DỰ ÁN: NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SỐP CỘP, TỈNH SƠN LA - Pdf 20

CHI CỤC KIỂM LÂM TỈNH SƠN LA
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SỐP CỘP

Đề xuât Dự án Quỹ Bảo tồn Việt Nam (VCF):
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SỐP CỘP, TỈNH SƠN LA
Các văn bản gửi kèm theo:
- Đánh giá nhu cầu bảo tồn
- Đề xuất dự án VCF
(gổm cả kinh phí và quá trình thực hiện dự án)
- Đánh giá kinh tế - xã hội
========================
SƠN LA tháng 12 - 2007
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN VCF
Số dự án: 01
I. Thông tin khái quát về dự án
Tên dự án: Nâng cao năng lực quản lý Khu BTTN Sốp Cộp, Tỉnh Sơn La
Tên khu rừng đặc dụng: Khu Bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp
Tỉnh: Sơn La Huyện: Sốp Cộp
Tên người liên hệ: Nguyễn Văn Luân
Chức danh: Phó Chi cục Trưởng
Địa chỉ: 40 Đường Lò Văn Giá, Thị xã Sơn La, Tỉnh Sơn La.
Điện thoại: 022.853466; 0913252204 Fax: 022.857636
Email: ;
Cơ quan chủ quản: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La.
Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc dự án: năm 2008-2009.
Tổng vốn của dự án: 929.200.000 VND = 58.075 USD.
- Vốn đề nghị hỗ trợ của VCF: 799.200.000 VND = 49.950 USD.
- Nguồn ngân sách: 130.000.000 VND = 8.125 USD.
(Tỷ giá giữa VND và USD ngày 27 tháng 12 năm 2007 theo công bố
của Ngân hàng là 16.000)

Mianmar từ phía Tây sang và khu hệ thực vật đặc hữu bản điạ Bắc Vân Nam-
Trung Hoa. Chính đặc điểm này đã tạo cho khu hệ thực vật phong phú về
thành phần loài và đa dạng thực vật rừng. Đồng thời Khu bảo tồn thiên nhiên
Sốp Cộp là khu rừng phòng hộ đầu nguồn của một sông lớn là Sông Mã chảy
qua huyện Sông Mã, qua một phần của đất bạn Lào rồi đổ ra tỉnh Thanh Hoá.
Qua kết quả nghiên cứu bước đầu và tập hợp những tài liệu hiện có, khu
BTTN đã thống kê được 640 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 429 chi và
138 họ (xem danh lục thực vật). Trong đó ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
chiếm tỷ lệ cao nhất (>92%), tiếp đến là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), 2
3
ngành còn lại chỉ có 13 loài. Như vậy, so với danh lục thực vật điều tra trước
kia, thì số loài đã ghi nhận lần này đã tăng thêm nhiều.
2. Mục tiêu của dự án:
2.1. Mục tiêu dài hạn:
Nâng cao năng lực quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp nhằm góp phần
bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học hiện có và tăng khả năng phòng hộ
2.2. Mục tiêu ngắn hạn:
- Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ của Khu bảo tồn.
- Tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương vào việc lập kế hoạch
quản lý để giảm thiểu các hoạt động bất lợi của con người.
- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng về giá trị đa dạng sinh học, kinh tế- xã
hội của Khu bảo tồn.
3. Những vấn đề xã hội quan trọng liên quan đến việc thực hiện dự án:
Giống như nhiều khu đặc dụng khác của Việt Nam, khu bảo tồn thiên nhiên
Sốp Cộp gồm 3 phân khu chức năng chính: i) phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
và ii) phân khu phục hồi sinh thái và iii) phân khu hành chính và dịch vụ. Tất
cả gồm 28 tiểu khu. Các phần tiếp theo sẽ mô tả các khu vực này chi tiết và
tóm tắt cơ chế quản lý cụ thể cho từng phân khu.
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Diện tích: 5.149 ha, chiếm 27,52% diện tích của khu bảo tồn,

Diện tích 8.708 ha, ở phía Tây và Nam khu BTTN, thuộc địa phận xã Nặm
Mằn, Dồm Cang. Đây cũng là khu vực có đỉnh Ngầm Trang cao nhất khu
BTTN, và địa hình không quá dốc. Nó cũng là nơi nối với giải Pu Sam Sao
bởi giải núi 1500- 1600m và tiếp giáp với khu BTTN của nước bạn Lào.
Trước kia đây là khu rừng nguyên sinh, hiện nay rừng đã bị tàn phá mạnh.
Trước kia đây cũng là khu vực có nhiều Voi. Hi vọng, khi rừng được phục hồi
Voi từ nước bạn Lào sẽ có điều kiện để trở lại sinh sống.
+ Phân khu phục hồi sinh thái Mường Cai (II)
Diện tích 2.293 ha, thuộc địa phận phía Bắc xã Mường Cai. Đây là sườn phía
Nam của dãy núi Pu Căm, đồng thời hiện tại vẫn còn dấu vết của Voi rừng.
Rừng cũng bị tàn phá, song vẫn còn một số diện tích rừng nguyên sinh với ưu
hợp Du sam ở phía Tây của Huổi Hưa.
- Phân khu hành chính dịch vụ (hay còn có thể được gọi là phân khu phục hồi
sinh thái III), với diện tích: 2.540 ha.
Khác với khu nghiêm ngặt, mục tiêu quản lý cơ bản đối với các vùng phục
hồi là bảo vệ môi trường thiên nhiên tại chỗ và tái phục hồi các hệ sinh thái và
cảnh quan, tạo cho quá trình diễn thế hệ sinh thái rừng theo hướng đi lên và
ngày càng phát triển, tạo điều kiện cho các loài động thực vật tồn tại và phát
triển. Nghiên cứu khoa học, nghiên cứu các đặc điểm của quá trình phát sinh
và phát triển các quần thể rừng cũng như các hệ sinh thái rừng ở đây.
- Tình hình tổ chức và quản lý bảo vệ:
Ban quản lý Khu bảo tồn thiên Sốp Cộp có tổng số 20 người, trong đó 6
người có trình độ đại học, số còn lại có trình độ trung cấp và sơ cấp. Kế hoạch
quản lý hoạt động cho Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp giai đoạn 2006-2010
được xây dựng là cơ sở rất tốt cho công tác quản lý bảo tồn. Bên cạnh đó Dự
án đầu tư xây dựng Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp 2006-2010 đã được Bộ
Nông nghiệp- phát triển nông thôn thẩm định và UBND tỉnh Sơn La phê
duyệt đang góp phần quan trọng trong các hoạt động thực thi kế hoạch hoạt
động của khu bảo tồn. Bên cạnh đó dự án VCF (thời kỳ 2008-09) được xây
dựng và phê duyệt sẽ góp phần hỗ trợ thêm nguồn kinh phí của Nhà nước để

4.2. Các hoạt động và dự kiến kết quả
Kết quả 1: Xây dựng năng lực quản lý cho cán bộ của Khu BTTN Sốp
Cộp.
Các hoạt động:
- Tổ chức đánh giá nhu cầu tập huấn về bảo tồn cho Ban quản lý, Hạt kiểm
lâm, và cộng đồng có tham gia thoả thuận về sử dụng tài nguyên.
- Tiến hành các gói thầu tập huấn.
- Triển khai tập huấn cho Ban quản lý về vai trò của VCF và sử dụng các
công cụ giám sát của VCF.
6
- Tập huấn cho các thành viên được lựa chọn là điều phối viên của xã/cộng
đồng.
- Cung cấp các trang thiết bị nhỏ dùng cho tập huấn và quản lý (máy chiếu,
máy vi tính xách tay, màn chiếu).
- Xây dựng năng lực cho Ban quản lý dựa theo các yêu cầu đã được xác định
cho các gói thầu tập huấn.
Kết quả 2: Bổ sung các thông tin cơ bản.
Các hoạt động:
- Xây dựng nội dung, nhiệm vụ cho đánh giá đa dạng sinh học và kinh tế xã
hội.
- Tổ chức đánh giá nhanh đa dạng sinh học để bổ sung cho những nội dung
còn thiếu trong những thông tin đang cần để giúp xây dựng kế hoạch quản lý
Khu bảo tồn.
- Điều tra về kinh tế xã hội.
- Xây dựng bản đồ hiện trạng bảo tồn rừng, đồng thời phân tích những điểm
nóng để xác định lại chiến lược bảo tồn.
- Xác định ranh giới, đánh dấu các vùng phân khu chức năng và phổ biến cho
cộng đồng và người dân nắm được ngoài thực địa dựa trên bản đồ được xây
dựng.
- Bổ sung mốc giới và xây dựng các bảng tuyên truyền hướng dẫn cho dân

- Lập tổ công tác xây dựng kế hoạch quản lý, đưa ra mục tiêu, các kế hoạch
cụ thể hay lịch trình làm việc.
- Đề xuất kế hoạch hành động chi tiết cho các phân khu chức năng, bổ sung
điều chỉnh qui hoạch và chức năng của các phân khu phát sinh mới, khoanh
vùng trên bản đồ đã xây dựng.
- Hoàn thành bản thảo kế hoạch quản lý Khu bảo tồn từ năm 2010 và định
hướng đến năm 2015.
- Trình UBND tỉnh thông qua kế hoạch quản lý đó.
5. Thực trạng các hoạt động đề xuất:
Những năm trước đây, Khu BTTN Sốp Cộp mới chỉ xây dựng kế hoạch đầu
tư mà chưa xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động. Các hoạt động quản lý bảo
tồn đa dạng sinh học mới chỉ tập trung vào chương trình quản lý bảo vệ rừng,
hàng tháng các Kiểm lâm viên mới chỉ thực hiện các hoạt động tuần tra kiểm
tra rừng, Ban quản lý Khu Bảo tồn cũng đã tổ chức các đợt tuyên truyền nâng
cao nhận thức cho cộng đồng địa phương nhưng hiệu quả thu được chưa cao,
chưa làm thay đổi được nhận thức của cộng đồng địa phương do không có
nguồn kinh phí cho các hoạt động và in ấn các tài liệu tuyên truyền. Ban quản
lý Khu Bảo tồn cũng đã phối hợp với chính quyền địa phương trong việc thực
hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng nhưng chỉ tập trung vào công tác tuần tra
kiểm tra rừng và xử lý các vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng. Chưa có
các buổi họp thường xuyên theo định kỳ để cùng lập các kế hoạch quản lý
hoạt động nên hiệu quả thu được chưa cao. Trong khu bảo tồn còn có các
cộng đồng dân cư sinh sống, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn chính
vì vậy đây cũng là một áp lực lớn đến tài nguyên rừng
Công tác đào tạo cán bộ mới chỉ tập trung vào đào tạo về kỹ năng đa dạng
sinh học và tuyên truyền nâng cao nhận thức nhưng số lượng rất ít và chất
8
lượng đào tạo chưa cao, do chưa được đào tạo cơ bản. Trình độ chuyên môn
nghiệp vụ về các kiến thức bảo tồn còn rất hạn chế, chưa có kỹ năng trong
việc kiểm soát tình trạng khai thác thực vật rừng, săn bắn bẫy bắt động vật,

- Điều phối viên dự án: Ông Lò Văn Triển
- Thư ký dự án:
- Kế toán dự án:
Bên cạnh đó, các chức năng (Tổ chức hành chính; Tài vụ; Kỹ thuật và nghiên
cứu khoa học) và Hạt kiểm lâm sẽ đóng góp nguồn nhân lực của mình vào dự
án để đảm bảo dự án hoạt động hiệu quả. Các cơ sở vật chất của Khu BTTN
cũng sẽ được sử dụng để phục vụ dự án khi có thoả thuận và yêu cầu của Dự
9
án như: phương tiện, văn phòng, trang thiết bị Khu BTTN cũng sẽ liên hệ
với chính quyền và các cơ quan hữu quan cũng như cộng đồng địa phương tạo
điều kiện thuận lợi nhất trong khả năng của Khu BTTN để hỗ trợ tích cực vào
các hoạt động của Dự án.
III. Hiệu quả của dự án:
+ Các hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường:
- Đội ngũ cán bộ Khu Bảo tồn thiên nhiên sẽ được nâng cao năng lực, kiến
thức thu nhận từ các lĩnh vực hoạt động của dự án nên chắc chắn sẽ làm tốt
công tác bảo vệ, phát triển rừng; bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học trên diện
tích Khu Bảo tồn quản lý nói riêng và của vùng Tây Bắc nói chung.
- Người dân sẽ được nâng cao nhận thức và các kỹ năng trong vấn đề bảo tồn
đa dạng sinh học, phòng chống cháy rừng cũng như từng bước chủ động tham
gia vào việc xây dựng và thực hiện các hoạt động bảo tồn trong Khu BTTN
và vùng đệm.
- Chính quyền địa phương sẽ quan tâm và có sự phối kết hợp chặt chẽ với
công tác quản lý bảo vệ rừng cũng như bảo tồn đa dạng sinh học của Khu
BTTN và sẽ trở thành nhân tố tích cực trong việc bảo vệ và phát triển rừng.
- Chức năng phòng hộ đầu nguồn của các lưu vực sông Mã và sông Đà được
cải thiện rõ rệt nhờ rừng đầu nguồn nằm trong Khu Bảo tồn thiên nhiên được
quản lý- bảo vệ tốt.
+ Tính bền vững của dự án:
- Dự án này hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực cho Khu Bảo tồn thiên
Đại diện UBND tỉnh/bộ: (ký, họ tên, chức vụ, ngày)
11
\
12
Kế hoạch hoạt động
Hoạt động
Thời gian
ĐV chủ trì ĐV phối hơp
2008 2009
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1. Xây dựng năng lực quản lý1.1. Tổ chức đánh giá các nhu cầu tập huấn về bảo tồn cho Ban
Quản lý, Hạt Kiểm lâm và các xã tham gia thoả thuận về sử dụng tài
nguyên.

MB NRTA
1.2 Tiến hành các gói thầu về tập huấn.

MB NRTA
1.3 Triển khai tập huấn cho Ban quản lý với nội dung gói thầu trên
(1.2)

MB NRTA
1.4 Tập huấn cho các thành viên là điều phối viên của xã/cộng đồng.

ĐV trúng thầu

biến cho người dân năm được ngoài thực địa dựa trên bản đồ đã xây
dựng.

MB
- Bổ sung mốc giới và xây dựng bảng lơn tuyên truyền hướng dẫn
cho dân trong khu bảo tồn (tuỳ thuộc vào kinh phí).
Thực hiện ở pha sau
2.6. Đề xuất chính để nâng cao đời sống nhằm giảm nguy cơ đe doạ
vào khu bảo tồn. VCF giúp nguồn vốn xây dựng thí điểm mô hình
nâng cao đời sống.

MB NRTA
3. Xây dựng thoả thuận về sử dụng tài nguyên đối với cộng đồng
địa phươngRa văn bản thoả thuận được cộng đồng (chính quyền, ban quản lý và
người dâ)n chấp thuận. Thống nhất về qui hoạch sử dụng đất trên
lãnh thổ và quản lý tài nguyên trong vùng3.1. Phân tích các bên có liên quan:

MB
+ Xác định các bên liên quan là ai tham gia vào qui hoạch sử dụng
đất, tài nguyên trong vùng.
MB
+ Tổ chức cuộc họp với các thành phần liên quan.
MB
+ Phân tích tình hình sử dụng quĩ đất và tài nguyên, các yếu tố ảnh

4. Lập kế hoạch quản lý và phân vùng4.1. Lập tổ công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động, đưa ra
mục tiêu và kế hoạch làm việc cụ thể

MB
4.2. Đề xuất kế hoạch hành động chi tiết cho các phân khu chức
năng, bổ sung điều chỉnh qui hoạch và chức năng của các phân khu
phát sinh mới và khoanh vùng trên bản đồ đã xây dựng.

MB
4.3. Hoàn thành bản thảo kế hoạch quản lý hoạt động của Khu bảo
tồn từ năm 2010 và định hướng đến 2015

MB
4.4. Trình UBND tỉnh thông qua kế hoạch quản lý đó

MB
Kết thúc dự ánGhi chú:
- MB: Ban quản lý Khu BTTN
- ĐV: Đơn vị thắng thầu
- NRTA: Nhóm hỗ trợ kỹ thuật miền Bắc (thuộc VCF)
DỰ TOÁN CHI TIẾT
Đơn vị tính: USD
3
Hoạt động ĐVT

1.6 Xây dựng năng lực cho Ban quản lý dựa
theo các yêu cầu đã được xác định khi đưa
ra các gói thầu tập huấn. ngày 30 75 2250 2,250 35,775,000 0
2. Hoạt động 02: Bổ sung thông tin cơ
bản 23940 16,440 7,500 261,396,000 119,250,000
2.1. Xây dựng nội dung, nhiệm vụ cho đánh
giá đa dạng sinh học và kinh tế xã hội.
ngày 30 150 4500 2,500 2,000 39,750,000 31,800,000
2.2. Tổ chức đánh giá nhanh đa dạng sinh
học để bổ sung cho các phần còn thiếu trong
những thông tin đang cần để giúp xây dựng
kế hoạch quản lý Khu bảo tồn
ngày 50 60 3000 2,500 500 39,750,000 7,950,000
2.3. Điều tra về kinh tế xã hội
ngày 14 60 840 840 13,356,000 0
2.4. Xây dựng bản đồ về hiện trạng bảo tồn
rừng, đồng thời phân tích những điểm nóng
để xác định lại chiến lược bảo tồn.
bộ 5 800 4000 4,000 63,600,000 0
4
2.5. Xác định ranh giới đã đánh dấu các
phân khu chức năng và phổ biến cho cộng
đồng và người dân nắm được ngoài thực địa
ngày 20 80 1600 1,600 25,440,000 0
2.6 Bổ sung mốc giới và xây dựng các bảng
lớn tuyên truyền, hướng dẫn cho dân trong
các phân khu chức năng.
(Thực hiện vào pha sau)
2.7. Đề xuất chính để nâng cao đời sống
nhằm giảm nguy cơ đe doạ vào khu bảo

cầu ý kiến chỉnh lý một số nội dung cần
thay đổi trong thoả thuận sử dụng tài nguyên
sau 6- 12 tháng thực hiện. ngày 30 50 1500 1,500 23,850,000 0
4. Hoạt động 04: Lập kế hoạch quản lý và
phân vùng
825 600 225 9,540,000 3,577,500
4.1. Xây dựng kế hoạch quản lý đến năm
2010 và định hướng đến 2015 (với các hoạt
động liên quan đã nêu), UBND tỉnh phê
duyệt ngày 15 55 825 0 0
5. Chi phí khác
2000 2,000 31,800,000 0
6. Kiểm toán
1500 1,500 23,850,000 0
Chi cục Kiểm lâm SơnLa
Dự án: Nâng cao năng lực quản lý Khu bảo tồn thhiên nhiên Sốp Cộp
Ngân sách tổng hợp (A) Tỷ giá: 1$ = 16.000VND
Hoạt động
Tổng kinh phí Nguồn
VCF Ngân sách
USD VND USD VND USD
VND
Tổng
58.075 929.200.000 49.950 799.200.000 8.125 130.000.000
1. Hoạt động 01: Xây dựng năng lực quản lý
22.700 363.200.000 22.700 363.200.000 0 0
2. Hoạt động 02: Bổ sung thông tin cơ bản
23.940 383.040.000 16.440 263.040.000 7.500 120.000.000
3. Hoạt động 03: Xây dựng thoả thuận về sử dụng tài
nguyên đối với cộng đồng địa phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status