trường tài chính
trực tiếp như thị trường chứng khoán cổ phiếu, trái phiếu, chưa thu hút người dân
thì nguồn tiền nhàn rỗi của dân cư chủ yếu được gửi vào ngân hàng .Nhận thức
được điều đó ngân hàng đã đưa ra nhiều biện pháp nhăm tăng các khoản tiền gửi
tiết kiệm , và đã đạt được những kết quả cụ thể như sau năm 2007 tài khoản tiền
gửi tiết kiệm là 145.869 triệu đồng , thì đến năm 2008 là 158.785 triệu đồng với
tỉ lệ tăng tương ứng là 8,85% và đến năm 2009 mức tăng này là 39,40% đạt được
221.340 triệu đồng. Và cùng lúc này thì tài khoản tiền gửi của các tổ chức kinh
tế cũng tăng trưởng không ngừng cho nên tỷ trọng của tiền gửi tiết kiệm trong
SVTH: Hà Thanh Nhật Trang 19
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
nguồn vốn huy động cũng giảm đi tương ứng với các mức năm 2007 là 89.42%
giảm xuống còn 81.76% năm 2008, đến năm 2009 chỉ còn 73.57%.Các khoản
tiền gửi khác thì năm 2007 là 1.788 triệu đồng giảm xuống còn 713 triệu đồng
năm 2008 và tăng lên lại 956 triệu đồng năm 2009 , tỷ trọng của các khoản tiền
gửi khác cũng giảm theo từ 1,1% năm 2007 thì đến năm 2008 là 0,37% năm
2009 là 0,32%.
Nguồn vốn huy động được của Ngân hàng TMCP Nam Á – CN Quy Nhơn
tăng trưởng rất nhanh trong giai đoạn 2007-2009 .Mặc dù ở giai đoạn này nền
kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thế giời nói riêng đang lâm vào cuộc
khủng hoảng trầm trọng , nhưng bằng những chính sách hết sức linh hoạt và
nhạy bén của ban lãnh đạo ngân hàng như nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân
, phát hành chứng chỉ tiền gửi trái phiếu, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác

Trong các loại vay cho vay ở ngân hàng TMCP Nam Á – CN Quy Nhơn thì
loại cho vay trung dài hạn có tỷ lệ giảm đi trong giai đoạn này. Năm 2007, doanh
số cho vay trung, dài hạn là 22.621 triệu đồng thì sang năm 2008 chỉ giảm xuống
còng 1.100 triệu đồng giảm đi rất nhiều tương ứng với tỷ lệ giảm là 95,14%.Đến
năm 2009 thi doanh số cho vay loại này là 14.967 triệu đồng tăng rất mạnh so
với năm 2008.
Bên cạnh đó thì cho vay ngắn hạn tăng qua các năm trong giai đoạn này. Ở
năm 2007 là 133.289 triệu đồng tăng lên 140.192 triệu đồng tương ứng với mức
tăng là 23,84% thì đến năm 2009 thì nằm ở mức 217.141 triệu đồng tương đương
với tỷ lệ tăng 54,78%.
Điều này, đã dẫn đến thay đổi cơ cấu cho vay tại ngân hàng. Để hiểu rõ điều
này, ta cần xem xét chi tiết ở bảng sau:
SVTH: Hà Thanh Nhật Trang 21
21
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
Bảng 6 : Bảng cơ cấu doanh số cho vay
Dvt:triệu đồng
(Nguồn : báo cáo hoạt động tín dụng qua các năm 2007,2008,2009)
Tỷ trọng vay ngắn hạn tăng ở giai đoạn 2007-2009. Năm 2007 tỷ trọng
doanh số cho vay ngắn hạn là 83.36% so với tổng doanh số cho vay cả năm thì
sang năm 2008 tăng lên 99,22% và đến năm 2009 giảm xuống còn 93,55%.
Tương ứng với sự tăng lên của tỷ trọng cho vay ngắn hạn là sự giảm xuống
của tỷ trọng cho vay trung, dài hạn. Tương ứng năm 2007 là 16,64% đến năm
2008 tỷ trọng này giảm xuống rất thấp đó là 0,78% đến năm 2009 tăng lên
6,45%.
Tuy nhiên, xét trên tổng thể doanh số cho vay, thì vay ngắn hạn chiếm tỷ lệ
rất cao trên 80% trên doanh số cho vay. Trong thời gian tới chi nhánh tăng tỷ
trọng cho vay trung và dài hạn .
Qua việc phân tích trên cho thấy cơ cấu cho vay của ngân hàng TMCP Nam

23
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Hà Thanh
Việt
97,9%, đến năm 2009 là 94,72%. Cùng với sự tăng tỷ trọng của thu nợ cho vay
ngắn hạn thì chỉ sự giảm của chỉ tiêu thu nợ trong cho vay trung và dài hạn
.Tương ứng năm 2007 là 7,32%, năm 2008 là 2,1% năm 2009 là 5,28% .
2.1.2.3/TÌNH HÌNH DƯ NỢ
Dư nợ phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng tại một thời
điểm nhất định. Mức dự nợ ngắn cũng như trung dài hạn đều phụ thuộc vào mức
huy động vốn của ngân hàng. Nếu nguồn huy động tăng thì mức dư nợ sẽ tăng và
ngược lại. Bất cứ một ngân hàng nào cũng vậy để hoạt động tốt thì không chỉ
nâng cao doanh số cho vay mà còn nâng cao mức dư nợ
- DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CHO VAY
Bảng 9 : Bảng dư nợ theo thời hạn cho vay giai đoạn 2007-2009
Dvt: triệu đồng
(Nguồn : báo cáo hoạt động tín dụng qua các năm 2007,2008,2009)
Tổng dư nợ của Ngân hàng đều tăng qua các năm. Tổng dư nợ của Ngân
hàng năm 2007 là 110.641 triệu đồng thì sang năm 2008 là 136.609 triệu đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng là 23,47% đến cuối năm 2009 thì tổng dư nợ của Ngân
hàng đã đạt 231.518triệu đồng với mức tăng là 69,47% so với năm 2008.
Cùng với sự gia tăng của tổng dư nợ, tỷ lệ biến động về dư nợ cho vay của
từng loại cho vay cũng khác nhau. Cụ thể, năm 2007 tổng dư nợ cho vay ngắn
hạn là 101.394 triệu đồng thì sang năm 2008 tăng lên 129.228 triệu đồng với tỉ lệ
tăng tương ứng là 27,45% , năm 2009 là 192.820 triệu đồng với tỷ lệ tăng so với
năm 2008 là 49,21% . Đến tổng dư nợ trung , dài hạn năm 2007 là 9.246 triệu
đồng qua năm 2008 chỉ tiêu này giảm xuống còn 7.381 triệu đồng với tỷ lệ giảm
là 20,17% , nhưng đến năm 2009 chỉ tiêu này tăng đột biến tăng đến 424,69% so
với năm 2008.
SVTH: Hà Thanh Nhật Trang 24
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status