B GIÁO DTO
I HC KINH T TP.HCM
====0==== CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU DỰ THI GIẢI THƢỞNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN “NHÀ KINH
TẾ TRẺ - NĂM 2011”
TÊN CÔNG TRÌNH
KIỂM ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI, ẢNH HƢỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
ĐẾN LẠM PHÁT VÀ CÁN CÂN THƢƠNG MẠI.
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................... 1
1.1. KHÁI NIỆM TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ....................................................................... 4
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG NGẮN,
TRUNG VÀ DÀI HẠN ................................................................................................. 4
2.3.1 Kiểm định tác động của lạm phát, lãi suất, thu nhập đến tỷ giá bằng mô hình
VECM ........................................................................................................................... 32
............................................................................................. 32
2.3.1.2 D liu và mô t ......................................................................................... 33
2.3.1.3 Mô hình kinh ..................................................................................... 33
2.3.1.4 Kt lun t mô hình ................................................................................... 35
2.3.2. Kiểm định sự can thiệp của NHNN vào tỷ giá.................................................... 35
.............................................................................................. 36
2.3.2.2 D liu và mô t ......................................................................................... 37
2.3.2.3 Kt qu ng: .................................................................................... 37
2.3.2.4 Kt lun t mô hình: .................................................................................. 39
2.3.3 Mối quan hệ tác động giữa tỷ giá thị trường chợ đen và tỷ giá chính thức. ....... 39
2. .............................................................................................. 39
2.3.3.2 D liu và mô t ......................................................................................... 40
2.3.3.3 Mô hình kinh ..................................................................................... 40
2.3.3.4 Kt lun t mô hình: .................................................................................. 42
2.3.4 Kiểm định mối quan hệ tác động của tài khoản vãng lai đến tỷ giá ................. 43
............................................................................................. 43
2.3.4.2 D liu và mô t ......................................................................................... 43
2.3.4.3 Kt qu ng mô hình ....................................................................... 43
2.3.4.4 Kt lun t mô hình: .................................................................................. 44
2.4. ĐO LƢỜNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ. ... 45
2.4.1 Ý tưởng mô hình................................................................................................... 45
2.4.2 Phương pháp và xử lý số liệu .............................................................................. 45
2.4.3 Kết quả ................................................................................................................. 47
2.4.3 Kết luận ................................................................................................................ 48
2.5. TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ........ 49
2.5.1 Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát .................................................... 49
............................................................................................. 49
2.5.1.2. Kinh tính dng ca chui d liu: ................................................... 50
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên tiếng Viêt Tên tiếng Anh
ADB Asia Development Bank
FED The Federal Reserve Board Of Governors
GDP Gross Dometic Product
GFD Global Financial Data
GSO General Statistics Office
IFS International Financial Statistics
IMF International Monetary Fund
IRP Interest Rate Parity
MCI Monetary Conditions Index
MPI Monetary Policy Instrument
NEER Normial effective exchange rate
NER Normial exchange rate
NHNN
NHTM
NHTW
OLS Ordinary Least Square
PPP Purchasing Power Parity
REER Real effective exchange rate
RER Real exchange rate
SBV The State Bank of Vietnam
WB World Bank
WTO World Trade Organization
VAR - Vector Autoregressive
VECM Mô hình vec- Vector Error Correction Model
URR The Unremunerated Reserve Requirement
Bng 2. 15: Kt qu ng mô hình mi quan h gia t giá và lm phát
Bng 2. 16: Bin và mô t bin mô hình mi quan h gia t giá và xut nhp khu
DANH MỤC HÌNH
ng cn khng khp lnh và t giá hi
i cung cu tin t giá
Hình 2. 1: So sánh REER, NEER, USD/VND
Hình 2.2: So sánh d tr ngoi hi ca Vic trong khu vc
Hình 3. 1: So sánh RERR và NERR
Hình 3. 2: Phn ng ca các bii vi cú sc t giá
Hình 3. 3: Mô hình qun lý vàng ngoi t
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Bi 2. 1: Bi tng hp kt qu kho sát nguyên nhân mua ngoi t
Bi 2. 2: Bi tng hp kt qu khng bi giá hi
Bi 2. 3: Bi tng hp kt qu khn t giá hi
Bi 3. 1: Bi lm phát và t gi
DANH MỤC PHỤ LỤC
Ph lc 1.1 Phân loi t giá h
- Fleming
Ph lc 1.5: Mô hình cân bng danh mc
Ph lc 1.6: Lý thuyt b ba bt kh thi
Ph lc 1.7: Tài khot kim
Ph lc 1.8:
mc.iu này thôi thúc vic phi có mt nghiên cu cung cp mt cái nhìn toàn
din v các nhân t n t giá hng ca t giá hi
n các nhân t t giá h tr thành mt công c chính sách
hiu qu u hành kinh t.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hin nay, có rt nhi tài nghiên cu v v t giá hi Vit Nam. Tuy
cn mt khía ca v này. Vì vy, mc
tiêu ca bài nghiên cn là cung cp mt cái nhìn toàn cnh v v
t giá hi Vit Nam, bao gm: nhng nhân t thc s n t giá,
ng ca chúng n bicác công c có hiu qu trong viu hành t
giá. Bên c tip cu hành t giá cc
trên th gii, áp dng vu kin c th tc ta, bài nghiên cu s xây dng nên
nhng mc tiêu ngn và trung hn cho viu hành chính sách t giá hi
Vit Nam.
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cu ch yu s d ng, thng kê, so
sánh, phân tích và tng hp nhm làm rõ các v nghiên cu.
ting các nhân t n t giá h và nh
ng ca t giá lên các bin ca nn kinh t m phát, xut nhp khu; các công
Trang 2
c u hành t giá, tài s dng các s liu công b trong khoa
qu tin t th gii (IMF), ngân hàng phát trin châu Á (ADB), Ngân hàng th gii
(WB), Economic Statistics, Tng cc thng kê Vit Nam (GSO), Ngân hàng Nhà
c (SBV)...
c bi xem xét ng ca yu t tâm lý hành vi trong vic gii thích s bin
ng ca t giá hi Vit Nam, chúng tôi tin hành mt cuc khng
n nh ng ngoi hi. Kt qu khc thng kê và s
dng cho nhng phân tích ca chúng tôi.
tng hp các kt qu ki c, kt hp so sánh vi nghiên cu
Chúng tôi hi vng nhng thiu sót này s tài nghiên cu v sau hoàn thin
Trang 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. KHÁI NIỆM TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1
Vii mua bán không ch gii hn trong phm vi mc mà có s tham gia
ca nhiu qu thanh toán, tín dng trong giao
dch ngoi i phi s d tin t ca mt trong hai
ng tin cc th ba. Vì vy v chuyng
ti nh giá tr giao dt
quan tr thc hin vic chuyi da vào mt mnh.
y sinh phm trù t giá hn kinh t. Về hình thức, tỷ giá
hối đoái là giá đơn vị tiền tệ của một nước được biểu hiện bằng đồng tiền nước
khác, là hệ số quy đổi của một đồng tiền này sang đồng tiền khác. Về nội dung, tỷ
giá hối đoái là một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu trao đổi hàng hoá, dịch
vụ, phát sinh trực tiếp từ tiền tệ và quan hệ tiền tệ giữa các quốc gia. y, t
giá h ging tin vi nhau.
t giá t giá.
- Giá m ngoi t c biu hin bng mt s ni t.
- Giá tr mt s ngoi t c biu hn bng m ni t.
V hai ch n là ngho c
nht. Vic s du hin nào tht ra không quan tr
ta cu hi cn v s hay st
gim t giá.
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG NGẮN,
TRUNG VÀ DÀI HẠN
s u gia t giá giao ngay vi dòng tin giao d
ng ca các trung tâm giao dch ht lnh c
Evans và Lyons (2002) cho thi trong kht lnh gic 45
65% bing giá hng ngày trong t c/Yên Nht
5
. Nhng gii
thích cho ng ca kht lnh xut phát t gi nh là thông tin trên th
ng tin t có hai dng: Dng công khai và dng ni b (thông tin riêng)
6
. Khi
t lc xem là có mi t ng hành vi
ca nhng thành phn tham gia th ng da trên nhng thông tin ni b ca h
7
.
3
Gii Nobel kinh t ca Hilsenrath (2002) v k vng ci ng ca các yu t tâm lý và
các yu t n k vu v n
goss và các cng s, 2005; Hui Chu Shui, 2009). Nhng nghiên này
tp trung ch yu vào th ng vn, tuy nhiên nhng kt lun chung t nhng nghiên cu này là tâm lý nhà
u nhiu ng ca các bi
4
Kht lnh (order flow) không phi là khng giao dch (trading volume) s dng trong giao dch
ngoi hi. Khái nim này xut hi cn khng khp lnh. Nhng nhà giao
dch có th s dng mô hình tài chính vi mô (Microstr xem xét lc mua hay lo
trên th n dn s bing trong t giá h thay
i trong danh mi này có th bt ngun t i trong khu v ri ro, thay
i trong nhu cu phòng nga, cu thanh khon.
5
8
.
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đến tỷ giá trong trung và dài hạn
1.2.2.1 Lm phát và lãi sut
ng ca lm phát và lãi sun t giá h
truyn dn ca các yu t này thông qua các lý thuyt v u ki
n hn. (Xem thêm: Yin-Wong Cheung, Menzie D.Chinn và Ian W.Marsh, How do UK-Based
foreign exchange dealers think their market operates?, International Journal of Finance and Economics, 289
306, 2004)
8
Sjaastad và Scacciavillani, The price of gold and exchange rate, Journal of International Money and Finance,
Vol 15, No 6, trang 879 897, 1996.
Thông tin
công b
Thông tin
ni b
i
danh mc
Kht
lnh
T giá
Trang 7
c t ng ng ca lm
phát và lãi sut có th tóm g
- Ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát tương đối: S i trong t l lm phát
i có th n các hoi, nhng ho
mi này s n cu tin và cung tin, và vì th tác n t giá h
Murphy (2003) ch ra rng ving Yên Nht b nh giá cao trong nh
bng sn hoc ch bo v su này s to nên bong bóng trên th ng bng sn
và ngay lp tc s , lãi sut thc s là mt bin s quan trng, nh
ng trc tin quya các ch th trong nn kinh tng thn s tác
n k vng lu này ging kim soát k vng lm phát
ng ca lãi sut thng, NHTW s b l lãi sut dn dn khi lm phát
tin gn ti lãi sut tin git tín hiu là NHTW s ng duy trì
chính sách lãi sut thu hi làm suy yu các k vng ca th ng v lãi sut thc
a tài sn.
11
Tài khon vãng lai lng nht ca mu dch quc t v hàng hoá và dch v ca mt quc gia. V
n, tài khon vãng lai bao gm 4 hng mi (thành phn ch yu); Cán cân dch v
i phi hàng hoá); Cán cân thu nhp (net factor income thu nhp ròng t tin lãi và chi tr c
tc ngoài); Kiu hi và các khon chuyng khác (unilateral transfer).
Trang 8
mi liên h gia t giá h i theo li tip cn danh mc
y nhng bng chng v vic mt quc gia có th
i liên tc s ng tinh giá cao
12
ra
rng ving Yên Nht b nh giá cao là do ng t vic thn
trong cán cân tài khon vãng lai. Baharumshaha và Masih (2005) khi nghiên cu mô
hình d báo t ng hy mi liên h gia
tài khon vãng lai và t giá h tài khon vãng lai
nh t giá h gii thích c
k
13
. Nghiên cu ca Golub (1981) v s mt giá c ra
nguyên nhân chính ca s mn t s thâm ht quá ln trong tài khon vãng
lai
vãng lai ca qu gim nu các yu t khác bng nhau. Chng hn trong cuc hp tháng 7/1989 gia
ng quc, M u các quy nn kinh t ca hu này s u
hàng hoá M c ngoài, do vy s làm gim thâm ht cán cân mu dch ca M.
17
Theo lý thuyt, thâm ht tài khon vãng lai bng s chênh lch gic và tit kim trong
c. (Xem ph lc 1.7). Nu nhu c tit kim khôn
kp hoc gin ti tình trng nhp siêu và thâm ht tài khon vãng lai. Tevlin và Whelan
(2000) cho rng vic s giúp làm mng ni t. Chng hng hp bùng
n a M nhm 1990 Günçavdi, Bleaney
ng hp kích
thích tài khoá ca Th nhn thy chi tiêu chính ph ng ni t
mnh lên. Braun, Ikeda và Joines (2005) trong nghiên cu v cu trúc chi tiêu tit kim ca Nht Bn cho rng:
Vic duy trì mt t l tit kim trong dân cao có th giúp gi ng ni t nh giá cao.
18
Nhng cú sng trong giá du, giá gng mi
và t n t giá hu Alexius (2005), nhng bing trong cú sc
i ln t giá thc trong dài hn. Amano và Norden (1998), Chaudhuri và Daniel (1998)
trong nghiên cu cng dài hn ca cú sc giá du lên t ng hp ca
Mng ca cú sc giá du lên t giá thc ca Trung Quc.
19
i quc t và kinh t hc, t l mu dc hiu là t l giá hàng hoá xut khu/giá hàng
hoá nhp khu. ng ca t l mu dch trong vinh bing t c rt nhiu nhà kinh t
h cn. Chng hn Stockman (1969) trong nghiên cu c ra rng t l mu dch là mt
bin then cht và chim vai trò quan trng trong vic lý gii bing t giá hVi gi nh là các yu t
i: không có s i trong cung tin và không có s can thip ca chính ph lên th
ng ngoi hi, Stockman (2004) cho rng nguyên nhân di trong t giá và t l mu dch có
cùng ngun gc: Ngun cung và nhng cú sc v cu hàng hoá. Friedman (1953) gii thích rng s i
Trang 9
trong t l mu dch phn ánh k vng ci dân vào vic nm gi ng ni t hay ngoi t
l mu dch ng nm gi ng ni tu này làm n t giá hi
ng hi dân M u tiêu th ti vi ca Nht s u
y, có th nói rng t giá hu ng ca t l
mu dch thông qua tài khon vãng lai. hi ng, xem lý thuyt PPP trình bày phn
sau c ng chng thc nghim ca Dornbusch và Krugman (1976, Isard (1977), Kravis và
Lipsey (1978), Broda (2004).
20
Trn Ng p c u hành t giá Vi
21
D tr ngoi hng ngoi t mà ca quc gia nm git loi tài sn
ca c c ct gi i dng ngoi t ng là các ngoi t m Dollar M, Euro, Yên Nht,...)
nhm mc t hoc h tr giá tr ng tin quc gia.
22
Xem thêm: Adnan Kasman và Duygu Ayhan (2007), Foreign exchange reserves and exchange rates in
Turkey:Structural breaks, unit roots and cointegration ,Economic Modelling 25 (2008) 83 92
Trang 10
- Công cụ tái cấp vốn
Khi
- Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
- Công cụ lãi suất tín dụng: NHTW
chênh lch gia t giá ch giá niêm yt chính thc có th bt ngun t vic
ngoi t, chính sách kim soát ca chính ph và
NHTW, do ra ti-OskooeeIlir, Miteza và Nasir (2002) cho rng trong
ngn hn, t giá ch có th bing mt nhiu so vi t giá chính thc.
Tuy nhiên trong dài hn, t giá ch giá chính thc là cân bng nhau, mt
phn vì các nhân t n t giá t to áp lc lên t giá chính thc,
và buc NHTW ph u ch l y khong trng gia hai t giá trên. Các
nghiên cu gng s y s ng ln
nhau gia t giá h do và t giá hc trong ngn hn
25
. Booth
và Mustafa (1991), Baghestani và Noer (1993) khi nghiên cu v ng hp t giá
ch a Th và y mi liên h dài hn ca hai t giá trên.
1.3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ
Trong khi chính ph có th n t giá h ng nhiu cách d trên
nhng nhân t ng trong phn trình bày trên, thì t giá h
có th c ln các nhân t trên và làm n viu hành
chính sách ca chính ph.
1.3.1 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến lạm phát
Theo Trn Ng ng s (2006), mng ni t mnh có th khuyn
i tiêu dùng và các công ty c c khác.
ng hnh tranh cc ngoài và buc các nhà
sn xut na không y d kin lm phát chung ca mt
c s thng hng tiu kin khác không
y, mng ni t yu to áp l l lc và t l
lm phát cao li to áp lc gim giá tr ng ni t. Mng ni t mnh to áp lc
gim lm phát do giá nguyên vt liu nhp khu gic các doanh nghip trong
c h giá bán sn phng kinh t, t i to áp l
ng ni t. Kamin (2001) khi tìm hiu v tình hình lm phát cn
1988 y ving ni t b i giá là nguyên nhân chính khin
mng hc li, khi t giá bing ni
t. S ng ni t ng hn ch xut khu vì cùng mng ngoi
t c do xut khu s ng ni ti tt
cho các nhà nhp khu, nht là nhp khu nguyên li phc v cho nhu
cu sn xu ng th ng ngoi t chuy c có xu
26
Nghiên cu này s dng liên k ng ca t giá thc và lng thi
i nhng nguyên nhân dn ving Peso b nh giá cao. Xem thêm Steven B.Kamin (2001),
Real exchange rates and inflation in exchange-rate-based stabilizations: an empirical examination.
27
ng s, The Relationship between Inflation and Real Exchange Rate:
Comparative Study between ASEAN+3, the EU and North America, European Journal of Economics, Finance
and Administrative Sciences, ISSN 1450-2275 Issue 18 (2010)
28
xem xét sc cnh tranh ca hàng hoá ni quc t, c cn khái nim t giá
thc (REER). Nu REER<1 thì ni t c xem là b nh giá thc thp, ngoi t u này s
giúp kích thích xut khi thii. Nu REER >1 thì ni t nh giá
ng xi. Nu REER = 1 thì ni t nh giá th
tác di cân bng. Cng nht v
trong các giáo trình kinh t quc t (Vì nhóm nghiên cu mu th REER phù hp vi s bing t giá
hi Ving hp VND lên giá hay gic li).
Trang 13
ng gim xung làm khng d tr ngoi t ngày càng b xói mòn vì khuynh
p kh c li nhun, có th gây nên tình trng mi
ci quc t.
ng ci - h s có giãn xut nhp khu và
u kin Marshall Lerner. Theo lý thuyt Marshall Lerner thì không phi bao gi
ch n xut na vu vào nhp khu, hn ch mt trái ca phá giá là gây nên lm phát. Bên
cu trên th ng th gii vi hàng xut khu ca quc gia ti
mt thm t phá giá vì nó s
xut khu c v s ng và giá c. Goldstein và Kahn (1985) cho rng tng h s co giãn trong dài hn luôn ln
hi trong ngn hi 6 tháng) thì tng h s ng ti
các nhà nghiên cu cho rng h s co giãn xut khu và nhp khu trong ngn hn nh n.
30
Mt s nhân t n thng lên cái theo lý thuyt hiu ng cong
c sn xut hàng hoá thay th nhp khu; T tr tiêu chun xut khu; T trng nguyên
vt liu nhp khu trong giá thành; M linh hot ca tii tiêu dùng và u
quc gia.
31
Vy hiu ng cong J tn ti Trung
Quc.
Trang 14
1.4 CÁC LÝ THUYẾT KINH ĐIỂN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI VÀ CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ
1.4.1 Lý thuyết ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity – PPP)
32
nh t u da vào s luân chuyn ti nh
t giá (n Flow Approach). Ngoi t ci vai
i ch không phi là mn ct gi, vào thm này,
cung và cu ngoi t nh t giá h giá là kt qu ca s di chuyn dòng
cung và dòng cu v hàng hoá và dch v. Mt s c
ngoài s ng ni t gic li. Lý thuyt ngang giá sc mua hình
y.
1.4.2 Lý thuyết ngang giá lãi suất (Interest Rate Parity)
35
.
Lý thuyt ngang giá lãi su c xây dng d n (Stock
Approach hop trung vào tin t -
mt loi tài sn bn vng, có th hoán chuy i sn
khác. Chng hn, nu cu ngoi t i, cung ngoi t p ca
c li nhun k v làm cho ngoi t i
so vi ni t.
IRP gi nh s chu chuyn vn là t do (b qua chi phí giao dch, thu) và s chu
chuyn vn là hoàn ho, ri ro quc th ng
làm cho lãi sut và t i thì hong kinh doanh chêch lch lãi sut phòng
nga không còn kh thi, thì th ng s trng thái cân bng gi là ngang giá lãi
sut (IRP). Trong th cân bng này, s khác nhau gia t giá k hn và t giá giao
ngay ging ting chênh lch lãi sut gi
1.4.3 Hiệu ứng Fisher quốc tế:
f
) mà
Mô hình Mundell Fleming hay còn -
40
. Theo mô hình Mundell-
:
36
r = (1 + i
f
)(1 + e
f
) -1.
Hay e
f
= (1+i
h
) / (1 + i
f
) -1.
f
= i
h
- i
f
37
V
khu hay s dng hn ngch nhp khng ca chính sách ngo
ng bn t p vi
41
.
ng hp quc gia c nh t giá
42
:
-
-
- Nu chính ph gim nhp khu thông qua vi nhp khu. Chính
ng chi tiêu d ki ni t duy trì t giá
41
Khi chính ph s dng thu hay hn ngi vi hàng hoá nhp khu, xut khp
trong nn kinh t t khác, khi nhp khu gim s ng bn t gim xuy giá
cng bn t ng bn t c tr u
này làm cho xut khu gim. Cui cùng thu nhp s ging phu.
42
h,