TỶ GIÁ
HỐI
ĐOÁI
VÀ LẠM
PHÁT
Trình bày:
Sơn Nguyễn Anh Tú Trịnh
1.Lý thuyết căn bản
2.Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới
3.Thực trạng chính sách TGHĐ qua các thời kì
4.Giải pháp
Nội dung
I. Lý thuyết căn bản
1. Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là gì?
!
"#$!%&'
"(
Ví dụ: (25/05/2011 - Vietcombank) 1USD = 20.580 VNĐ
I. Lý thuyết căn bản
1. Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái được phát triển theo hướng các
đồng tiền được định giá trị thông qua một vài
đồng tiền tiêu chuẩn, tiêu biểu nhất là USD.
234
.5667
234
,89:
/(;
<#=%$>?
%-@(
<ABCD:E& F
G3(
HH
25HIJ/K4
H6
25/I57K4
LIB
MNIOPI
AQR
5(;
+
<#=%$>?
%-@(
<ABC":E?
+I FG3(
5J
2/5I1/K4
HH
25JIHK4
SI
.E-TI
UVI
b(AT-$3
"
<AT-\%
<Y"9-$3"Z
[/K(
5]
2/HIJ]K4
J
2/I]K4
.T-I
c:A
](AT%
<c/
<c/-;
<AT-\%
<Y"9-$3"d
[/KDe-J(
<ABC !X
-\&@
=V3
b5
257I1JK4
]7
2J]I/1K4
AIf-9
1(ATFT/
8
<AT"T
/:%
tài sản an toàn. Một điều cần nhấn mạnh là
tổng giá trị ngoại tệ giao dịch trên thị
trường ngoại hối quốc tế danh nghĩa lớn
hơn gấp hàng chục lần lượng ngoại tệ thực
tế. ,V:9$-j
3D 9G-98(
Thứ hai, đồng USD có xu hướng mất
dần vị thế độc tôn của đồng tiền dự trữ
quốc tế. Tuy nhiên, thế giới chưa rõ vai
trò của các đồng tiền lớn như Euro, Yên
Nhật, SDR, vàng và các đồng tiền mạnh
khác trong vị trí này như thế nào.
Thứ ba, cơ chế tỷ giá cố định của Trung
Quốc ngày càng bị Mỹ và các nước
phương Tây chỉ trích và gây sức ép
chuyển đổi sang cơ chế tỷ giá linh hoạt
hơn
II. Bối cảnh kinh tế Việt Nam và thế giới
2. Việt Nam
Vấn đề nan giải nhất với kinh tế Việt Nam trong năm nay là nút thắt tỷ giá,
vốn liên quan trực tiếp tới tình trạng thâm hụt thương mại.
Chênh lệch cán cân xuất - nhập khẩu của
Việt Nam trong năm 2010 là âm 12,5 tỷ
USD, trong đó thâm hụt với Trung Quốc
là 13 tỷ USD. Chính thâm hụt mậu dịch
nặng nề với nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới
đã khiến Việt Nam phải chịu sức ép lớn về
tỷ giá, do chính sách đối với đồng tiền của
2 nước trái ngược nhau.
II. Bối cảnh kinh tế Việt Nam và thế giới
Trước 1989 Cơ chế nhiều tỷ giá
-
Nhiều tỷ giá chính thức
-
Tỷ giá thị trường tự do tồn tại song song với các tỷ giá của
nhà nước (cho tới thời điểm báo cáo)
1989-1990 Neo tỷ giá với biên độ được điều
chỉnh (crawling bands)
-
Tỷ giá chính thức được thống nhất (OER).
-
OER được NHNN điều chỉnh dựa trên các tín hiệu lạm
phát, lãi suất, cán cân thanh toán, và tỷ giá thị trường tự
do.
-
Các ngân hàng thương mại được phép thiết lập tỷ giá giao
dịch trong biên độ +/-5%
-
Việc sử dụng ngoại tệ được kiểm soát chặt chẽ.
1991-1993 Neo tỷ giá trong biên độ
(pegged exchange rate within
horizontal bands)
-
Kiểm soát việc sử dung ngoại tệ chặt chẽ hơn; hạn chế
mang tiền ra khỏi biên giới
-
Thành lập quỹ dự trữ ngoại tệ chính thức để ổn định tỷ
giá.
-
Thành lập 2 sàn giao dịch ngoại tệ ở TP HCM và Hà Nội.
&'op<1K261p67p/0074(
-
nO^ # X 3 //(766 cAYpP.Y 2/]p65p/0074
/5(007cAYp.Y261p67p/0074
/000<5666 )* + T %
2T m=T9 ET
TT4
-
nO^&$3\-$kV
:&-257p65p/00042@!$4
-
R3"8\*8=
&'6(/K
-
nO^#%jF/H(666cAYpP.Y
@ )*+E9G ,!+"+29Tl4
566/<5661 )* + T
X2-rET4
-
nO^#X9?qF/H(666cAYpP.Y
s566/3/](/66cAYpP.Ys5661(
-
R3"8\*8#
X 3 F op<6(5bK 2q 6/p61p5665 +
J/p/5p566]4op<6(bKs5661(
5667<?s56// AT$3"#
X2-r$94
-
nO^#X9?qF/](/66cAYpP.Y
? s 5667 + /](b66 cAYpP.Y 26]p5667 +
giá USD giảm mạnh so
với giá của các ngoại tệ
khác, và tỉ giá giữa VNĐ
và USD được giữ ổn định
thông qua chính sách
neo tỉ giá với biên độ
thấp đã khiến cho giá
đồng nội tệ giảm mạnh
dẫn đến tăng lạm phát
do chi phí đẩy (Việt Nam
là nước nhập siêu)
Việc tăng giá đồng nội tệ
góp phần làm giảm sức ép
lên lạm phát. Điển hình như
Thái Lan, Đài Loan duy trì
mức lạm phát ~ 3%
Biểu đồ so sánh mức tăng giá đồng nội tệ với mức tỉ lệ
lạm phát bình quân (2005)
IV. Giải pháp kiểm soát lạm phát
thông qua chính sách tỷ giá hối đoái
IV. Giải pháp kiểm soát lạm phát
thông qua chính sách tỷ giá hối đoái
Việc tăng giá VNĐ so
với USD có thể làm tụt
giảm sản lượng hàng
hóa xuất khẩu sang Mĩ
nhưng bù lại có thể mở
rộng thị trường xuất
khẩu sang các nước
khác.
Khi tỉ giá thị trường thích hợp nhà nước
sẽ quyết định mua USD và sẽ được lợi
khi bỏ 1 lượng ít VNĐ mua USD rẻ