GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE TẠI NHA TRANG – KHÁNH HÒA - Pdf 24

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG ĐỀ TÀI
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH TRONG ĐỀ TÀI
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TRONG ĐỀ TÀI
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DU LỊCH MICE
1.1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH MICE: ......................................... 1
1.1.1 Khái niệm về du lịch MICE .......................................................................... 1
1.1.1.1 Meeting .......................................................................................................
1.1.1.2 Intensive ...................................................................................................... 1
1.1.1.3 Conference .................................................................................................. 1
1.1.1.4 Event ........................................................................................................... 1
1.1.2 Đặc điểm của du lịch MICE.......................................................................... 2
1.1.2.1 Đặc điểm về loại hình MICE ....................................................................... 2
1.1.2.2 Đặc điểm về khách MICE ............................................................................ 3
1.1.3 Các yếu tố bảo đảm cho sự thành công của du lịch MICE ............................. 3
1.1.4 Lợi ích do du lịch MICE đem lại .................................................................. 4
1.2 NHỮNG RỦI RO TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE ................... 4
1.2.1 Kinh tế............................................................................................................ 4
1.2.2 Xã hội ............................................................................................................. 4
1.2.3 Văn hoá .......................................................................................................... 6
1.2.4 Công nghệ ...................................................................................................... 7
1.2.5 Chính trị ......................................................................................................... 7
1.2.6 Con người....................................................................................................... 7
1.2.7 Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 8
1.2.8 Cơ sở hạ tầng .................................................................................................. 9
1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT
NAM

2.3.2.1 Khối lữ hành ................................................................................................ 24
2.3.2.2 Khối khách sạn ............................................................................................ 25
2.3.3 Thị trường nhà cung cấp dịch vụ MICE và hướng đầu tư phát triển phục vụ
du lịch MICE ................................................................................................ 25
2.3.3.1 Hệ thống cơ sở lưu trú ................................................................................. 25
2.3.3.2 Các câu lạc bộ hội nghị hội thảo .................................................................. 27
2.3.3.3 Trung tâm hội nghị triển lãm ....................................................................... 27
2.3.3.4 Hãng vận chuyển ......................................................................................... 27
2.3.3.5 Nhà cung cấp dịch vụ phụ trợ ...................................................................... 28
2.3.4 Nguồn nhân lực phục vụ du khách ................................................................ 28
2.3.5 Các hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch ....................................................... 29
2.4 NHỮNG ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA DU LỊCH MICE TẠI NHA
TRANG-KHÁNH HOÀ.................................................................................... 30
2.4.1 Những điểm mạnh ........................................................................................ 30
2.4.2 Những điểm yếu ........................................................................................... 30
2.5 CƠ HỘII VÀ THÁCH THỨC CHO VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE
TẠI NHA TRANG-KHÁNH HOÀ ................................................................... 30
2.5.1 Cơ hội .......................................................................................................... 30
2.5.2 Thách thức .................................................................................................... 31
Kết luận chương 2
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE TẠI NHA
TRANG-KHÁNH HOÀ
3.1 MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ......................................... 32
3.1.2 Mục tiêu của giải pháp .................................................................................. 32
3.1.2 Quan điểm đề xuất các giải pháp .................................................................. 32
3.2 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ...................................................................... 32
Bảng phân tích SWOT
3.3 CÁC GIẢI PHÁP ........................................................................................... 33
3.3.1 Giải pháp1: Giải pháp liên kết để phát triển thị trường MICE ....................... 33
3.3.1.1 Nội dung của giải pháp ................................................................................ 33

3.4.3 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch ........... 50
Kết luận chương 3
Kết luận
Danh mục tài lịêu tham khảo
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát và kết quả khảo sát
Phụ lục 2: Quy hoạch và đầu tư
Phụ lục 3: Kinh nghiệm phát triển du lịch MICE
Phụ lục 4: Một số tiềm năng phát triển du lịch MICE tại Nha Trang-Khánh Hoà. DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG
TRONG CÔNG TRÌNH

Chương 2:
trang
Biểu đồ 2.1: Đánh giá của du khách về tình hình an ninh tại Nha Trang……21

Chương 3:
Biêu đồ 3.1: Khảo sát về địa điểm tổ chức du lịch
MICE…………………...38
Biểu đồ 3.2: Đánh giá của du khách về những thuân lợi chi việc phát triển du
lịch MICE tại Nha
Trang…………………………………………………………39


Chương 1:
Bảng 1.1: Các trung tâm hội thảo ở
Singapore…………………………………..11

Chương 2:
Bảng 2.1: Vốn tích lũy của các nhà đầu tư vào Nha Trang-Khánh
Hoà………....19
Bảng 2.2: Đóng góp của ngành du lịch vào doanh thu của tỉnh Khánh
Hoà…….19
Bảng 2.3: Doanh thu ngành du lịch Khánh
Hoà…………………………………19
Bảng 2.4: Doanh thu của ngành du lịch tỉnh Khánh
Hoà………………………..20
Bảng 2.5: Chỉ số giá tiêu dung của các tháng cuối năm so với năm
trước………20
Bảng 2.6: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam và Nha Trang – Khánh Hoà
(lượt khách) trong giai đoạn 2001 –
2007.......................................................................22
Bảng 2.7: Khách công vụ quốc tế đến Việt Nam (số lượt) từ năm 2001 –
2007..23
Bảng 2.8: Tỷ lệ tour của công ty lữ hành ở Nha
Trang………………………….24
Bảng 2.9: Cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà, theo phân
hạng…………25
Bảng 2.10: Các khách sạn có phòng hội nghị, hội thảo hiện nay tại Nha
Trang (từ 3* trở
lên)………………………………………………………………………..26
Bảng 2.11: Các khách sạn có phòng hội nghị, hội thảo dự kiến sẽ hoàn tất
trong những năm gần

khi những quốc gia khác trong khu vực đang trở nên nhàm chán đối với họ.Đánh
giá về tiềm năng phát triển MICE ở nước ta, nhiều chuyên gia cho rằng Việt Nam
có tiềm năng rất lớn về loại hình du lịch MICE và nếu phát triển nó thì Việt Nam
sẽ là đối thủ cạnh tranh lớn của Singapore (trung tâm thu hút MICE lớn nhất Đông
Nam Á hiện nay).
Nha Trang – một thành phố biển xinh đẹp hiền hòa, có biển Nha Trang –
được xếp vào một trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới với hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ
khác. Nơi đây có những cảnh đẹp làm say đắm lòng người, một địa điểm rất lý
tưởng cho sự phát triển của du lịch MICE. Thêm vào đó Nha Trang lại được chọn
là nơi tổ chức cuộc thi Hoa Hậu Hoàn Vũ – cuộc thi sắc đẹp danh giá nhất thế giới
vào tháng 7/2008 đã góp phần quảng bá hình ảnh Việt Nam và Nha Trang –
Khánh Hòa đến bạn bè trên khắp thế giới và khẳng định tên tuổi của mình trong
việc tổ chức được các sự kiện lớn trên thế giới. Trung tâm Hội nghị Hồng Kông,
nơi mà trước đây được chính quyền Hồng Kông xây dựng để tổ chức lễ chuyển
giao cho Trung Quốc, trở thành cơ hội khai thác thị trường MICE của ngành du
lịch Hồng Kông thì đối với Nha Trang, Diamond Bay Resort & Golf – nơi tổ chức
Hoa Hậu Hoàn Vũ 2008 sẽ là một cơ hội lớn cho việc khai thác thị trường MICE.
Nhìn chung Nha Trang – Khánh Hòa hội đủ tiềm năng cũng như cơ hội để phát
triển loại hình du lịch MICE nhưng hiện nay việc phát triển loại hình này cũng còn
nhiều hạn chế và chưa xứng tầm.
Ai cũng nhận thấy rằng đây là một loại hình du lịch thu được giá trị kinh tế
cao song làm thế nào để khai thác tốt nó lại không dễ dàng. Du lịch MICE có yêu
cầu đặc thù về cơ sở hạ tầng, hệ thống các dịch vụ đi kèm với nó cũng như các
dịch vụ khác như: ăn uống, vui chơi, mua sắm... nên chỉ những trung tâm du lịch,
những thành phố lớn của nước ta mới đáp ứng được đòi hỏi "cao cấp" của loại
hình này. Tuy du lịch Mice hiện nay cũng đã phát triển mạnh ở nước ta nhưng
nhìn chung vẫn còn có nhiều hạn chế và khai thác chưa tốt. Một số nước trên thế
giới đã khác thác rất tốt ngành này và thu về một lợi nhuận rất lớn chẳng hạn như
Singapore, Thái Lan, Malaysia….Đặc biệt đối với Nha Trang – Khánh Hòa du lịch
MICE cũng còn là loại hình khá mới mẻ vì thế những yếu tố chính cho việc phát

 Phát triển thị trường nội địa và thâm nhập thị trường thế giới.
 Đưa du lịch MICE trở thành loại hình mang lại lợi nhuận cao và hoạt động
chuyên nghiệp ở Nha Trang và Việt Nam.
 Và điều quan trọng, nhóm muốn góp phần mang đến một tài liệu tham khảo
cho những ai quan tâm đến tổ chức và kinh doanh MICE, đặt biệt là các cấp lãnh
đạo, các ban ngành của các địa phương để có cái nhìn toàn diện và khái quát hơn
về tình hình và giải pháp mà nhóm nghiên cứu đã đưa ra, qua đó sẽ có sự quan tâm
hơn cho sự phát triển của loại hình này mà có những chính sách chiến lược cụ thể
trong tương lai.
3/ Đối tượng nghiên cứu:
Nhận thức tầm quan trọng và tính cấp thiết của đề tài, đối tượng nghiên cứu
của nhóm tập trung vào tình hình kinh doanh của các công ty du lịch ở thành phố
Hồ Chí Minh và ở Nha Trang cũng như những người đã từng tham gia du lịch
MICE tai Nha Trang đồng thời tìm hiểu nhận thức của họ về việc phát triển du lịch
MICE, những nhân tố ảnh hưởng cũng như những rủi ro ảnh hưởng đến sự phát
triển của loại hình này, bài học kinh nghiệm tổ chức quản lý của các quốc gia, đia
phương có loại hình MICE phát triển mạnh, các chính sách đúng đắn cũng như các
mô hình liên kết ở một số quốc gia trên thế giới. Từ đó, rút ra những kết luận làm
cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp.
4/ Phạm vi nghiên cứu:
Đây là một đề tài rộng lớn mang tầm vĩ mô đòi hỏi phải phân tích nhiều
khía cạnh kinh tế, chính trị, xã hội, cần nhiều thời gian và trình độ chuyên môn. Vì
thế nhóm nghiên cứu tập trung vào các phạm vi sau:
Phạm vi không gian: Vì giới hạn về thời gian, tài chính cho nên quá trình
nghiên cứu cũng còn có nhiều hạn chế, nhóm tập trung tại Nha Trang và có tham
khảo tại thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phố Nha Trang có phong cảnh đẹp và vị trí thuận lợi nên rất có tiềm
năng trong việc phát triển và đẩy mạnh loại hình du lịch MICE.Vì vậy nhóm
nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu những điều kiện cần có ở Nha Trang để đẩy
mạnh phát triển loại hình du lịch đòi hỏi chất lượng cao này. Nhóm cũng tham

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình: thu thập kinh nghiệm phát
triển du lịch MICE của các quốc gia khác và một vài địa phương.
- Phương pháp điều tra thực tế: thu thập thông tin sơ cấp từ các cơ sở kinh
doanh và khách hàng du lịch MICE ở Nha Trang. Nhóm đã tiến hành điều tra để
lấy ý kiến của các công ty du lịch ở Nha Trang và thành phố Hồ Chí Minh đồng
thời cũng lấy ý kiến của một số người ở thành phố Hồ Chí Minh đã tham gia
MICE ở Nha Trang để có thế có cái nhìn thực tế về tình hình kinh doanh và tổ
chức MICE.
6/ Những điểm mới của công trình:
Loại hình du lịch MICE tuy là loại hình đã phát triển khá lâu ở nhiều quốc
gia trên thế giới nhưng đối với Việt Nam nói chung và Nha Trang nói riêng thì đây
còn là loài hình khá mới mẻ và đang bước đầu phát triển. Vì vậy, hiện nay có khá
ít sách báo cũng như công trình nghiên cứu về du lịch MICE đặc biệt là điển hình
cho một khu vực địa phương ở Việt Nam.
Công trình có những điểm mới, đó là:
 Phân tích, đánh giá những điểm thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức
cũng như thực trạng của Nha Trang trong việc tổ chức, kinh doanh và phát triển du
lịch MICE.
 Nghiên cứu kinh nghiệm một số nước lớn trên thế giới và những địa
phương phát triển ở Việt Nam trong việc phát triển loại hình du lịch MICE như
Singapore, Malaisia, thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu …
 Nghiên cứu, phát hiện những rủi ro trong ngành du lịch nói chung và du
lịch MICE nói riêng để có hướng khắc phục và phát triển.
 Nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu thực trạng để đưa ra những cách thức quảng
bá cho hình ảnh du lịch MICE ở Việt Nam nói chung và Nha Trang nói riêng.
 Điểm mới cuối cùng là nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số các giải pháp
trên các phương diện có tính khoa học nhằm đẩy mạnh nâng cao hiệu quả tổ chức
kinh doanh loại hình du lịch MICE ở Nha Trang – Khánh Hòa.
Mặc dù có nhiều hạn chế về kinh nghiệm, thời gian, kinh phí, trình độ am hiểu
kiến thức thực tiễn chuyên môn nhưng nhìn chung công trình đã nêu được tính cấp

một mô hình du lịch đem lại sự hứng khởi, tham gia của du khách thông qua phong cách
giao tiếp với nhà tổ chức tour du lịch, giúp cho du khách thấu hiểu hơn tính cách văn hóa-
xã hội, định hướng phát triển kinh tế của từng vùng, từng miền du khách đến tham
quan.Có thể nói một cách cụ thể như sau:
1.1.1.1 Meeting: là các cuộc họp được tổ chức bởi một tổ chức hoặc bởi các cá nhân,
trong đó họ cùng nhau thảo luận về một số vấn đề.Theo Davision (Business travel and
Tourism, trang 5), thì hội họp là những sự kiện mà các thành viên tham dự cùng thảo luận
một vấn đề quan tâm cần được chia sẽ, có thể là lĩnh vực thương mại hoặc phi thương
mại.Các cuộc hội họp được chia làm hai lọai:
- Cuộc hội họp giữa các công ty với nhau (Association meetings).
- Các cuộc họp giữa các thành viên trong một công ty (Coporate meetings).
1.1.1.2 Incentive:
Theo SITE (Business travel and Tourism, trang 6), thì du lịch khuyến thưởng là
loại hình kết hợp mang tính kinh doanh và thư giãn, được sử dụng như là một phần
thưởng cho những cá nhân xuất sắc tại nơi làm việc.Về bản chất Incentives được xem
như những cuộc họp nhưng mục đích của nó thì khác so với meeting, Incentive thường
được tổ chức:
- Nhằm tập hợp những lực lượng bán hàng mạnh nhất để thảo luận những
chiến lược trong tương lai.
- Liên kết các nhà quản lý cấp cao với các lực lượng hàng đầu trong bán
hàng trong môi trường làm việc bên ngòai.
- Nhằm mục đích tuyên dương nhân viên nhân viên xuất sắc, khen thưởng
các đại lý bán hàng vượt chỉ tiêu.
Đặc điểm của du lịch khen thưởng là phải họach định trước một năm
1.1.1.3 Conference/ Convention:
Ở Anh, thì người ta gọi hội nghị là Coference.Đây là cuộc họp được tổ chức ở nơi
được thuê, thời gian họp kéo dài tối thiểu 4 tiếng đồng hồ; số người tham dự hội hop ít
nhất là 8 người; phải có chương trình được bố trí trước. Một sự kiện được tổ chức phải
nhằm mục đích trao đổi những quan điểm, truyền đạt những thông điệp, đưa ra những
vấn đề tranh luận hoặc công khai ý kiến vào một vấn đề cụ thể.
Nguồn :Horner và Swarbrooke (Business Travel and Tourism, trang 7)
1.1.2 Đặc điểm của du lịch MICE:
1.1.2.1 Đặc điểm về loại hình MICE:
MICE là loại hình du lịch rất nhiều nước đẩy mạnh phát triển, vì giá trị của loại
dịch vụ này lớn hơn rất nhiều so với du lịch cá nhân hay du lịch nhóm. Kỳ thật, MICE
Khách hàng/ người tiêu dùng
 Công ty, tổ chức kinh doanh
 Hiệp hội, đoàn thể
 Các tổ chức thuộc lĩnh vực công
Cầu
Các tổ chức trung gian:
 Công ty chuyên tìm địa điểm tổ chức hội thảo
 Công ty “nghe nhìn” trong tổ chức hội thảo
 Đại lý du lịch chuyên về khuyến thưởng
 Công ty quản lý tại điểm đến
 Công ty lữ hành
 Nhà tổ chức hội chợ, triển lãm
Nhà cung cấp:
 Các điểm đến

1.1.2.2 Đặc điểm về khách MICE:
Khách MICE đa số là các nhân vật có thành tích, có vị trí trong các tổ chức. Họ là
những người được mời, được những nhà tổ chức quan tâm một cách chu đáo. Khách
MICE là những khách sử dụng những dịch vụ cao cấp và có những yêu cầu mang tính đa
dạng bao gồm yêu cầu cả lợi ích kinh tế của tổ chức lẫn lợi ích hưởng thụ cá nhân. Yêu
cầu về lợi ích kinh tế là yêu cầu sau chuyến đi, nhà tổ chức phải đạt được mục đích kinh
tế của chuyến đi.Yêu cầu về lợi ích hưởng thụ cá nhân là yêu cầu được gia tăng kiến
thức, kinh nghiệm sống thông qua việc khám phá những nét đặc trưng về con người,
phong cách sống, cách làm việc, phong tục tập quán, các món đặc sản của địa
phương.Đây là yêu cầu được trải qua những cảm xúc mới lạ tại những địa hình, phong
cảnh thiên nhiên riêng biệt của điểm đến và được săn sóc phục vụ chu đáo về tâm sinh lý
sau những chuyến đi mệt mỏi.
Có thể phân nhóm khách thị trường MICE làm 2 nhóm: nội địa và quốc tế. Trong
thực tế, đôi khi khó phân biệt giữa 2 thị trường này khi mà một số công ty đa quốc gia
cùng họp mặt với nhau tại nước đặt trụ sở chính hay tại các thành viên.
Có thể nhận định một cách tổng quát như sau: thị trường MICE nội địa sẽ là thị
trường mà nơi xuất phát các yêu cầu là từ các công ty, trụ sở đặt tại Việt Nam và nơi
quyết định và thực hiện từ hình thức, tính chất của sự kiện và thanh toán cho toàn bộ sự
kiện là các công ty, trụ sở tại Việt Nam. Thành phần tham gia vào các cuộc hội họp, sự
kiện đa số là người Việt Nam, có thể có một số người nước ngòai nhưng chỉ là thiểu số.
Thị trường MICE quốc tế sẽ là thị trường mà nơi xuất phát là các công ty, trụ sở
tại nước ngòai, tất cả các yêu cầu, quyết định về hình thức dịch vụ, chất lượng đến giá cả,
thanh toán... đều do công ty tại nuớc ngoài quyết định và thực hiện.
“Kháh MICE có thể là những giám dốc, tổng giám đốc, những khách hàng, những đối tác
quan trọng, những cán bộ, nhân viên và những đại lý đạt thành tích tốt nhất…100 vị
khách có thể cần đến 100 xe đưa đón. Họ có thể được đưa đón tận chân thang máy bay,
được làm thủ tục trả phòng khách sạn khi đang tắm ở ngay hồ bơi. Phải nắm rõ ý thích
của từng vị khách để sắp xếp bữa ăn hàng ngày, để đừng xếp đặt chỗ ngồi kề cận giữa hai
người vốn không thuận thảo với nhau…Đó là chưa kể những ý muốn đột xuất mang tính
ngẫu hứng của các vị khách VIP này.”

ngoài họ chi đến 15 đồng. Đó là chi tiêu ở nước phát triển, còn những nước kém phát
triển thì mức chi tiêu cao hơn là 25 đồng ở bên ngoài.
Những chương trình du lịch MICE thường có sự tham gia của các chính khách,
doanh nhân, nghệ sĩ, đây là cơ hội quảng bá tiếp thị tốt cho điểm đến du lịch. Theo đánh
giá của các chuyên gia, MICE là loại hình có bước tăng trưởng cao và sẽ là một trong
những nguồn khách chính của hoạt động du lịch.
1.2 Những rủi ro trong việc phát triển du lịch MICE:
1.2.1 Kinh tế:
Một vấn đền hiện nay cũng đang làm các nhà du lịch lo lắng không kém, đó là
vấn đề lạm phát. Các tour du lịch MICE thường là những tour đặt trước, do đó nếu tính
toán không kỹ, nhất là trong thời điểm hiện nay khi mà cơn bão giá luôn luôn rình rập có
thể nổi lên bất cứ lúc nào và sẵn sàng cuốn phăng tất cả trên đường đi của nó. Mặc dù từ
cuối năm 2007 nhà nước ta đã có nhiều chính sách để điều chỉnh nhưng vẫn không hề có
tác dụng gì. Theo báo Sài Gòn Tiếp Thị số ra ngày 17/3/2008 thì tỷ lệ lạm phát năm 2007
là 12.63%(lạm phát phi mã). Bên cạnh đó, theo ý kiến của báo Sài Gòn Tiếp Thị ra ngày
17/3/2008 thì ngay cả lĩnh vực vân tải cũng tăng giá từ 15 đến 20%. Như vậy những yếu
tố cần thiết cho du lịch nói chung và đặc biệt là du lịch MICE nói riêng đều có xu hướng
tăng giá, vì vậy nếu không tính toán cẩn thận, việc kinh doanh trong MICE sẽ găp nhiều
tổn thất hơn (nếu chấp nhận lỗ thì sẽ lỗ khá nhiều, còn nếu hủy hay đàm phán lại thì sẽ
khó và còn ảnh hưởng đến hình ảnh chung của du lịch Việt Nam nói chung và du lịh Nha
Trang nói riêng).Việc tổ chức các loại hình của du lịch MICE thực sự gặp khó khăn, do
loại hình này nhất thiết phải có sự hoàn hảo trong các khâu, nhất là khâu lưu trú và đi lại.
Đây là khâu quan trọng nhất trong du lịch MICE, thế nhưng nó lại đồng loạt tăng giá,
điều này gây không ít trở ngại cho các cơ sở kinh doanh, tổ chức du kịch MICE, cũng
như việc e ngại về giá của loại hình này tại Việt Nam so với các nước khác.
1.2.2 Xã hội:
1.2.2.1 Thái độ, cách cư xử:
Hiện nay, ý thức của người dân chúng ta vẫn chưa cao nói chi cho xa ngay tại Hà
Nội – thủ đô của nước Việt Nam ta mà lòng hiếu khách đối với người nước ngoài cũng
không được xem trọng.

có thể mua chúng không thì thôi không bắt buộc nhưng ít ai lại không mua những tấm
ảnh ghi lại chân thật cảm xúc vui vẻ của mình cùng bạn bè người thân lúc ấy.
Thật đáng xấu hổ khi chính những hướng dẫn viên du lịch lại đi nói xấu khách khi đang
đi với khách. Họ cứ nghĩ rằng những người khách đó không hiểu mình nói gì cho nên có
thể nói một cách tùy tiện mà không hề e dè và nếu họ nghĩ vậy thì thật là sai lầm. Họ
không nghĩ rằng “đi đêm lắm có ngày gặp ma” lỡ đâu trong những người khách ấy có
người biết tiếng việt thì sự việc sẽ tồi tệ đến mức nào và giờ đây khi Việt Nam ta đã hội
nhập nhiều người biết đến thì với sự hiếu kì của mình du khách sẽ học ít tiếng Việt để có
thể hiểu hơn về đất nước và con người Việt Nam.
Tóm lại điều đáng tệ hại nhất khi mất lòng du khách là việc họ nêu ý kiến trên các
phương tiện thông tin đại chúng như báo chí… mà ta đã đọc ở trên có thể nói là vấn đề
rất xấu cho hình ảnh của đất nước cũng như con người Việt Nam trong mắt các bạn bè
quốc tế khác. Đúng như Napoleon Bonaquarte đã từng viết: “ Four hostile newpapers are
more feared than a thousand bayonets” (bốn tờ báo không thân thiện còn đáng sợ hơn cả
ngàn lưỡi lê). Vì vậy chúng ta cần có những biện pháp cứng rắn đối với nhân viên trong
việc phục vụ du khách để tránh tình trạng “một con sâu làm rầu cả nồi canh”.
1.2.2.2 Hệ thống bảo hộ, an toàn thực phẩm:
Trong quá trình đưa khách đi tham quan chúng ta còn thấy nổi lên một vấn đề mà
khiến cho không ít du khách phải sợ hãi đó là hệ thống cứu hộ của ta với những trang
thiết bị nghèo nàn, thiếu thốn và lạc hậu đã không đảm bảo được an toàn cho du khách.
Chẳng hạn ở bãi biển của Nha Trang thì việc cắm cọc báo hiệu đọ sâu của nước vẫn chưa
được thực hiện thêm vào đó là chưa xây dựng được những đội cứu hộ trên biển khi có
những trường hợp bất thường, đây là vấn đề cần được khắc phục. Công thêm vào đó là
việc khi đi du lịch ra các đảo thì hệ thống phòng hộ cũng như áo phao cứu hộ vẫn còn
thiếu thốn rất nhiều. chưa kể tình trạng các chủ tàu vì lợi nhuận mà nhét người quá mức
quy định gây ra những tình trạng đáng tiếc.
Một vấn đề không kém phần quan trọng trong quá trình du lịch là việc bảo đảm vệ
sinh an toàn của thực phẩm. Vấn đề này hiện nay rất đáng được lo ngại khi xuất hiện
hàng loạt các vấn đề như trong nước tương có chứa chất 3MCPD gây ung thư hay nước
mắm có chứa urê….và một số vấn đề khác nữa gây ra sự hoang mang không chỉ cho

lợi ích mang lại từ điều này cũng rất lớn.
Hiểu được văn hoá của đất nước khách để có thể tránh những sai sót là điều rất
nên làm. Nhưng đặc biệt, đối với những hướng dẫn viên thì trước hết nên hiểu kỷ về văn
hoá của nước mình. Thực tế, du khách nước ngoài không chỉ tham quan thắng cảnh mà
còn muốn tìm hiểu tập quán, phong cách sống của người Việt. Một thực trạng hiện nay là
hướng dẫn viên rất yếu về ngoại ngữ và thiếu về sự hiểu biết văn hóa. Có thể trước dẫn
khách đến một địa điểm nào đó thì người hướng dẫn viên đã tìm hiểu kỹ về nơi đó nhưng
cũng không thể tránh khỏi những rủi ro ngoài ý muốn.
Hướng dẫn viên du lịch chỉ thường biết học thuộc lòng mà không am tường về
văn hoá. Đăt biệt, theo ông Lưu Đức Kế, Giám đốc Công ty du lịch Bến Thành tại Hà
Nội, phàn nàn. Ông Kế đưa ví dụ, hướng dẫn Việt rất ngại giới thiệu về tháp Chàm vì
không hiểu gì về nền văn hóa Chăm. Trong khi đó, sách giới thiệu về di tích này rất nhiều
nên du khách có nhận xét không tốt về trình độ của "guide" Việt. Chính những rủi ro do
sự thiếu am hiểu về văn hoá của đất nước đã làm cho một số khách cảm thấy không hài
lòng về chất lượng tour và gây ra mất uy tín. Nghiêm trọng hơn có thể gây ra những sự
hiểu biết sai lệch về đất nước và con người Việt Nam thông qua những lời giới thiệu
thiếu hiểu biết của người hướng dẫn viên. Điều này có thể khắc phục bằng cách các
hướng dẫn viên nên trau dồi thêm kiến thức về văn hoá nước mình. Ngoài ra, trong xã hội
hiện nay có một số người lớn tuổi có trình độ ngoại ngữ tốt, đặc biệt là có sự am tường về
lịch sử cũng như văn hoá của đất nước và họ có nhiều thời gian rãnh, nếu họ yêu thích du
lịch thì có thể mời họ về làm cố vấn hay để họ học qua một khoá nghiệp vụ ngắn hạn về
du lịch. Vừa có trình độ và hiểu biết về văn hoá, em tin rằng họ có thể làm du khách hiểu
rõ hơn về đất nước và con người Việt Nam. Bên cạnh mỗi người hướng dẫn viên du lịch
lớn tuổi này ta nên kèm theo một hướng dẫn viên trẻ tuổi để có thể học hỏi và phụ giúp.
Vì người lớn tuổi thường có nhược điểm là sức khoẻ yếu.
1.2.4 Công nghệ
Hiện nay, vấn đề công nghệ kỹ thuật dường như ngày càng quan trọng và đôi lúc
lại là một yếu tố quyết định thành công của cả một công việc Ngay cả trong ngành công
nghiệp không khói này cũng cần đến những công nghệ cao. Trong các cuộc hội thảo, hội
họp chúng ta cần chuẩn bị kỹ những máy móc, trang thiết bị giúp cho việc giao lưu bàn

Rủi ro về đội ngũ nhân viên hoạt động trong ngành du lịch: một đất nước có nền
du lịch phát triển thì cần phải có một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và có bằng cấp.
Những nhân viên, những hướng dẫn viên du lịch ở các nước có nền du lịch phát triển
mạnh đều được trang bị những kiến thức chuyên môn thông qua những lớp huấn luyện
Quốc tế. Đội ngũ nhân viên hoạt động trong lĩnh vực du lịch ở Việt Nam thường chưa
qua các lớp đào tạo và phần lớn chưa có những chứng chỉ, bằng cấp. Đây là một điểm
yếu lớn và cần sớm được khắc phục trong tương lai.
Chúng ta không những phải tạo ra được những hướng dẫn viên có tài mà còn phải
có đức. Hầu hết mọi người sau khi đi du lịch về không những họ bàn luận về cảnh đẹp
cũng như phong tục tập quán của nơi mà họ đến thì vấn đề hướng dẫn viên cũng được đề
cập rất nhiều. Họ nhận xét hướng dẫn viên này có tài không, có hóm hỉnh không, có khéo
ăn nói không… và điều này có ảnh hưởng rất nhiều đến chuyến đi. Và một điều mà mọi
người hiện nay đề cập là việc hướng dẫn viên khi được hỏi về một vấn đề liên quan đến
nơi mà mình đang hướng dẫn thì một là họ không biết và một điều tệ hại hơn nữa là khi
họ đã không biết thì thôi đằng này họ lại bịa ra một điều không biết để nói gây một sự
nhầm lẫn tai hại. chính vì thế mà hướng dẫn viên cần nắm vững những kiến thức cơ bản
và chuyên môn nơi mà họ sẽ giới thiệu cho khách tránh tình trạng trả lời bừa cho có.
Nhưng như thế chưa đủ cho một hướng dẫn viên tốt và chuyên nghiệp mà ở đây họ phải
có tâm và đạo dức nghề nghiệp khi hướng dẫn khách tránh tình trạng cò mồi, ép khách
vào những nơi được chia hoa hồng gây cảm tình không tốt cho khách du lịch.
Nhận thức con người là một vấn đề không thể một sớm một chiều có thể sữa đổi
được. khi nước ta đang ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thì tiền và lợi nhuận được
xem là một vấn đề nóng bỏng. con người thường xem tiền là thước đo cho mọi sự việc vì
vậy có nhiều người chỉ thấy được cái lợi trước mắt mà không thấy được cái lợi lâu dài khi
làm du lịch. Nhiều khi họ đã quá “chặt, chém” khách khiến du khách thấy sợ và không
còn thiết tha khi mua sắm nữa và điều này là một rủi ro nhạy cảm cho những người là du
lịch. Do vậy,ngay từ bây giờ chúng ta nên có sự thay đổi nơi chính bản thân con người
chúng ta từ nhận thức đến hành động để có thể có cái nhìn đúng đắn trong việc làm du
lịch. Một mặt của việc làm du lịch là lợi nhuận nhưng mặt khác đó lại là việc quảng bá
cho đất nước và con người Việt Nam làm cho bạn bè trên thế giới có cái nhìn thiện cảm

những háo hức của Việt Nam vào một năm được đón lượng khách du lịch lớn từ Nhật,
Singapore và Indonesia sau khi đã miễn thị thực visa.
Dịch bệnh là điều thật khủng khiếp nhưng việc khủng khiếp hơn là khi đã bị mưa
lũ tàn phá nặng nề rồi người ta lại còn phải đương đầu và gánh chịu những hậu quả khủng
khiếp hơn mà nó sẽ mang lại đó là vấn đề đói và vệ sinh sau cơn lũ. Hàng ngàn người bị
mắc kẹt trên nóc nhà giữa mưa gió, rét, không điện, không đèn dầu, ăn gạo sống hoặc mì
gói cầm hơi. Ngoài vấn đề lương thực, người dân vùng lũ lụt còn thiếu nước sạch để
uống. Nước mưa không phải lúc nào cũng có, trong khi đó các dòng sông đều bị nhiễm
bẩn nặng nề bởi xác trâu, bò, lợn gà… trôi lềnh bềnh Trong khi đó, hàng ngàn các
phương tiện giao thông đường bộ cũng bị kẹt do đường xá bị phá hủy, ngập nước và
nhiều cây cầu bị xói mòn.
Có thể nói những rủi ro do thiên nhiên mang lại có thể coi là khủng hoảng của một địa
phương một quốc gia, nó có sức lan rộng mà chúng ta không thể khắc phục một sớm một
chiều được. Sự ảnh hưởng của nó liên quan đến cả tính mạng con người nên không thể
coi nhẹ mà phải cần có biện pháp của các chính quyền địa phương để khắc phục và hạn
chế bớt phần nào thiệt hại mà nó mang lại. Vì thế những biện pháp thay thế hay việc khắc
phục hậu quả là quan trọng để ngành du lịch không bị ảnh hưởng quá lớn từ vấn đề trên.
1.2.8 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng và giao thông cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển du
lịch MICE, cũng như ẩn bên trong những thiếu sót đó là những rủi ro không thể tránh
khỏi. Về mặt cơ sở hạ tầng, các công ty lữ hành trong nước đã gặp không ít rủi ro trong
công tác chuẩn bị và nhận đặt các tour MICE.
Việc thiếu cơ sở hạ tầng không chỉ gây ra rủi ro trong du lịch MICE, mà còn là rủi
ro trong cả ngành du lịch. Việc thiếu nơi ăn, chốn ở cho du khách hiện nay đang là một
vấn đề nóng bỏng hiện nay, nhiều công ty đã phải từ chối các đoàn khách cao cấp do
không tìm được nơi thích hợp. Hoặc do quy mô không lớn, việc đón tiếp các đoàn khách
phải xé lẻ ra làm cho không khí thoải mái cho du khách, đồng thồi mang lại sự bất tiện.
Theo Ông Tào Văn Nghệ, thành viên Hiệp hội khách sạn thành phố khách MICE đang là
thị trường tiềm năng của Việt Nam và các khách sạn thành phố rất mong muốn được tiếp
nhận. Tuy nhiên, nếu một đoàn chừng 500 người đăng ký vào giai đoạn này thì hầu hết

quốc gia Châu Á có số lượng lớn các cuộc hội họp:Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singapore,Malaysia,Trung Quốc,Đài Loan,Thái Lan,Hồng Kông,Ấn Độ….
1.3.2 Xu hướng phát triển MICE ở Việt Nam :
Hiện nay, do điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng chưa thể đáp ứng đầy đủ nhằm phát
triển các loại hình với lượng khách lớn như: meeting, conference, event, … Do đó loại
hình incentive (khuyến khích) đang là xu hướng phát triển chủ yếu của du lịch MICE ở
nước ta."Đây là phân khúc rất tiềm năng mà Việt Nam có thể khai thác và hướng vào để
đẩy mạnh phát triển ngành du lịch quốc gia", ông Nguyễn Hữu Thọ, Tổng giám đốc
Saigon Tourist, nhận định
1.4 Kinh nghiệm thực tiển trong du lịch MICE:
1.4.1 Kinh nghiệm của Singapore:
Singapore – nơi hội tụ rất nhiều yếu tố để trở thành địa điểm tốt nhất cho du lịch
MICE trong khu vực Châu Á.Du lịch đến Singapore rất thuận tiện nhờ giao thông đi lại
dễ dàng, và hệ thống cơ sở hạ tầng mang đẳng cấp quốc tế. Singapore, chiếc cầu nối của
khu vực Châu Á, mang lại rất nhiều lựa chọn cho các chuyến du lịch kết hợp tới các địa
điểm lân cận trong khu vực như Malaysia, Indonesia, và Thái Lan, qua nhiều phương tiện
giao thông khác nhau: đường bộ, đường biển và đường hàng không.
Đối với những hội nghị lớn, Singapore đem đến nhiều sự lựa chọn về địa điểm tổ
chức như: Trung tâm Hội nghị & Triển lãm quốc tế Suntec Singapore, Singapore Expo,
Trung tâm Hội thảo Raffles City, và Trung tâm Hội nghị HarbourFront. Tât cả đều nằm
rất gần với các khu vực lưu trú và và ăn uống. Với những đoàn khách lớn, Singapore
cung cấp nhiều lựa chọn vô cùng phong phú về chỗ ở có chất lượng tại 100 khách sạn với
trên 30,000 phòng trên khắp đảo quốc.Có thế mạnh độc đáo của một quốc gia đa văn hoá
và sắc tộc, nền kinh tế tiên tiến, Singapore đem lại cho du khách những trải nghiệm tuyệt
vời về sự giao hoà trong văn hoá, nghệ thuật, giải trí, mua sắm và ẩm thực giữa Đông và
Tây
Hiện nay Singapore có thể nói là đứng đầu ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
và đứng thứ 3 trên thế giới về thị trường khách du lịch MICE. Singapore đã tổ chức thành
công một số sự kiện có uy tính nhất trên thế giới như diễn đàn kinh tế thế giới 2005,
phiên họp lần thứ 117 của Ủy ban Olympic thế giới 2005 và hội nghị thường niên của

Văn phòng hội nghị và triển lãm Singapore đóng vai trò tích cực trong việc phát
triển du lịch MICE
 Cung cấp thơng tin tồn diện về các cơ sở vật chất, các địa điểm tổ chức và dịch
vụ ở Singapore.
 Phối hợp với các nhà tổ chức và các cơ quan chính phủ khác để đảm bảo các buổi
họp và các sự kiện được tổ chức thành cơng.
 Phối hợp với các nhà tổ chức kiểm tra địa điểm.
 Sắp xếp và tạo thuận lợi các cuộc gặp gỡ với các thành viên tham gia.
 Dàn dựng đề cương quảng cáo cho các thơng báo sơ bộ của các cuộc họp.
 Cung cấp tài liệu và thơng tin quảng cáo cho các cuộc họp.
Bảng1.1: Các trung tâm hội thảo ở Singapore Khu vực triển lãm Phòng họp
Bên trong Bên Số Sức chứa

Trích đoạn Nguồn nhân lực phục vụ du khách NHỮNG ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA DU LỊCH MICE TẠI NHA Lợi ích mong đợi từ giải pháp Nội dung hoạt động CÁC KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status