II
Đề Tài
Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt
động kinh doanh tại công ty cổ phần xây
dựng công nghiệp DESCON
Mục Lục
!
"#$!
%&'()!
*%))$+**
, '-*.
*/0123/41506027301893*.
*:301;<0=3>0?@*A
*.B7CDE?B7C8:301;<0FG02?F>0?H02?I3750J*K
*AB7CDE8:301;<0FG02?F>0LC01M7N1O;J*K
1P0Q113R;7;S??I3750ELG02T;UV?I3750J*W
X?1;YZ0=[01T;P0\*W
B7C1]^?_`02?a041]*b
cG02T;UV?I37508d;_`02*b
cG02T;UV?I3750C_e01*!
./0123/13R;T;51]^?_`02 f*!
A/0123/4150602?1U01?]/00:g
K/0123/4150602T;508h0:
.))cijkDlm$+A
.*B7C?602?FdN02\A
.B7C23/?Fe?1e?Fd902\K
..:301;<0?F>0no3Hp13@;\W
Chức vụ: Tổng Giám Đốc
Loại công ty: Cổ Phần
Ngành nghề hoạt động: Xây Dựng - Thầu Tổng Hợp
Địa chỉ doanh nghiệp: 146 Nguyễn Công Trứ, P. Nguyễn Thái Bình, Q. 1, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (84-8) 38211664, 38295072, 38230666
Fax: (84-8) 38211242, 38251658
Email:
Website: www.descon.com.vn
Giới thiệu về doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp - DESCON là nhà thầu chuyên nghiệp
Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng, hệ
thống Cơ-điện-lạnh.
DESCON cũng hoạt động trên các lĩnh vực tư vấn thiết kế, quản lý dự án; đầu tư
và kinh doanh địa ốc, khu công nghiệp; hoạt động thương mại và dịch vụ.
A
DESCON là nhà thầu xây dựng Việt Nam đầu tiên xây dựng và áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
Bảo vệ an toàn cho con người, thiết bị thi công, tài sản của nhà đầu tư và thực hiện
bảo vệ môi trường trên các công trình xây dựng là chính sách ưu tiên hàng đầu của
DESCON.
Xây dựng công trình bền vững, có chất lượng và giá cả phù hợp với ngân sách của
nhà đầu tư, bàn giao công trình đúng tiến độ, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh công
nghiệp, bảo hành công trình chu đáo, thỏa mãn các yêu cầu của nhà đầu tư là hệ thống
chính sách nhầt quán của DESCON, hướng tới làm thỏa mãn khách hàng, làm hài lòng
nhà đầu tư. Khẩu hiệu của chúng tôi là: "Tất cả để khách hàng hài lòng".
Dịch vụ
Xây dựng, lắp đặt, sữa chữa các công trình công nghiệp, công trình dân dụng tới
nhóm A, các công trình kỹ thuật hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp, các công trình
giao thông.
các công trường, giúp công tác quản lý hiệu quả cao, mang tính tiên
phong, hướng đến văn phòng – công trường điện tử.
2007
Công ty DESCON tham gia TTCK tại Sở GDCK TP.HCM với mã cổ
phiếu là DCC.
DESCON là thành viên CLB 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt
Nam do báo Vietnam.net bình chọn.
W
2008
DESCON được Bộ Khoa học và Công nghệ trao tặng Cúp vàng ISO
2008, Trung tâm Thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
kết hợp với Hãng tin quốc tế D&B xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
loại AAA, được trao giải thưởng Cúp vàng “Thương hiệu chứng khoán
uy tín” và “CTCP hàng đầu Việt nam” do Hiệp hội kinh doanh chứng
khoán Việt Nam, Tạp chí chứng khoán Việt nam kết hợp với một số cơ
quan chức năng tổ chức bình chọn.
b
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG DESCON
PHÂN TÍCH CƠ CẤU
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
STT KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Tài sản ngắn hạn 301.150.803.969 227.540.764.977 200.504.127.941
2 Tài sản dài hạn 59.958.236767 135.027.043.176 162.056.675.688
Tổng tài sản 361.109.040.736 362.567.808.153 362.560.803.629
3 Nợ phải trả 148.457.815.799 170.050.208.469 160.950.231.328
Trong đó: Nợ ngắn hạn 126.928.829.906 150.026.481.000 139.529.245.720
Nợ dài hạn 21.528.985.893 20.023.727.469 21.420.985.608
4 Vốn chủ sở hữu 212.651.221.937 192.517.598.731 201.610.572.301
Tổng nguồn vốn 361.109.037.736 362.567.807.200 362.560.803.629
thu tăng làm tăng nhu cầu vốn lưu động kéo theo sự tăng lên của chi phí tài chính, chi phí
đòi nợ, doanh nghiệp sẽ chịu tổn thất khi khách hàng không trả nợ.
- Tài sản ngắn hạn khác bao gồm các khoản tạm ứng thu hồi, chi phí trả trước, chi
phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu hụt chờ xử lý và các khoản thuế chấp ký cược…đây là
giá trị những tài sản mà phần lớn trong đó công ty sẽ không thể thu hồi lại được khi bị
thanh lý.
Ngược lại với cơ cấu tài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng thấp
trong tổng tài sản:
- Tài sản cố định: là những phương tiện sản xuất chủ yếu có ảnh hưởng tới năng lực
sản xuất của Descon, bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện
vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý, phần mềm máy tính,… một doanh nghiệp có quy trình
công nghệ hiện đại, mức độ tự động hóa cao có thể giúp họ giảm được chi phí nhân công,
chi phí nguyên vật liệu. Tuy vậy, nó cũng tạo ra các bất lợi:
Thứ nhất: làm tăng mức rủi ro kinh doanh do khấu hao làm tăng tổng định phí
q
Thứ hai: tổng đầu tư lớn, nếu tài sản không được khai thác và sử dụng có hiệu quả
thì khả năng sinh lời của vốn sẽ sụt giảm.
- Bất động sản đầu tư: giá trị các bất động sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp
nhưng không dùng cho hoạt động kinh doanh chính mà dùng để đầu tư, cho thuê hoặc để
bán.
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: bao gồm các khoản đầu tư trên một năm: đầu
tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh, đầu tư chứng khoán và cho vay.
- Tài sản dài hạn khác: bao gồm các khoản chi phí có thời gian phân bổ trên một
năm hoặc các khoản tiền chi ra mà thu hồi về trên một năm.
Trong cơ cấu tổng nguồn vốn ở cả ba năm của Descon ta điều dể dàng thấy được vốn chủ
sỡ hữu chiếm đa số trong tổng cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty. Cụ thể là: năm 2007
vốn chủ sỡ hữu chiếm dến 58.89%, và năm 2008 tỷ số này giảm xuống 53.10 % và đến
năm 2009 tăng lên 55.61%. Mặc dù đã giảm nhưng cả 3 năm điều thể hiện vốn chủ sỡ
hữu chiếm đa số.
Nợ phải trả bao gồm:
dưới dạng số âm trên bảng cân đối kế toán.
- Lợi nhuận chưa phân phối: là phần lợi nhuận thực hiện được mà doanh nghiệp
chưa chia hoặc chưa phân phối hoặc cũng có thể là các khoản lổ lũy kế trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp nếu nó được thể hiện bằng số âm.
- Nguồn kinh phí và quỷ khác: phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp nhưng
chưa sử dụng hết hoặc đã hình thành tài sản cố định và quỷ khen thưởng phúc lợi
1.2. BÁO CÁO THU NHẬP
STT KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu thuần 375.442.582.399 471.685.587.988 404.267.321.396
1 Giá vốn hàng bán 347.202.470.919 432.685.810.325 378.436.136.508
2 Lãi gộp 28.240.111.480 38.999.777.663 25.831.184.880
3 Doanh thu hoạt động tài chính 11.747.700.562 16.725.418.470 10.375.000.904
4 Chi phí tài chính 2.470.762.193 23.391.399.608 -6.083.221.814
**
5 Trong đó: Chi phí Lãi vay 2.470.762.193 1.077.473.200 824.363.985
Chi phí bán hàng
6 Chi phí QL doanh nghiệp 10.768.660.021 15.231.969.430 13.777.488.883
7
Lợi nhuần thuần từ hoạt động
kinh doanh 26.748.389.828 17.101.827.082 28.511.918.723
8 Thu nhập khác 568.528.098 242.599.156 1.447.654.141
9 Chi phí khác 257.483.546 591.150.602 1.255.078.236
10 Lợi nhuận khác 311.044.552 -348.551.446 192.575.905
11
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 27.059.434.380 16.753.276.636 28.704.494.628
12 Thuế TN doanh nghiệp 7.555.644.706 5.044.327.982 8.112.584.031
13 Thuế TNDN được miễn giảm
14 Thuế TNDN cần phải nộp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập 19.503.789.674 11.708.948.654 21.112.629.671
nhiên tổng lợi nhuận trước thuế tăng là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi
nhuận khác giảm cho thấy công ty hoạt động mạnh và thu được nhiều lợi nhuận.
1.2.5. Lợi nhuận sau thuế thu nhập:
Lợi nhuận sau thuế là phần chênh lệch giữa tổng lợi nhuận trước thuế với số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp, lợi nhuận sau thuế năm 2009 là: 21.112.629.671 cao
hơn so với năm 2007, 2008. lợi nhuận sau thuế là số thu nhập mà chủ sở hữu doanh
nghiệp được hưởng, công ty dùng lợi nhuận này để chia lợi nhuận cho các cổ đông.
2. PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.1. Đánh giá khả năng sinh lời
STT KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Tỷ suất lợi nhuận gộp 7.21 3.55 7.10
2 Lợi nhuận biên tế 7.41 4.73 7.86
3 Tỷ số ROA 5.40 3.24 5.82
4 Tỷ số ROE 12.79 8.32 14.66
*.
2.1.1. Tỷ suất lợi nhuận gộp:
Tỷ số này cho biết lợi nhuận gộp bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ mỗi
100 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong trường hợp của DESCON,
năm 2007 cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được 7,21 đồng lợi nhuận cho cổ đông và
năm 2009 tương đối giảm nhẹ còn 7,1. Thế nhưng năm 2008, cứ mỗi 100 đồng doanh thu
thì tạo cho công ty được 3,55 đồng
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của ngành sản
xuất kinh doanh. Có ngành tỷ số này rất cao như ngành du lịch, dịch vụ,… có ngành tỷ số
này rất thấp như ngành kinh doanh bất động sản, kinh doanh vàng bạc. Muốn so sánh tỷ
số này một cách tốt nhất ta cần phải so sánh với doanh nghiệp tương tự trong cùng một
ngành. Từ phần tỷ suất lợi nhuận của ty ta cũng thấy được lợi nhuận của công ty thay đổi
như thế nào, và ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của công ty rất cao. Từ tỷ suất lợi nhuận
ở trên ta thấy do lợi nhuận trước thuế giảm khá mạnh năm 2008 (16.753 trđ) trong khi
năm 2007 (27.059 trđ), năm 2009 (28.704 trđ). Nên tỷ suất lợi nhuận của DESCON cũng
giảm mạnh.
doanh nghiệp trong kỳ, quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Do đó, để đánh giá
chính xác cần phải so sánh với doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành. Từ kết quả
trên cũng thấy được sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 tác động rất
mạnh đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và công ty nói riêng là rất lớn, làm ảnh hưởng
đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
*K
2.2. Phân tích hiệu suất tài sản (vòng quay tài sản).
STT KHOẢN MỤC TÍNH
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
1 Vòng quay khoản phải thu 2.06 2.90 1.27
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 176.87 125.73 191.77
2 Vòng quay tồn kho= DT/HTK 14.11 10.10 14.27
3 Số ngày tồn kho (ngày) 25.86 36.15 25.57
4 Vòng quay TSLĐ = DT/TSLĐ 1.25 1.78 1.89
5 Vòng quay TSCĐ = DT/TSCĐ 38.13 41.48 30.03
6 Vòng quay TTS = DT/TTS 1.04 1.30 1.12
Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho
một khoản phải thu. Kỳ thu tiền bình quân càng cao thì vòng quay khoản phải thu càng
thấp và ngược lại. Với Descon, bình quân doanh nghiệp mất khoản 177 ngày ở năm 2007,
126 ngày ở năm 2008 và tăng lên 191 ngày vào năm 2009 cho một khoản phải thu trong
năm.
Nhìn chung kỳ thu tiền bình quân của Descon rất cao điều này cho thấy Descon
hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực đầu tư xây lắp công trình, kinh doanh bất động sản,
cho thuê trang thết bị bảo hộ lao động, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ cho thuê thiết bị
công ty ngày càng tăng và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Descon là khá tốt.
*b
Vòng quay tài sản cố định
Tỷ số này cho ta biết được hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Ý
nghĩa tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu.
Tỷ số vòng quay tài sản cố định của doanh nghiệp là 38,13 cho biết 38,13 đồng
doanh thu có được từ một đồng tài sản cố định. Trong năm 2008 là 41,48 tăng 3,35 so với
năm trước, điều này cho thấy tài sản cố định tạo ra doanh thu lớn hơn năm 2007. Vòng
quay tài sản cố định tăng có thể hiểu tài sản cố định tạo ra doanh thu ở năm 2008 nhanh
hơn ở năm 2007, từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy được doanh thu
đến năm 2008 tăng mạnh gần 100 tỷ đồng trong khi đó tài sản cố định ở mẫu số cũng
tăng, nhưng tăng rất nhẹ chỉ hơn 3 tỷ đồng làm cho tỷ số vòng quay tăng. Như vậy, khả
năng sử dụng tài sản lưu động của Descon là đạt hiệu quả. Tuy nhiên, sang năm 2009 tỷ
số này giảm chỉ còn 30,03 có thể hiểu được hiệu quả sử dụng tài sản cố định tạo ra doanh
thu kém hiệu quả hơn so với 2 năm trước đó: TSCĐ đến năm 2009 tăng hơn 1 tỷ đồng
ngược lại doanh thu mà công ty có được lại ít hơn năm trước 67 tỷ đồng. Mặc dù vậy,
nhưng tỷ số này vẩn rất cao, vẩn thể hiện được khả năng sử dụng TSCĐ của DESCON là
rất tốt.
2.2.4. Vòng quay tổng tài sản
Cũng giống như chỉ tiêu vòng quay TSCĐ: Tỷ số này cho ta biết được hiệu quả sử
dụng tài sản nói chung không phân biệt TSCĐ hay TSLĐ của doanh nghiệp. Ý nghĩa tỷ
số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này có tốc độ giống như chỉ tiêu vòng quay TSCĐ: ở năm 2008 tăng so với
2007, và giảm ở năm 2009. Tuy nhiên, cả 3 năm chỉ tiêu này luôn lớn hơn 1. Qua đó ta
có thể nhận xét rằng, để công ty hoạt động với công suất cao và muốn mở rộng sản xuất
kinh doanh thì phải đầu tư thêm vốn.
2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động SX-KD.
*!
STT KHOẢN MỤC TÍNH
2007 ta có chỉ số tiền và các khoản tương đương tiền, cũng như nợ ngắn hạn của công ty
ít, tiền chiếm 7.120 trđ, còn chiếm 126,929, đến năm 2008 tăng lên khá nhiều 20.224 trđ
*q
là tiền và các khoản tương đương tiền còn nợ cũng tăng lên 150.026 trđ, đến 2009 thì chỉ
số nợ giảm (139.529 trđ) so với năm 2008 nhưng vẫn tăng hơn so với năm 2007 và tiền
thì tăng lên (21.873 trđ). Từ những vấn đề trên cho thấy chỉ này ngày càng tăng điều này
cho ta biết được công ty có khả năng thanh toán các khoản phải trả cho khách được một
cách nhanh chóng.
2.4 Đánh giá khả năng thanh toán nợ
STT KHOẢN MỤC TÍNH
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
1
Tỷ số thanh toán nhanh hiện
thời 2.37 1.52 1.44
2 Tỷ số thanh toán nhanh 2.16 0.89 1.03
3
Tỷ thanh toán nhanh bằng
tiền mặt 0.06 0.13 0.16
2.4.1. Tỷ số thanh khoản nhanh hiện thời
Nhận xét: chỉ số thanh khoản hiện thời cho biết mỗi đồng nợ hiện thời của doanh
nghiệp có bao nhêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán. Cụ thể với
Descon mỗi đồng nợ ngắn hạn năm 2007 có 2,37 đồng tài sản lưu động để thanh toán,
trong khi 1,52 đồng, 1,44 là con số của năm 2008, 2009.
g
Các chỉ số trên thay đổi mạnh là do các vấn đề sau như: tài sản ngắn hạn giảm
có một đồng nợ ngắn hạn thì có 0.06 đồng, 0.13 đồng, 0,16 đồng lần lượt qua các năm
2007, 2008, 2009 tiền mặt để trả nợ.
Chỉ số này tương đối nhỏ là do tiền mặt của công ty tương đối ít so với số nợ ngắn
hạn của công ty. Cụ thể như sau: năm 2007 có 7.120 trđ tiền mặt thì có 126.929 trđ nợ
ngắn hạn, và năm 2008 cũng có 150.026 trđ nợ ngắn hạn thì 20.224 trđ tiền mặt để thanh
toán, năm 2009 thì có 21.873 trđ tiền mặt thì lại có nợ ngắn hạn là 139.529 trđ.
Từ năm cho thấy được công ty không sử dụng tiền mặt nhiều mà dùng tiền đó để
đầu tư các lĩnh vực khác để có khả năng sinh lợi cao hơn, cũng như tiền sẽ không bị mất
giá do lạm phát, bên cạnh đó cũng có điều không tốt khi không có tiền mặt tại công ty
nhiều, công ty sẽ gặp khó khăn khi cần sử dụng một số tiền mặt lớn để thanh toán nợ đến
hạn hay các vấn đề kinh doanh đột xuất cần tiền mặt liền.
2.5 Đánh giá khả năng quản lý nợ
STT Khoản mục tính
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
1 Tổng nợ/vốn CSH 0.70 0.88 0.80
2 Tổng nợ/TTS 0.41 0.47 0.44
3 Tỷ số khả năng trả lãi 10.83 15.87 34.59
4 Tỷ số khả năng trả nợ 2.48 2.63 2.52
2.5.1. Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu:
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của công ty và qua đó còn đo lường được
khả năng tự chủ tài chính của công ty. Đối với Descon tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu
tăng lần lược qua các năm: 2007 là 0,70; năm 2008 là 0,88 và năm 2009 là 0,80 điều nhỏ
hơn 1 cho ta thấy được phần lớn tài sản của công ty được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn
chủ sở hữu. Mỗi đồng vốn chủ sỡ hữu mà công ty sử dụng không đến một đồng nợ vay
Tỷ số khả năng trả nợ qua 3 năm của công ty lần lượt là năm 2007: 2,48 ; năm
2008 là 2,63 và 2009 là 2,52 cho thấy trong 2 năm đầu 2007 và 2008 tỷ số này tăng lên
có thể nói khả năng trả nợ của công ty cao vì công ty làm ăn có lời nhưng đến năm 2009
thì tỷ số này lại giảm xuống 2,52 nhưng không có nghĩa là khả năng trả nợ của công ty
không còn cao nữa vì khoảng cách giữa chúng là rất ít có thể do công ty mượn nợ ít nên
việc trả nợ đã giảm xuống và tất cả tỷ số của 3 năm điều lớn hơn 1 nên ta có thể thấy
được nguồn tiền công ty có thể sử dụng để trả nợ lớn hơn nợ gốc và lãi phải trả và càng
chứng tỏ được khả năng trả nợ của doanh nghiệp là rất tốt. Cứ mỗi đồng nợ phải trả cho
doanh nghiệp có đến hơn 2 đồng có thể sử dụng để trả nợ.
3 . ĐÁNH GIÁ VỀ MỨC TĂNG TRƯỞNG THU NHẬP
3.1 Tỷ số tăng trưởng:
2007 2008 2009
số cổ phiếu phát hành 10.300.000 10.300.000 10.300.000
Số cổ phiếu đang lưu hành 10.300.000 9.900.000 9.900.000
Cổ phiếu giữ lại 0 400.000 400.000
3.1.1. Tỷ số lợi nhuận giữ lại: tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau
thuế để tái đầu tư. Nó cho thấy được triển vọng phát triển của công ty trong tương lai.
Tỷ số lợi nhuận giữ lại = lợi nhuận giữ lại/lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận giữ lại = 400.000 * 10.000 =4.000.000.000 VND
A
→ tỷ số lợi nhuận giữ lại
2008
= 4.000.000.000/11.708.948.654 = 0.342 = 34,2%
→ tỷ số lợi nhuận giữ lại
2009
=4.000.000.000/21.112.629.671 = 0.189 = 18,9%
Năm 2008 lợi nhuận giữ lại của công ty là 34,2% cao hơn nhiều so với năm 2009
(18,9%) là 15,3%, điều này cho ta thấy năm 2008 công ty giữ lại lợi nhuận nhiều để
nhằm có được nguồn vốn cho công ty hoạt động mà không phải huy động thêm nhiều
nguồn vốn từ các nguồn khác điều này rất có lợi cho công ty, bởi khi ta huy động nguồn