Qúa trình hình thành giáo trình điều chỉnh vận tốc quay của pittong trong vận hành động cơ 1 pha p9 - Pdf 20


73
else
_nop_();
}
void main(void)
{
TMOD=0x11;
IE=0x89;
TF0=1;
TF1=1;
while(1)
{
kiemtra_1s();
}
}
**************************************************************
đm
= 38 W n
đm
= 2800 v/phút
p = 1
5.1.1 Thiết kế mạch lực

75
Từ sơ đồ cấu trúc của hệ điều khiển ta có sơ đồ mạch lực như hình vẽ:

Hình 5.2 Sơ đồ mạch lực
Đây là một khối rất quan trọng trong hệ thống, nó có nhiệm vụ biến đổi
điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều có tần số mong muốn, đáp ứng
được yều cầu điều khiển tốc độ động cơ. Hoạt động của biến tần được điều
khiển bởi vi xử lý tín hiệu số. Bộ biến tần mà ta đang nói
đến ở đây là bộ biến
tần nguồn áp gián tiếp tức là trong một chu kỳ điện áp xoay chiều của lưới
điện vào thì sự thay đổi của điện áp nguồn đó được bỏ qua. Điện áp một chiều
dùng cho biến tần được lấy từ bộ chỉnh lưu và được lọc bởi tụ có dung lượng
lớn. Vai trò của tụ C là đảm bảo quá trình quá
độ của hệ thống và việc đóng
cắt bên trong nghịch lưu không làm thay đổi lớn điện áp một chiều đầu vào.
Đối với bộ các biến tần gián tiếp cấp cho các động cơ người ta thường sử
dụng nghịch lưu nguồn áp với các van bán dẫn là IGBT (INSULSTED GATE
BIPOLAR TRANSISTOR – TRANSISTOR có cực cửa cách ly) bởi nó có
nhiều tính ưu việt như tốc độ chuyển mạch nhanh, công suất điều khi
ển yêu
cầu rất nhỏ. Việc sử dụng chúng làm đơn giản đáng kể khi thiết kế các bộ
biến đổi, làm cho kích thước của hệ thống điều khiển ngày càng thu nhỏ. Bốn
điốt ngược đóng vai trò trao đổi công suất phản kháng với nguồn và bảo vệ

= 1,6 và hệ số dự trữ dòng
điện k
i
= 1,2.
Ta phải chọn van ít nhất chịu được điện áp ngược 1,6 * 311 = 498 (V),
và dòng điện trung bình 1,2 * 0,11 = 0,132 (A).
Tra tài liệu điện tử công suất ta chọn được một số loại sau:
2SC2335 (500V/ 7A)
BUT56A
2SC2979 (900V/ 3A)
2SC3039 (500V /7A)
2DS1710 (1500V /3A)
BU126(750V /3A)
BU4508DX(700V/ 8A)
BU205 (700V/ 2,5A)
Thực tế chọn transitor 2SC2335.
Tính chọn các điot chống ngược cho các Transitor
Dòng điện trung bình qua điốt :
I
D
=I
m
(1- μ)/2 = 2 .0.22(1-0.8)/2 = 0.311A
Với I
m
là giá trị đỉnh của dòng điện I
m
= 2 .I
đm


quá trình đóng cắt và trao đổi công suất phản kháng với tải, nếu điện dung tụ
không đủ lớn thì sẽ không thực hiện được chức năng bả
o vệ có thể dẫn đến nổ
tụ, ngược lại nếu tụ C lớn thì sẽ kích thước lớn dẫn đến giá thành cao. Vì thế
khi lựa chọn ta phải dựa vào nhiều yếu tố, thông thường trong thực tế người ta
thường chọn tụ C theo công thức sau đây:
2
30
sin
ΔUf
η.I
2
3
C
0
2
Cx
M

=
ϕ

trong đó:

η là hệ số lấp đầy tải, chọn η
max
= 0,85;
I
M
giá trị đỉnh của dòng tải;

=311 cung
cấp cho biến tần
Điện áp sau chỉnh lưu cần điện áp là 311V.
Dòng điện một chiều sau chỉnh lưu:
dc
mc d
mc
P
38
I = I = = = 0,12
U 311
(A)
Vì điện áp chỉnh lưu lớn hơn 220V nên cần tăng áp trước chỉnh lưu.
Sụt áp sau hai điot chỉnh lưu xấp xỉ khoảng 2V nên điện áp đầu vào
chỉnh lưu là:
U
đv
=
cl
U.π
311.π
= = 348
22 22
(V)
Vậy chọn biến áp có tỷ số tăng áp là:
K =
348
220
= 1,6
Điện áp đặt lên điot:

Hình 5.3 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển
Trong mạch gồm có mạch nguồn gồm: một biến áp nguồn, một cầu
chỉnh lưu 2A, một tụ lọc 1000
μF, một điện trở hạn chế dòng 15KΩ, hai tụ
104
μF, một tụ 100 μF, một đèn LED báo hiệu và một bộ ổn nguồn L7805.
Mạch nguồn này tạo ra nguồn một chiều 5V cung cấp nguồn cho bộ vi xử lý.
Mạch có bộ vi xử lý AT89C52, bộ tạo dao động thạch anh ngoài ra còn
có các tụ, điện trở và nút ấn.
Mạch cách ly giữa mạch lực và mạch điều khiển
Chọn 4 bộ cách ly 4N35 (100mA – 55V) mắc theo kiểu Dalinton với transitor
của mạch lực.
80
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng
với nỗ lực của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo
và đặc biệt là thầy giáo TS. Nguyễn Văn Đường cùng với sự giúp đỡ của bạn
bè đến nay đề tài tốt nghiệp của tôi đã cơ bản hoàn thành. Từ kết quả nghiên
cứu được trong đề tài “Tự động
điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều một
pha bằng biến tần áp gián tiếp”. chúng tôi mạnh dạn đưa ra một số kết luận và
đề nghị sau:
1. Kết luận
a) Mặt tích cực
- Đề tài đã tìm hiểu được khái quát về động cơ không đồng bộ, về các
phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ. Từ đó phân tích vai
trò, ý nghĩa ứng dụng của phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không

Trong quá trình thiết kế mô hình thực tế, do thời gian và nhận thức còn
hạn chế về trang thiết bị nên không tiến hành đo được số liệu cụ thể. Kính
mong bộ môn cùng Khoa Cơ điện tạo điều kiện tốt hơn nữa về thời gian cũng
như thiết bị dể đề tài có thể hoàn thiện tốt hơn và có tính ứng dụng thực tế
cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status