Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 - Lớp Cao Học Kế Toán – Kiểm Toán Đêm, Khóa 21
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Đề tài:
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT
THEO VAS 07 VÀ IAS 28
GVHD: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Lớp: Cao học Kế Toán – Kiểm Toán
2.1 Phương pháp giá gốc 4
2.2 Phương pháp VCSH 4
III. Căn cứ để ghi sổ kế toán, lập và trình bày BCTC riêng của nhà đầu tư
3.1 Các căn cứ ghi sổ 4
3.2 Phương pháp kế toán 5
3.3 Trình bày trên BCTC riêng của nhà đầu tư 9
3.4 So sánh VAS 07 và IAS 08 về việc trình bày khoản đầu tư vào công ty
liên kết trên BCTC riêng của nhà đầu tư 9
IV. Căn cứ ghi sổ kế toán, lập và trình bày BCTC hợp nhất của nhà đầu tư
4.1 Các căn cứ ghi sổ 13
4.2 Nguyên tắc ghi sổ, lập và trình bày BCTC hợp nhất của nhà đầu tư
trong công ty liên kết 14
4.2.1 Nguyên tắc 1: Phương pháp lập 14
4.2.2 Nguyên tắc 2: Các điều chỉnh 14
4.2.3 Nguyên tắc 3 17
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 - Lớp Cao Học Kế Toán – Kiểm Toán Đêm, Khóa 21 4.2.4 Nguyên tắc 4 17
4.2.5 Nguyên tắc 5 17
4.2.6 Nguyên tắc 6: Sử dụng BCTC của công ty liên kết khi lập BCTC hợp
nhất 18
4.3 Phương pháp xác định và ghi nhận các khoản điều chỉnh khi lập và trình
bày BCTC hợp nhất của nhà đầu tư đối với các khoản đầu tư vào công ty liên kết
theo phương pháp VCSH 18
4.3.1 Xác định và ghi nhận phần lãi hoặc lỗ trong kỳ báo cáo của nhà đầu
tư trong công ty liên kết theo phương pháp VCSH 18
4.3.2 Xác định phần k hoản cổ tức được chia 21
dụng báo cáo tài chính có thể thấy rõ được giá trị cũng như khả năng sinh lời từ
những khoản đầu tư này.
Trước sự phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường và toàn cầu hóa này thì
việc đòi hỏi Chuẩn mực kế toán Việt Nam phải phát triển theo hướng quốc tế hoá
các chuẩn mực kế toán là hết sức cần thiết nhằm tạo ra “tiếng nói chung” và “sân
chơi đạt tiêu chuẩn” sẽ làm tăng hiệu quả thị trường thế giới và tăng khả năng hợp
tác tìm kiếm vốn góp phần cạnh tranh có hiệu quả.
Với những nguyên nhân trên, nhóm chúng tôi xin được trình bày đề tài “Kế
toán các khoản đầu tư” nhằm trình bày những quy định và hướng dẫn các nguyên
tắc và phương pháp kế toán các khoản đầu tư. Đồng thời, bài tiểu luận của nhóm
cũng sẽ đi vào so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa Chuẩn mực kế
toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Quốc tế ở nội dung này.
Vì thời gian có hạn nên bài tiểu luận sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất
định, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy. Chúng tôi xin chân thành
cảm ơn!
Nhóm 2 – Lớp Cao Học Kế Toán Kiểm Toán Đêm, Khóa 21
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhó m 2 - Lớp Cao Học Kế To án – Kiể m toán Đêm, Khóa 21
1
B. NỘI DUNG
I. Các khái niệm và quy định của kế toán về các khoản đầu tư
1.1 Một số định nghĩa
Ảnh hưởng đáng kể
Là quyền tham gia của nhà đầu tư vào việc đưa ra các quyết định về chính
sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các
chính sách đó.
+ Trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính với đơn vị
khác theo các điều kiện không có lợi cho đơn vị; hoặc
- Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán bằng các công cụ VCSH của
đơn vị.
Công cụ VCSH
Là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của đơn vị sau
khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ của đơn vị đó.
Công cụ tài chính phái sinh
Là một công cụ tài chính hoặc một hợp đồng thỏa mãn đồng thời ba đặc
điểm sau:
- Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của lãi suất, giá công cụ tài chính, giá
hàng hóa, tỷ giá hối đoái, chỉ số giá cả hoặc lãi suất, xếp hạng tín dụng hoặc chỉ
số tín dụng, hoặc các chỉ số khác với điều kiện trong trường hợp các chỉ số khác
này là các biến số phi tài chính thì biến số đó không liên quan đến các bên tham
gia hợp đồng (còn được gọi là các biến số cơ sở);
- Không yêu cầu đầu tư thuần ban đầu hoặc yêu cầu đầu tư thuần ban đầu
thấp hơn so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng tương tự đối với sự thay
đổi của các yếu tố thị trường; và
- Được thanh toán vào một ngày trong tương lai.
1.3 Các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết
Là công ty trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công
ty con hoặc công ty liên doanh của nhà đầu tư. Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhó m 2 - Lớp Cao Học Kế To án – Kiể m toán Đêm, Khóa 21
3
Nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể
4
- Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.
II. Các phương pháp kế toán
2.1 Phương pháp giá gốc
Là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá
gốc, sau đó không được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà
đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư.
Đặc điểm:
- Khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
- Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh theo lãi lỗ tương ứng với
phần sở hữu của nhà đầu tư.
- Khoản được phân chia từ bên nhận đầu tư phải được hạch toán giảm giá trị
khoản đầu tư.
- Khi lợi ích của nhà đầu tư thay đổi do sự thay đổi VCSH của bên nhận đầu
tư (đánh giá giảm tài sản, chênh lệch tỷ giá và các khoản chênh lệch phát sinh khi
hợp nhất).
2.2 Phương pháp VCSH
Là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá
gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tư
trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư.
Đặc điểm:
- Ghi nhận khoản đầu tư ban đầu theo giá gốc.
- Hạch toán vào thu nhập lợi nhuận thuần được chia từ bên nhận đầu tư.
- Các khoản được nhận khác từ bên nhận đầu tư phải ghi nhận giảm giá gốc
giá trị đầu tư và được coi như là các khoản thu hồi giá trị đầu tư.
III. Căn cứ để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC)
riêng của nhà đầu tư
3.1 Các căn cứ ghi sổ
Căn cứ để ghi sổ kế toán giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết như sau:
- Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng TSCĐ, vật tư, hàng hoá thì
giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhó m 2 - Lớp Cao Học Kế To án – Kiể m toán Đêm, Khóa 21
6
đánh giá. Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng hoá và giá
trị đánh giá lại được ghi nhận và xử lý như sau:
+ Khoản chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật
tư, hàng hoá được hạch toán vào thu nhập khác;
+ Khoản chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật
tư, hàng hoá được hạch toán vào chi phí khác;
+ Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của
TSCĐ được hạch toán toàn bộ vào thu nhập khác; Khoản chênh lệch nhỏ hơn
giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ được hạch toán toàn bộ vào chi
phí khác.
Các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ với giá trị hợp lý của TSCĐ và
LTTM xác định được tại thời điểm mua khoản đầu tư cần phải được phân bổ dần
và điều chỉnh khi xác định và ghi nhận phần lãi hoặc lỗ của nhà đầu tư trong
công ty liên kết khi lập BCTC hợp nhất hàng năm. Thời gian khấu hao TSCĐ
hoặc phân bổ LTTM cần phải căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của từng
TSCĐ và quy định hiện hành về phân bổ LTTM .
Ví dụ 1: Ghi nhận khoản đầu tư
Trường hợp 1: Nhà đầu tư mua một lần đạt tỷ lệ ảnh hưởng đáng kể
Ngày 1/1/200N, Công ty A mua 40% cổ phần của Công ty B (Công ty A có
ảnh hưởng đáng kể với Công ty B) với giá 160 bằng tiền mặt.
Tại ngày mua, Công ty B có Bảng CĐKT như sau: Giá tr
210.0
290.0
T
ổng T
ài s
ản
400.0
480.0
N
ợ phải trả
110.0
110.0
V
ốn chủ sở hữu
290.0
370.0
T
ổn
40% c
ủa CL
TSCĐ210.0
290.0
80.0
32.0
Khoản chênh lệch giữa: 44 - 32= 12 là LTTM của nhà đầu tư phát sinh khi
mua khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Ghi nhận khoản đầu tư trên BCTC riêng của A theo giá gốc:
1a/ Nợ - Đầu tư vào Cty Liên kết 160.0
Có - Tiền 160.0
Trường hợp2: Nhà đầu tư mua nhiều lần mới đạt tỷ lệ ảnh hưởng đáng
kể
A mua 10% cổ phần trong B với giá 34 tại ngày 1/1/200N-1, và mua tiếp
30% cổ phần trong B với giá 140 tại ngày 1/1/200N.
Giá trị sổ sách của TS thuần của B tại ngày mua như sau:
1/1/200N-1 1/1/200N
Gtrị SS Gtrị HL Gtrị SS Gtrị HL
Tiền 30.0 30.0
Tiền 50.0
50.0
420.0
T
ổng T
ài s
ản
450.0
530.0
N
ợ phải trả
110.0
110.0
N
ợ ph
ải trả
110.0
110.0
V
ốn chủ sở hữu
200.0
ổng Nguồn vốn
450.0
530.0 Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhó m 2 - Lớp Cao Học Kế To án – Kiể m toán Đêm, Khóa 21
8
1/1/200N-1 mua 10% 1/1/200N mua 30%
Giá mua 34
140
% giá trị SS 29
102
Tổng CL 5
38Phân b
ổ
T
ổng CL
1b/ Nợ - Đầu tư tài chính khác 34.0
Có - Tiền 34.0
Khoản đầu tư này sẽ được trình bày theo giá gốc trên BCTC riêng và BCTC
hợp nhất của nhà đầu tư tại ngày 31/12/200N-1.
Ghi nhận khoản đầu tư tại ngày 1/1/200N:
1c/ Nợ - Đầu tư vào LK 140.0
Có - Tiền 140.0
Khoản đầu tư vào công ty liên kết sẽ được trình bày theo phương pháp giá
gốc trên BCTC riêng của A là 34 + 140 = 174.
Tại ngày hợp nhất năm 200N, chuyển đổi giá trị của 10% ban đầu sang
phương pháp VCSH.
Phần lợi nhuận được hưởng của 10% trong năm 200N-1 là:
(110-90) * 10% = 2.0
1d/ Nợ - Đầu tư tài chính khác 2.0
Có - Lợi nhuận CPP 2.0
Vậy khoản đầu tư vào công ty liên kết sẽ được trình bày theo phương pháp
VCSH trên báo cáo hợp nhất là 174 + 2 = 176 (chưa xét đến các điều chỉnh
khác).
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhó m 2 - Lớp Cao Học Kế To án – Kiể m toán Đêm, Khóa 21
9
3.3 Trình bày trên BCTC riêng của nhà đầu tư
- Danh sách và mô tả các công ty liên kết lớn kèm theo các thông tin về
phần sở hữu và tỷ lệ quyền biểu quyết, nếu tỷ lệ này khác với phần sở hữu.
- Các phương pháp được sử dụng để kế toán các khoản đầu tư vào công ty
liên kết.
3.4 So sánh VAS 07 và IAS 08 về việc trình bày khoản đầu tư vào công
ty liên kết trên BCTC riêng của nhà đầu tư
Không quy đ
ị
nh trư
ờ
ng h
ợ
p
ngoài phạm vi.
Không đư
ợ
c áp d
ụ
ng cho k
ế
toán các kho
ả
n
đầu tư vào các công ty liên kết được nắm giữ
bởi:
- Các công ty liên kết hoặc;
- Các quỹ đầu tư chung, quỹ tín thác và các tổ
chức tương tự bao gồm các quỹ bảo hiểm liên
quan đến đầu tư.
mà khi nhận lần đầu được xác định rõ tại giá
trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ hoặc được
phân loại là tài sản để bán và được hạch toán
theo IAS 39- Các công cụ tài chính.
Ảnh hưởng đáng kể Ảnh hưởng đáng kể
Quyền biểu quyết từ 20% đến
ự
c này ch
ỉ
ra r
ằ
ng các kho
ả
n đ
ầ
u tư
vào công ty liên kết mà qua đó nhà đầu tư có
ảnh hưởng quan trọng cần phải được hạch toán
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhó m 2 - Lớp Cao Học Kế To án – Kiể m toán Đêm, Khóa 21
10
giữa giá trị của khoản đầu tư
với phần sở hữu của nhà đầu tư
theo giá trị hợp lý của tài sản
thuần có thể xác định được của
công ty liên kết được hạch tóan
theo VAS 11- Hợp nhất kinh
doanh. Sự điều chỉnh hợp lý
được thực hiện để hạch toán:
+ Khấu hao TSCĐ (căn cứ
vào giá trị hợp lý).
+ Phân bổ dần các khoản
chênh lệch giữa giá gốc của
khoản đầu tư và phần sở hữu
ợ
p ng
ừ
ng áp
d
ụ
ng
phương pháp VCSH
Trư
ờ
ng h
ợ
p ng
ừ
ng áp d
ụ
ng phương pháp
VCSH
-
Không còn
ả
nh hư
ở
ng đáng
kể trong công ty liên kết nhưng
vẫn còn nắm giữ một phần
hoặc toàn bộ khoản đầu tư;
- Việc sử dụng phương pháp
trên không còn phù hợp vì
u tư s
ẽ
không áp d
ụ
ng
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhó m 2 - Lớp Cao Học Kế To án – Kiể m toán Đêm, Khóa 21
11
phương pháp VCSH kể từ thời điểm doanh
nghiệp không còn ảnh hưởng đáng kể đến
công ty liên kết và khoản đầu tư này sẽ được
hạch toán theo IAS 39 từ ngày đó, với điều
kiện công ty liên kết không trở thành một công
ty con hoặc công ty liên doanh như được xác
định ở IAS 31.
Giá tr
ị
còn l
ạ
i c
ủ
a kho
ả
n đ
ầ
u tư
từ lúc ngừng áp dụng phương
vào ngày báo cáo khác với ngày báo cáo của
nhà đầu tư, sự chênh lệch không vượt quá 3
tháng.
Nếu không thực hiện điều
chỉnh thì phải giải trình trong
bản thuyết minh BCTC.
Thống nhất các chính sách kế toán
IAS 28 yêu cầu nhà đầu tư đưa ra sự điều
chỉnh thích hợp trên BCTC của công ty liên
kết để làm chúng phù hợp với chính sách kế
toán về lập báo cáo của nhà đầu tư như là các
giao dịch và các sự kiện khác trong những
trường hợp tương đương.
- Theo phương pháp VCSH,
nếu phần sở hữu của nhà đầu tư
trong khoản lỗ của công ty liên
kết lớn hơn hoặc bằng giá trị
ghi sổ của khoản đầu tư, nhà
đầu tư không phải tiếp tục phản
ánh các khoản lỗ phát sinh sau
đó trên BCTC hợp nhất trừ khi
nhà đầu tư có nghĩa vụ thực
hiện thanh toán thay cho công
ty liên kết các khoản nợ mà nhà
đầu tư đã đảm bảo hoặc cam
kết trả.
Ghi nhận lỗ
Nếu phân chia lãi lỗ của công ty liên kết cho
doanh nghiệp đầu tư vượt quá lợi ích của
doanh nghiệp đầu tư trong công ty liên doanh,
khoản lỗ do giảm giá phần được ghi nhận liên
quan đến giá trị đầu tư thuần của nhà đầu tư
vào công ty liên kết.
BCTC
riêng c
ủ
a nhà đ
ầ
u tư
BCTC
riêng c
ủ
a nhà đ
ầ
u tư
Trong
BCTC
c
ủ
a riêng nhà đ
ầ
u
tư, khoản đầu tư vào công ty
liên kết được kế toán theo
nguyên tắc giá gốc.
được coi là ảnh hưởng đáng kể với công ty
liên kết.
- Lý do tại sao một công ty đáng lẽ có ảnh
hưởng đáng kể nhưng công ty này vẫn được
coi là không ảnh hưởng đáng kể với công ty
liên kết.
- Thông tin tài chính tóm tắt của công ty liên
kết, hoặc trình bày riêng biệt hoặc trình bày
gộp mà không được áp dụng phương pháp
VCSH bao gồm giá trị tổng tài sản, tổng các
khoản nợ, doanh thu và lãi lỗ…
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhó m 2 - Lớp Cao Học Kế To án – Kiể m toán Đêm, Khóa 21
13
IV. Căn cứ ghi sổ kế toán, lập và trình bày BCTC hợp nhất của nhà đầu tư
4.1 Các căn cứ ghi sổ
BCTC của công ty liên kết và các tài liệu có liên quan khi mua khoản đầu tư
đối với khoản đầu tư trực tiếp vào công ty liên kết.
Đối với khoản đầu tư gián tiếp vào công ty liên kết thông qua các công ty
con thì căn cứ vào BCTC của công ty con, BCTC của công ty liên kết và các tài
liệu liên quan khi công ty con mua khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Cuối mỗi năm tài chính, căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(KQHĐKD) của công ty liên kết để xác định và ghi nhận phần lãi (hoặc lỗ) của
nhà đầu tư trong công ty liên kết trên BCTC hợp nhất. Đồng thời căn cứ vào
Bảng cân đối kế toán (CĐKT) của công ty liên kết để xác định và điều chỉnh tăng
hoặc giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư tương ứng với phần sở hữu của mình
trong sự thay đổi VCSH của công ty liên kết nhưng không được phản ánh trong
báo cáo KQHĐKD của công ty liên kết.
Tại thời điểm mua khoản đầu tư, nếu có chênh lệch giữa giá mua và giá trị
hưởng đáng kể trong công ty liên kết nhưng vẫn còn nắm giữ một phần hoặc toàn
bộ khoản đầu tư;
- Việc sử dụng phương pháp VCSH không còn phù hợp vì công ty liên kết
hoạt động theo các quy định hạn chế khắt khe dài hạn gây ra những cản trở đáng
kể trong việc chuyển giao vốn cho nhà đầu tư.
Các trường hợp này, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư từ thời điểm trên
được coi là giá gốc.
4.2.2 Nguyên tắc 2: Các điều chỉnh
Cuối kỳ kế toán, khi lập và trình bày BCTC hợp nhất của nhà đầu tư, giá trị
khoản mục "Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh" trong Bảng CĐKT hợp nhất
phải được điều chỉnh như sau:
a) Điều chỉnh phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết từ sau ngày đầu tư và
các khoản điều chỉnh khác đã ghi nhận trên Bảng CĐKT hợp nhất từ các kỳ kế
toán trước:
- Trước khi điều chỉnh phần lãi hoặc lỗ trong kỳ của nhà đầu tư trong công
ty liên kết và các khoản điều chỉnh khác, nhà đầu tư phải điều chỉnh phần lãi
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhó m 2 - Lớp Cao Học Kế To án – Kiể m toán Đêm, Khóa 21
15
hoặc lỗ thuộc phần sở hữu của mình trong công ty liên kết từ sau ngày đầu tư và
các khoản điều chỉnh khác đã ghi nhận và phản ánh trong Bảng CĐKT hợp nhất
kỳ kế toán trước liền kề để ghi nhận và phản ánh vào khoản mục “Đầu tư vào
công ty liên kết, liên doanh”, khoản mục “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” và
các khoản mục khác có liên quan trong Bảng CĐKT hợp nhất kỳ báo cáo.
- Căn cứ để xác định phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết từ sau ngày đầu
tư đến cuối kỳ kế toán trước và các khoản điều chỉnh khác là Bảng CĐKT riêng
của nhà đầu tư và Bảng CĐKT hợp nhất kỳ kế toán trước liền kề, các sổ kế toán
chi tiết phục vụ việc hợp nhất BCTC.
b) Điều chỉnh phần lãi hoặc lỗ trong kỳ báo cáo của nhà đầu tư trong công
thì tại thời điểm mua khoản đầu tư, nhà đầu tư phải xác định khoản chênh lệch đó
thành các phần chênh lệch. Đồng thời cuối kỳ kế toán khi lập BCTC hợp nhất,
khi xác định phần lãi hoặc lỗ của nhà đầu tư trong công ty liên kết, nhà đầu tư
phải thực hiện các điều chỉnh phù hợp:
- Phân bổ khoản chênh lệch giữa phần sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị
hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần có thể xác định được của công ty liên kết
theo thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vào phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên
kết;
- Trường hợp giá mua khoản đầu tư lớn hơn phần sở hữu của nhà đầu tư
trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được thì nhà đầu tư phân bổ
phần LTTM dương tối đa không quá 10 năm vào phần lãi hoặc lỗ trong công ty
liên kết.
- Trường hợp giá mua khoản đầu tư nhỏ hơn phần sở hữu của nhà đầu tư
trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được tại thời điểm mua
khoản đầu tư, nhà đầu tư phải xem xét lại việc xác định giá trị hợp lý của tài sản
thuần có thể xác định được và việc xác định giá mua khoản đầu tư.
- Nếu sau khi xem xét, điều chỉnh mà vẫn còn chênh lệch thì tất cả các
khoản chênh lệch vẫn còn sau khi đánh giá lại được điều chỉnh ngay vào phần lãi
hoặc lỗ trong công ty liên kết khi lập BCTC hợp nhất.
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhó m 2 - Lớp Cao Học Kế To án – Kiể m toán Đêm, Khóa 21
17
d) Điều chỉnh khoản cổ tức, lợi nhuận được chia: Khoản cổ tức, lợi nhuận
được chia từ công ty liên kết trong kỳ phải ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư
vào công ty liên kết và phần lãi hoặc lỗ từ công ty liên kết.
e) Điều chỉnh các khoản thay đổi trong VCSH của công ty liên kết: Trường
hợp VCSH của công ty liên kết có thay đổi (nhưng không được phản ánh qua
Báo cáo KQHĐKD trong kỳ, như chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ
giá không được ghi nhận là lãi, lỗ trong kỳ), kế toán căn cứ vào Bảng CĐKT của
4.2.6 Nguyên tắc 6: Sử dụng BCTC của công ty liên kết khi lập BCTC
hợp nhất
Khi áp dụng phương pháp VCSH để trình bày khoản đầu tư vào công ty liên
kết trong BCTC hợp nhất, nhà đầu tư phải sử dụng BCTC của công ty liên kết
lập cùng ngày với BCTC của nhà đầu tư. Khi không thể có BCTC lập cùng ngày
thì mới được sử dụng BCTC lập vào những ngày khác nhau. Trường hợp này, khi
lập BCTC hợp nhất, nhà đầu tư phải điều chỉnh ảnh hưởng của các sự kiện và
giao dịch trọng yếu giữa nhà đầu tư và công ty liên kết phát sinh giữa ngày lập
BCTC của nhà đầu tư và ngày lập BCTC của công ty liên kết;
Trường hợp công ty liên kết áp dụng chính sách kế toán khác với nhà đầu tư
cho các giao dịch và sự kiện giống nhau phát sinh trong các trường hợp tương tự
thì nhà đầu tư phải thực hiện các điều chỉnh thích hợp. Trường hợp nhà đầu tư
không thực hiện được các điều chỉnh đó thì phải giải trình trong Bản Thuyết
minh BCTC hợp nhất.
4.3 Phương pháp xác định và ghi nhận các khoản điều chỉnh khi lập và
trình bày BCTC hợp nhất của nhà đầu tư đối với các khoản đầu tư vào công
ty liên kết theo phương pháp VCSH
4.3.1 Xác định và ghi nhận phần lãi hoặc lỗ trong kỳ báo cáo của nhà
đầu tư trong công ty liên kết theo phương pháp VCSH
a) Xác định phần lãi hoặc lỗ trong kỳ báo cáo của nhà đầu tư trong công ty
liên kết.
Xác định phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết theo nguyên tắc sau: Nhà
đầu tư xác định phần lãi hoặc lỗ của mình trong công ty liên kết theo tỷ lệ vốn
góp trong VCSH của công ty liên kết nếu tỷ lệ lợi nhuận được chia hoặc tỷ lệ lỗ
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhó m 2 - Lớp Cao Học Kế To án – Kiể m toán Đêm, Khóa 21
19
nhà đầu tư phải gánh chịu tương đương với tỷ lệ vốn góp theo công thức dưới
đây:
của mình trong công ty liên kết là tổng giá trị vốn đã thực góp (bằng tiền hoặc tài
sản) từ ngày đầu tư cho tới thời điểm lập BCTC hợp nhất năm báo cáo.
Trường hợp tỷ lệ vốn góp khác với tỷ lệ phần lợi nhuận được chia hoặc lỗ
phải gánh chịu do có thoả thuận khác giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, phần lãi
hoặc lỗ của nhà đầu tư trong công ty liên kết được xác định căn cứ vào biên bản
thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết;
b) Ghi nhận khoản điều chỉnh phần lãi hoặc lỗ trong kỳ của nhà đầu tư trong
công ty liên kết vào BCTC hợp nhất của nhà đầu tư:
Khi lập BCTC hợp nhất, căn cứ vào kết quả xác định phần lãi hoặc lỗ trong
kỳ trong công ty liên kết, kế toán căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết theo dõi các
khoản đầu tư vào công ty liên kết để phản ánh vào Bảng tổng hợp các bút toán
điều chỉnh, ghi:
- Nếu kết quả xác định khoản điều chỉnh là có lãi, ghi:
Nợ - Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
Có - Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh.
- Nếu kết quả xác định các khoản điều chỉnh là lỗ, ghi:
Nợ - Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh (chỉ ghi giảm
cho đến khi khoản đầu tư này có giá trị bằng không (=0))
Có - Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh.
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện: Nhó m 2 - Lớp Cao Học Kế To án – Kiể m toán Đêm, Khóa 21
20
Đồng thời, kế toán kết chuyển Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
trên Báo cáo KQHĐKD hợp nhất vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên
Bảng CĐKT hợp nhất, ghi:
- Nếu kết chuyển lãi, ghi:
Nợ - Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Có - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Nếu kết chuyển lỗ, ghi:
Đồng thời kế toán kết chuyển lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên
Báo cáo KQHĐKD hợp nhất vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Bảng
CĐKT hợp nhất, ghi:
2d/ Nợ - Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 5
Có - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 5
(Không xét ảnh hưởng của thuế TNDN)
4.3.2. Xác định phần khoản cổ tức được chia
a) Xác định phần khoản cổ tức được chia trong kỳ báo cáo của nhà đầu tư
trong công ty liên kết.
Xác định phần cổ tức hoặc được trong công ty liên kết theo nguyên tắc sau:
Nhà đầu tư xác định phần cổ tức được chia của mình trong công ty liên kết theo
tỷ lệ vốn góp trong VCSH của công ty liên kết nếu tỷ lệ cổ tức được chia hoặc tỷ
lệ lỗ nhà đầu tư phải gánh chịu tương đương với tỷ lệ vốn góp theo công thức
dưới đây:
Ph
ầ
n c
ổ
t
ứ
c
đư
ợ
c ch
ia c
ủ
a
nhà đầ
u tư = trong công ty