i
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài : 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: 3
3. Đối tượng nghiên cứu: 3
4. Phạm vi và thời gian nghiên cứu: 3
5. Phương pháp nghiên cứu: 3
6. Đóng góp của đề tài: 4
7. Hạn chế của đề tài: 4
8. Nội dung kết cấu của đề tài: 5
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH MICE 6
1.1. Khái quát chung về du lịch và các loại hình du lịch: 6
1.1.1. Khái niệm về du lịch: 6
1.1.2. Các loại hình du lịch: 7
1.1.3. Các tác động của du lịch tới kinh tế - xã hội: 9
1.1.3.1. Ý nghĩa về mặt kinh tế của phát triển du lịch: 9
1.1.3.2. Ý nghĩa xã hội của phát triển du lịch đối với đất nước: 10
1.2. Khái quát về du lịch MICE 10
1.2.1. Khái niệm du lịch MICE 10
1.2.2. Đặc điểm du lịch MICE 13
1.2.2.1. Đặc điểm khách MICE 13
1.2.2.2. Đặc điểm loại hình du lịch MICE 17
1.1.3. Điều kiện đảm bảo cho sự phát triển du lịch MICE 17
1.1.3.1. Điều kiện về Kinh tế - Chính trị, Văn hóa - Xã hội 18
1.1.3.2. Điều kiện về tài nguyên du lịch 18
1.1.3.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng 19
1.1.3.4. Điều kiện về con người 19
1.1.3.5. Điều kiện công nghệ kỹ thuật 20
2.2.5. Về hoạt động quảng bá du lịch MICE của địa phương 102
iii
2.3. Tiềm năng phát triển du lịch MICE tại Nha Trang – Khánh Hòa 106
2.3.1. Các yếu tố tiềm năng cho sự phát triển thị trường du lịch MICE tại
NT-KH 106
2.3.1.1. Điều kiện về Kinh tế - Văn hóa - Xã hội 106
2.3.1.2. Điều kiện về tài nguyên du lịch 108
2.3.1.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng 113
2.3.1.4. Điều kiện về nhân lực 125
2.3.1.5. Điều kiện công nghệ kỹ thuật 126
2.3.2. Hệ thống dịch vụ hậu cần hỗ trợ cho kinh doanh du lịch MICE tại
NT- KH 126
2.3.2.1. Dịch vụ tổ chức sự kiện 126
2.3.2.2. Dịch vụ biểu diễn ca múa nhạc nghệ thuật: 127
2.4. Đánh giá những mặt đạt được và chưa đạt được của tình hình kinh
doanh MICE tại Nha Trang – Khánh Hòa 134
2.4.1. Những mặt đạt được 134
2.4.2. Những mặt chưa đạt được 135
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THAM KHẢO NHẰM PHÁT TRIỂN DU
LỊCH MICE TẠI NHA TRANG - KHÁNH HÒA 138
3.1. Cơ sở đề ra giải pháp: 138
3.1.1. Phương hướng phát triển du lịch của nước ta trong thời gian tới 138
3.1.2. Phương hướng phát triển du lịch Nha Trang – Khánh Hòa trong thời
gian tới 140
3.2. Các giải pháp đề xuất: 142
3.2.1. Giải pháp 1: Đào tạo nguồn nhân lực 142
3.2.1.1. Sự cần thiết của giải pháp 142
3.2.1.2. Nội dung giải pháp 143
3.2.1.3. Hiệu quả dự kiến: 145
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MICE : Du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, sự kiện.
NT - KH : Nha Trang – Khánh Hòa
DN : Doanh nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
ICCA : Hiệp hội Hội nghị và Hội thảo quốc tế
UNWTO : Hiệp hội Du lịch thế giới
vi
Bảng 2.17: Thông tin về hình thức xúc tiến quảng bá MICE của khối lữ hành 79
Bảng 2.18: Thông tin về hình thức đào tạo nhân viên phụ trách MICE của khối lữ
hành 80
Bảng 2.19: Thông tin về khó khăn trong hoạt động kinh doanh loại hình MICE
của khối lữ hành 82
Bảng 2.20: Thông tin hoạt động kinh doanh MICE của các khách sạn tại Nha
Trang 87
Bảng 2.21: Thông tin về thị trường khách sạn tổ chức MICE 88
Bảng 2.22: Thông tin về loại hình MICE khối khách sạn phục vụ chủ yếu nhất 90
Bảng 2.23: Thông tin về đối tượng MICE khối khách sạn phục vụ chủ yếu nhất 91
Bảng 2.24: Thông tin về thị trường khách MICE quốc tế của khối khách sạn 92
Bảng 2.25: Thông tin về hình thức đào tạo cho nhân viên phụ trách MICE khối
khách sạn 92
Bảng 2.26: Thông tin về khó khăn trong hoạt động kinh doanh loại hình MICE
của khối khách sạn 93
Bảng 2.27: Báo cáo và dự kiến nguồn nhân lực ngành du lịch KH……………….101
Bảng 2.28: Thông tin chuyến bay hiện có tại sân bay Cam Ranh 114
Bảng 2.29: Các khách sạn có phòng họp, hội nghị tại Nha Trang (từ 3 sao trở lên)
117
Bảng 2.30: Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch MICE tại Nha Trang của du
khách 128
Bảng 2.31: Kết quả đánh giá của du khách về chất lượng du lịch MICE tại một số
thành phố lớn 132
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá yếu tố ưu tiên đầu tư 141
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ tỉnh Khánh Hòa 38
Hình 2.2: Quảng cáo Festival Biển 2011 52
Hình 2.3: Triển lãm nghệ thuật điêu khắc Cát – GTO thực hiện 75
Hình 2.4: Bản đồ Trường Sa ghép từ hạt cà phê – GTO thực hiện 76
Hình 2.5: Hội trường sự kiện tại VinPearl 90
Hình 2.6: Nội thất thiết kế phòng Vinpearl Luxury 124
Hình 2.7: Bể bơi tại khu Vinpearl Luxury 124
Hình 3.1: Minh họa đón tour khách quốc tế 160
Hình 3.2: Minh họa biểu diễn nghệ thuật dân tộc cho du khách…………………161
Nha Trang, tháng 7 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thanh Xuân
1
LỜI MỞ ĐẦU
o0o
1. Sự cần thiết của đề tài :
Nhu cầu du lịch của con người ngày càng đa dạng và phong phú, trên thế giới
hiện nay cũng đã xuất hiện nhiều loại hình du lịch mới, trong đó nổi lên loại hình du
lịch tham quan kết hợp hội nghị, hội thảo hay còn gọi là du lịch MICE. Du lịch MICE
được các quốc gia Châu Âu, Châu Mỹ sớm khai thác phát triển và đã mang về nguồn
lợi nhuận khổng lồ cho ngành du lịch của nhiều quốc gia trên thế giới, gấp từ 4 – 6 lần
lợi nhuận từ các loại hình du lịch thông thường. Giá trị thu được từ du lịch MICE trên
toàn thế giới hàng năm khoảng 30 tỉ USD và nó có mối quan hệ với các lĩnh vực kinh
tế khác, tạo ra giá trị gần 5.490 tỉ USD - chiếm hơn 10% GDP thế giới.Trong thời gian
gần đây, MICE đã dành được sự quan tâm rất lớn và trở thành xu hướng phát triển du
lịch mạnh mẽ tại nhiều quốc gia, nhất là các quốc gia thuộc khu vực Châu Á – Thái
Bình Dương. Vì vậy, không thể phủ nhận rằng du lịch MICE đang là thị trường du lịch
có nhiều tiềm năng.
Trong năm 2010 vừa qua, ngành du lịch Việt Nam đạt mức doanh thu 96.000 tỷ
đồng, đóng góp 5% GDP cả nước, tạo việc làm cho 1,4 triệu lao động. Cho thấy, ngành
du lịch tại nước ta đang ngày càng khẳng định vị thế của mình đối với nền kinh tế quốc
dân. Trong sự phát triển đó, du lịch MICE cũng đã góp phần không nhỏ vào sự đa
dạng, hấp dẫn của thị trường du lịch Việt Nam. Từ năm 2006 đến nay, nước ta đã tổ
chức một số hội nghị lớn mang tầm quốc tế như: Hội nghị thượng đỉnh Diễn đàn Hợp
vụ cũng như sự đầu tư phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Việc xây dựng và
phát triển còn gặp nhiều khó khăn như: chưa có sự quan tâm đầu tư đồng bộ vào hệ
thống cơ sở hạ tầng đạt tiêu chuẩn quốc tế, chưa tạo ra được một sản phẩm du lịch
MICE đặc trưng hay một thương hiệu điểm đến hấp dẫn, công tác xúc tiến quảng bá
vẫn còn hạn chế Vì vậy, qua việc tìm hiểu vai trò, đánh giá thực trạng phát triển thị
trường MICE trên thế giới, cũng như Việt Nam và tại Nha Trang, tôi hy vọng ít nhiều
sự tìm hiểu cũng mang ý nghĩa đóng góp thực tiễn vào sự phát triển của du lịch Tỉnh
3
nhà. Đó là lý do tôi chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch MICE tại
Nha Trang – Khánh Hòa” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành với những mục tiêu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu đặc điểm loại hình du lịch MICE, đặc điểm và yêu cầu của thị
trường khách MICE.
- Đánh giá, phân tích khách quan thực trạng kinh doanh và phát triển loại hình
du lịch MICE tại Nha Trang - Khánh Hòa.
- Đồng thời nghiên cứu sơ bộ các yếu tố tác động đến kinh doanh du lịch MICE
tại Nha Trang. Xác định mức độ hài lòng của du khách và những mong muốn của họ
trong việc nâng cao chất lượng du lịch MICE tại Nha Trang.
- Đề xuất một vài giải pháp nhằm góp phần định hướng phát triển kinh doanh
MICE, cũng như về hoạt động xúc tiến quảng bá, nâng cao tính cạnh tranh và thu hút
thị trường, xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch MICE tại thành phố Nha Trang.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các công ty du lịch lữ hành và các khách sạn
có kinh doanh loại hình du lịch MICE. Ngoài ra, đề tài còn tiến hành điều tra đánh giá
của những khách hàng đã từng tham gia du lịch MICE được tổ chức tại Nha Trang.
4. Phạm vi và thời gian nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu mang tầm vĩ mô, đòi hỏi cần phân tích nhiều yếu tố, khía cạnh
cũng như thời gian và trình ðộ chuyên môn. Do khuôn khổ có hạn, ðề tài xin ðýợc tập
Do gặp hạn chế về thời gian, trình độ chuyên môn, điều kiện cũng như khả năng,
đề tài có những hạn chế như sau:
- Mẫu điều tra khách tham dự và cơ sở kinh doanh MICE là ngẫu nhiên nên chưa
mang tính đại diện chính xác cao.
- Chưa đánh giá, so sánh một cách toàn diện thực trạng và chất lượng du lịch
MICE của Nha Trang – Khánh Hòa so với các tỉnh, thành phố khác có loại hình MICE
phát triển như Đà Nẵng, Phan Thiết, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội…
- Chưa có điều kiện để tiếp cận trực tiếp đoàn MICE quốc tế trong thời gian tiến
hành điều tra.
5
- Chỉ tiến hành nghiên cứu tập trung các khách sạn từ 3 sao trở lên và một số cơ
sở lữ hànhlớn tại địa bàn Nha Trang.
- Hạn chế về thu thập số liệu phân tích loại hình du lịch MICE, đặc biệt là số
lượng khách MICE qua mỗi năm, do đây là loại hình còn rất mới, các doanh nghiệp
khách sạn, lữ hành cũng như các sở, ban ngành chưa đơn vị nào thống kê về MICE.
8.Nội dung kết cấu của đề tài:
Bố cục đề tài chia làm 3 phần:
Chương I : Cơ sở lý thuyết về du lịch MICE
Chương II : Phân tích thực trạng kinh doanh du lịch MICE tại Nha Trang
Chương III : Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động du lịch MICE tại Nha
Trang – Khánh Hòa.
nghĩa: “du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ về phương
diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách chỉ ra và của những
khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho
các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí”.
7
Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn thư Việt Nam đã
tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt. Theo các chuyên gia
này, nghĩa thứ nhất của từ này là “một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của
con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng
cảnh…”. Theo định nghĩa thứ hai, du lịch được coi là “một ngành kinh doanh tổng hợp
có hiệu quả cao về nhiều mặt” nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thông lịch sử
và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước, đối với người
nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh
doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ
tại chỗ.
Để tránh sự hiểu lầm và không đầy đủ về du lịch, chúng ta tách du lịch thành hai
phần để định nghĩa nó. Du lịch có thể được hiểu là:
- Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân
hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại chỗ nhận
thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự
nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ của các cơ sở chuyên cung ứng.
- Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá
trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay
tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về
thế giới xung quanh.
1.1.2. Các loại hình du lịch:
Hoạt động du lịch có thể phân nhóm theo các nhóm khác nhau tuỳ thuộc tiêu chí
đưa ra. Hiện nay đa số các chuyên gia về du lịch Việt Nam phân chia các loại hình du
lịch theo các tiêu chí cơ bản dưới đây.
Nhà trọ thanh niên
Camping (trại)
Bungaloue (nhà ở nhỏ riêng biệt)
Làng du lịch
Phân loại theo độ dài chuyến đi: Du lịch ngắn ngày
Du lịch dài ngày
9 Phân loại theo lứa tuổi du lịch: Du lịch thiếu niên
Du lịch thanh niên
Du lịch trung niên
Du lịch người cao tuổi
Phân loại theo hình thức tổ chức: Du lịch tập thể
Du lịch cá thể
Du lịch gia đình
1.1.3. Các tác động của du lịch tới kinh tế - xã hội:
1.1.3.1. Ý nghĩa về mặt kinh tế của phát triển du lịch:
Ý nghĩa về mặt kinh tế của phát triển du lịch nội địa:
- Tham gia tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân (thông qua các hoạt
động: sản xuất đồ lưu niệm, chế biến thực phẩm, xây dựng các cơ sở vật chất kỹ
thuật…), làm tăng thêm tổng sản phẩm quốc nội.
- Tham gia tích cực vào quá trình phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng.
- Du lịch nội địa phát triển tốt sẽ củng cố sức khỏe cho nhân dân lao động và do
vậy góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội. Ngoài ra du lịch nội địa giúp cho
việc sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch quốc tế được hợp lý hơn.
- Du lịch góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển theo như cơ sở hạ
tầng kinh tế (mạng lưới giao thông, điện nước, phương tiện thông tin đại chúng, cơ sở
lưu trú…)
Ý nghĩa về mặt kinh tế của phát triển du lịch quốc tế:
một loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội họp, khen thưởng, triển lãm, sự kiện được
kinh doanh bởi các công ty, các doanh nghiệp du lịch có tiếng tăm, uy tín và năng lực
chuyên môn cao cũng như bởi các tổ chức kinh tế, xã hội, chính trị có chức năng và
thẩm quyền. Theo đó, MICE tour bao gồm các hoạt động kinh doanh sau:
Meeting tour:
Đây là loại hình du lịch kết hợp với việc gặp gỡ giữa các cá nhân hoặc tổ chức
nhằm trao đổi, thảo luận về những vấn đề hoặc chủ đề riêng biệt như thông tin mới về
11
1 loại sản phẩm hoặc việc tìm ra giải pháp cho 1 vấn đề đang tồn tại Hoạt động
Meeting này bao gồm 2 loại:
- Association Meeting: Đây là hoạt động gặp gỡ, trao đổi thông tin giữa các
nhóm người có cùng quan tâm hoặc cùng nghề nghiệp. Nguồn khách của Association
Meeting thường là các thành viên của các tổ chức quốc tế, các nhà cung ứng, các nhà
thiết kế sản phẩm Quy mô của loại hình này thường nhỏ (khoảng 50 người đến 200
người), được tổ chức trên nền tảng thường xuyên, trung bình mất từ 4 đến 5 ngày, thời
gian chuẩn bị đòi hỏi phải mất ít nhất 1 năm và được tổ chức luân phiên ít nhất là ở 3
nước khác nhau.
- Corporate Meeting: chia làm 2 loại:
+ Internal Meeting: là hoạt động hội thảo của những người trong cùng một tổ
chức hay cùng một nhóm của công ty nhằm trao đổi thông tin hoặc khen thưởng trong
nội bộ công ty.
+ External Meeting: là hoạt động hội thảo giữa công ty này với công khác nhằm
trao đổi với nhau về việc hợp tác, đầu tư trong kinh doanh và những phát minh mới.
Thời gian chuẩn bị cũng như quy mô của hoạt động gặp gỡ này nhỏ hơn
Association Meeting.
Incentive tour:
Là hoạt động du lịch nhằm trao thưởng và khuyến khích tất cả các thành viên
hoặc các người khác có quyền lợi hay công việc liên quan đến một công ty hoặc một
tập đoàn, qua đó động viên các thành tích, thúc đẩy sự đoàn kết, gắn bó giữa các cá
điểm cố định với lượng người tham dự đông.
Exhibition/ Event tour:
- Exhibition tour: là hoạt động du lịch kết hợp với việc giới thiệu hàng hóa và
dịch vụ cho thị trường mục tiêu và những đối tượng có quan tâm, qua đó quảng bá rộng
rãi cho công chúng, bao gồm 2 loại:
+ Trade show: là một cuộc triển lãm được tổ chức đặc biệt cho giới lãnh đạo
kinh doanh.
13
+ Consumer show: là một cuộc triển lãm nhằm giới thiệu cho người tiêu dùng
sản phẩm, hàng hóa cũng như lợi ích khi sử dụng các sản phẩm, hàng hóa đó.
- Event tour: là hoạt động tổ chức các chương trình có qui mô, tầm cỡ không cố
định và thu hút sự quan tâm, chú ý của một lượng lớn các đối tượng khác nhau nhằm
đạt được những mục đích cụ thể như xúc tiến, quảng bá hay tôn vinh một giá trị nào
đó thông qua đó cũng đạt được những mục tiêu về phát triển du lịch. Các hội thi, các
chương trình liên hoan, chương trình năm du lịch là những ví dụ tiêu biểu của loại
hình này.
Theo ICCA (Tổ chức hiệp hội, hội nghị thế giới) thị trường du lịch MICE gần
đây đã dần được chuyển sang tên gọi là “The Meetings Industry” để bao hàm tất cả các
yếu tố nêu trên.
1.2.2. Đặc điểm du lịch MICE
1.2.2.1. Đặc điểm khách MICE
Đặc điểm chung của khách MICE
- Khách MICE thường là những người giữ những cương vị, địa vị quan trọng
trong xã hội cũng như có tầm ảnh hưởng nhất định đến các hoạt động chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội. Họ có thể là các nguyên thủ quốc gia, các vị lãnh đạo nhà nước, các
quan chức cấp cao của chính phủ, bộ, ban, ngành, các nhà khoa học, chính trị gia, các
nhà hoạt động xã hội, văn nghệ sĩ, nhà quản lý, thương gia và thường gồm nhiều
quốc tịch hoặc đến từ nhiều tổ chức, hiệp hội, tập đoàn, công ty khác nhau ở trong và
ngoài nước.
đặt vé máy bay, bộ phận hỗ trợ kỹ thuật tại hội nghị hoặc sự kiện, âm thanh ánh sáng,
trang trí, dàn nhạc, thiết bị …)
Trình tự yêu cầu của một đoàn khách MICE thông thường như sau:
15
Sơ đồ 1.1: Trình tự đặt tour MICE
(Nguồn:Bài giảng Quản trị hội họp)
Đặc điểm của từng loại khách MICE
a) Phân theo lãnh thổ: Thị trường khách MICE có thể được chia thành 2 nhóm:
khách MICE trong nước và khách MICE ngoài nước. Đây là cách phân chia tương đối
dựa trên phần đông đối tượng tham gia, phạm vi lãnh thổ chuyến đi và xuất phát trụ sở
của tổ chức đặt tour MICE.
ộ
ng theo k
ế
hoạch
Thanh toán
Tiền trạm
Chuy
ể
n yêu c
ầ
u t
ổ
ch
ứ
c đoàn/
tiệc cho các bộ phận
Đoàn r
ờ
i kh
ỏ
i đ
ị
a đi
ể
m. Rút
kinh nghiệm sau khi kết thúc
- Họp trước hội nghị
- Ký hợp đồng với các
nhà cung cấp