BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG NGỌC THANH
TÁC ĐỘNG CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI ĐẾN LẠM PHÁT
VÀ TĂNG TRƯỞNG Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG NGỌC THANH
TÁC ĐỘNG CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI ĐẾN LẠM PHÁT
VÀ TĂNG TRƯỞNG Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN NGỌC ĐỊNH
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
Các nghiên cứu kiểm định bộ ba bất khả thi ..........................................5
2.2.2.
Các nghiên cứu xem xét tác động của bộ ba bất khả thi.........................7
2.2.3.
Các nghiên cứu xem xét sự hội tụ bộ ba bất khả thi .............................10
3. Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu ...........................................13
3.1.
Dữ liệu .........................................................................................................13
3.2.
Phương pháp nghiên cứu.............................................................................14
3.3.
Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .............................................17
4. Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu ..................................................18
4.1.
Kiểm định bộ ba bất khả thi ........................................................................18
4.1.1.
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Mô tả nguồn dữ liệu ..................................................................... 13
Bảng 4.1. Kết quả hồi quy phương trình 1 =
18
Bảng 4.2. Tóm tắt kết quả hồi quy phương trình
với từng quốc gia .................................................................... 19
Bảng 4.3. Tóm tắt kết quả hồi quy gộp (Pooled OLS) ................................ 22
Bảng 4.4. Tóm tắt kết quả hồi quy (1997 – 2013) ....................................... 23
Bảng 4.5. Tóm tắt tác động của bộ ba bất khả thi ........................................ 25
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định Hausman đối với biến phụ thuộc GR ............ 26
Bảng 4.7. Kết quả kiểm định Hausman đối với biến phụ thuộc INF ........... 26
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định Hausman đối với biến phụ thuộc OV ........... 27
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định Hausman đối với biến phụ thuộc IV ............. 27
Bảng 4.10. Tóm tắt hồi quy tác động của bộ ba bất khả thi ........................ 27
Bảng 4.11. Tóm tắt kết quả hồi quy phương trình GRt =
................................................................................................. 28
Bảng 4.12. Tóm tắt kết quả hồi quy phương trình INFt =
................................................................................................... 31
Bảng 4.13. Tóm tắt kết quả hồi quy phương trình OVt =
.................................................................................................. 33
Bảng 4.14. Tóm tắt kết quả hồi quy phương trình IVt =
................................................................................................... 36
Bảng 4.15. Tóm tắt tác động của bộ ba bất khả thi với các mức ý nghĩa
10%, 5%, 1% ............................................................................................ 39
Bảng 4.16. Tác động của bộ ba bất khả thi đối với từng quốc gia .............. 39
nước Châu Á. Để nghiên cứu tác động của bộ ba bất khả thi đến tăng trưởng,
lạm phát, biến động sản lượng và biến động lạm phát, luận văn xem xét theo 2
hướng. Hướng thứ nhất, với dữ liệu bảng cân bằng gồm 38 quốc gia giai đoạn
1996 – 2014, luận văn dùng kiểm định Breusch – Pagan và kiểm định
Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp nhất trong 3 mô hình: mô hình hồi
quy gộp (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động
ngẫu nhiêu (REM). Kết quả hồi quy dữ liệu bảng cân bằng cho thấy ổn định
tỷ giá làm giảm lạm phát, biến động sản lượng và biến động lạm phát, độc lập
tiền tệ làm giảm biến động sản lượng, hội nhập tài chính làm giảm tăng
trưởng. Hướng thứ 2, luận văn xem xét tác động của bộ ba bất khả thi ở từng
quốc gia riêng lẻ, điều này là cần thiết vì kết quả rất cụ thể cho mỗi quốc gia.
Phân tích tương quan và cho thấy quốc gia có bộ ba bất khả thi càng
hội tụ thì lạm phát, biến động lạm phát và biến động sản lượng càng thấp,
quốc gia có bộ ba bất khả thi ổn định hơn thì lạm phát thấp hơn, biến động
lạm phát thấp hơn và biến động sản lượng cao hơn.
2
1.
Chương 1: Giới thiệu
1.1.
Lý do chọn đề tài
Lý thuyết bộ ba bất khả thi được mở rộng bởi Krugman (1979) và
Frankel (1999) dựa trên mô hình IS – LM do Robert Mundell và Marcus
Fleming giới thiệu vào đầu những năm 1960. Kể từ đó, đã có nhiều nghiên
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Bộ ba bất khả thi và những tác động của nó đến lạm phát, tăng trưởng,
biến động lạm phát và biến động sản lượng.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Châu Á có 48 quốc gia ( và 6 vùng lãnh thổ), do hạn chế về số liệu có
sẵn được cung cấp bởi Aizenman, Chinn và Ito, IMF, World Bank, luận văn
này chỉ nghiên cứu 37 quốc gia và đặc khu hành chính Hồng Kông giai đoạn
từ năm 1970 đến năm 2014.
1.4.
Phương pháp nghiên cứu
Đối với mẫu dữ liệu gồm nhiều quốc gia, luận văn sử dụng phương
pháp hồi quy bảng với cả 3 mô hình: mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS), mô
hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Đối với
từng quốc gia riêng lẻ, luận văn sử dụng phương pháp OLS. Để xem xét tác
động của sự ổn định bộ ba bất khả thi đến tăng trưởng, lạm phát, biến động
sản lượng, biến động lạm phát, luận văn sử dụng phương pháp phân tích
tương quan và kiểm định giá trị trung bình giữa các nhóm.
1.5.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nhiều nghiên cứu trước đây dựa trên mẫu lớn, gồm nhiều quốc gia, từ
đó đưa ra gợi ý chính sách chung cho các quốc gia. Tuy nhiên, các nghiên cứu
của Yu Hsing ở vài quốc gia riêng lẽ thì đưa ra gợi ý chính sách không giống
Hình 2.1. Tam giác bất khả thi
(Nguồn: Aizenman, Chinn và Ito />
Ổn định tỷ giá là việc ngân hàng trung ương neo đồng nội tệ theo một
(hay một rỗ) đồng ngoại tệ, từ đó tạo ra cái neo danh nghĩa giúp tăng niềm tin
5
của nhà đầu tư vào đồng nội tệ. Tuy nhiên, ổn định tỷ giá quá mức làm cho
ngân hàng trung ương mất đi một công cụ quan trọng để can thiệp vào nền
kinh tế khi có cú sốc từ bên ngoài, nó cũng được xem là nguyên nhân gây ra
tình trạng “nhập khẩu lạm phát”.
Hội nhập tài chính nghĩa là dòng vốn được tự do di chuyển, nó cho
phép các nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng đầu tư vào trong nước và các nhà đầu
tư trong nước đa dạng hóa danh mục đầu tư của họ bằng các khoản đầu tư ra
nước ngoài. Hội nhập tài chính được xem là nguyên nhân góp phần gây ra các
cuộc khủng hoảng kinh tế gần đây do việc dừng đột ngột hoặc đảo chiều của
dòng vốn, đặc biệt là các dòng vốn ngắn hạn.
Độc lập tiền tệ là ngân hàng trung ương sử dụng chính sách tiền tệ để
thực hiện mục tiêu tăng trưởng hay kiềm chế lạm phát. Ngân hàng trung ương
có thể giảm cung tiền, tăng lãi suất khi nền kinh tế phát triển quá nóng, hoặc
tăng cung tiền, giảm lãi suất khi nề kinh tế suy thoái.
2.1.2. Thước đo bộ ba bất khả thi
Có nhiều phương pháp khác nhau để đo lường bộ ba bất khả thi, luận
văn này sử dụng thước đo của Chinn và Ito xây dựng, các số liệu về thước đo
độc lập tiền tệ, ổn định tỷ giá, và hội nhập tài chính được tính sẵn bởi
Aizenman, Chinn và Ito ( />2.2.
Các kết quả nghiên cứu trước đây
giá trong suốt những năm 1970. Đây là nghiên cứu đầu tiên sử dụng phương
trình hồi quy gồm ba biến độc lập là các thước đo bộ ba bất khả thi, biến phụ
thuộc là hằng số. Kết quả xác nhận mạnh mẽ sự tồn tại lý thuyết bộ ba bất khả
thi.
Nghiên cứu của Aizenman (2010) cho thấy toàn cầu hóa tài chính trong
những năm 1990 và những năm 2000 làm giảm ổn định tỷ giá và độc lập tiền
tệ. Một hệ quả không mong muốn của toàn cầu hóa tài chính là các nước đang
phát triển ngày càng nhạy cảm với dòng vốn ngắn hạn và khủng hoảng nợ.
Các nước mới nổi phản ứng bằng cách gia tăng ổn định tài chính. Cùng với
7
hội nhập tài chính, các nước mới nổi gia tăng dự trữ ngoại hối, như một
phương tiện để tự phòng ngừa các bất ổn tài chính.
Căpraru và Ihnatov (2011) xem xét các hệ thống tỷ giá khác nhau tác
động đến độc lập tiền tệ như thế nào, dựa trên mẫu dữ liệu gồm 8 quốc gia
mới gia nhập Eurozone. Họ thấy rằng các quốc gia với hệ thống tỷ giá cố định
hoặc trung gian thì ít nhạy cảm hơn đối với lãi suất của Ngân hàng trung ương
Châu Âu (European Central Bank), so với các nước có tỷ giá thả nổi. Các
quốc gia có hệ thống tỷ giá trung gian thì độc lập tiền tệ nhiều hơn. Điều này
gợi ý rằng các nước có hệ thống tỷ giá thả nổi thì ít độc lập tiền tệ hơn so với
các nước có hệ thống tỷ giá cố định hoặc trung gian.
Yu Hsing (2012, 2013) nghiên cứu các quốc gia riêng lẻ Hy Lạp, Cộng
hòa Czech, Bulgaria và Brazil đều xác nhận sự tồn tại bộ ba bất khả thi ở các
quốc gia này.
2.2.2. Các nghiên cứu xem xét tác động của bộ ba bất khả thi
2.2.2.1. Tác động đến tăng trưởng và biến động sản lượng
Ramey (1995) đã ghi nhận tỷ giá linh hoạt làm giảm biến động sản
lượng, và do đó tỷ giá linh hoạt có thể tác động gián tiếp trong việc nâng cao
làm giảm biến động sản lượng đối với quốc gia có mức độ phát triển tài chính
cao, và làm tăng biến động sản lượng đối với quốc gia có thị trường tài chính
chưa phát triển. Kết quả bài báo giải thích tại sao các quốc gia có xu hướng
gia tăng dự trữ ngoại hối, đó là mong muốn nới lỏng bộ ba bất khả thi. Dự trữ
ngoại hối lớn cho phép quốc gia theo đuổi mức độ ổn định tỷ giá cao hơn
trong khi trung bình có trọng số của hai chính sách còn lại vẫn ở mức cao
thông qua hoạt động can thiệp vào tỷ giá.
Nghiên cứu của Aizenman, Chinn, và Ito (2011) đối với các nước Châu
Á cho kết quả tương tự như nghiên cứu năm 2010, có một số điểm mới là bộ
ba bất khả thi tác động đến biến động sản lượng thông qua kênh đầu tư hoặc
9
thương mại, phụ thuộc vào độ mở của nền kinh tế. Ổn định tỷ giá ở mức cao
giúp ổn định tỷ giá thực, từ đó ổn định đầu tư. Các nhà hoạch định chính sách
trong nền kinh tế mở hơn sẽ theo đuổi ổn định tỷ giá nhiều hơn hội nhập tài
chính cao hơn trong khi nắm giữ lượng dự trữ quốc tế lớn. Các quốc gia mới
nổi ở Châu Á lựa chọn mẫu hình bộ ba bất khả thi nhằm làm giảm biến động
tỷ giá thực. Nhiều nước gia tăng dự trữ ngoại hối nhằm ổn định bộ ba bất khả
thi, điều này giải thích hiện tượng gia tăng dự trữ ngoại hối trong khu vực.
Yu Hsing (2012) chỉ nghiên cứu ở quốc gia riêng lẻ là Hy Lạp với dữ
liệu giai đoạn 1970 – 2010 cho thấy ổn định tỷ giá không tác động đến tăng
trưởng và biến động sản lượng. Hội nhập tài chính làm giảm biến động sản
lượng. Tác động ngược chiều của độc lập tiền tệ đến biến động sản lượng
được tìm thấy trong bài báo này phù hợp với nghiên cứu của Aizenman,
Chinn và Ito (2011). Tuy nhiên, tác động đáng kể của ổn định tỷ giá đến biến
động sản lượng được báo cáo bởi Aizenman, Chinn và Ito (2008, 2011) thì
không được xác nhận trong bài báo này. Yu Hsing rút ra kết luận hội nhập tài
chính và độc lập tiền tệ nhiều hơn sẽ có lợi cho Hy Lạp. Một nghiên cứu khác
chính nhiều hơn mang lại lợi ích tích cực, đó là lạm phát thấp hơn, biến động
lạm phát ít hơn. Yu Hsing (2012) tìm thấy bằng chứng độc lập tiền tệ và hội
nhập tài chính đều làm tăng lạm phát và biến động lạm phát ở Cộng hòa
Czech. Ngược lại, Yu Hsing (2012) thấy rằng độc lập tiền tệ và hội nhập tài
chính đều làm giảm lạm phát, biến động lạm phát ở Bulgaria. Kết quả này
tương tự như ở Brazil trong nghiên cứu khác của Yu Hsing (2013), ngoài ra
ổn định tỷ giá cũng làm giảm lạm phát.
2.2.3. Các nghiên cứu xem xét sự hội tụ bộ ba bất khả thi
Aizenman, Chinn và Ito (2008), cho thấy các nước mới nổi có xu
hướng hội tụ đến điểm trung bình của 3 chỉ số, đặc trưng bởi thả nổi tỷ giá có
quản lý, độc lập tiền tệ ở mức độ nhất định và đẩy mạnh hội nhập tài chính.
11
Xu hướng này được duy trì gần đây bằng cách sử dụng lượng lớn dự trữ ngoại
hối như là một vùng đệm. Khi phân tích các kết hợp bộ ba bất khả thi cho
thấy, độc lập tiền tệ và ổn định tỷ giá làm tăng biến động sản lượng, làm giảm
tỷ lệ lạm phát, tuy nhiên làm tăng biến động lạm phát đối với các nước đang
phát triển. Hội nhập tài chính và ổn định tỷ giá cũng làm tăng biến động sản
lượng, làm tăng biến động lạm phát ở các nước mới nổi và làm giảm lạm phát
đối với các nước đang phát triển. Độc lập tiền tệ và hội nhập tài chính làm
giảm biến động sản lượng, đặc biệt, làm giảm biến động lạm phát đối với các
nước xuất khẩu.
Aizenman, Chinn, và Ito (2011) được xem là nghiên cứu tiếp theo của
Aizenman, Chinn, và Ito (2008). Thứ nhất, tác giả xem xét các kênh mà qua
đó bộ ba bất khả thi tác động đến biến động sản lượng. Thứ hai, làm thế nào
bộ ba bất khả thi tác động đến sản lượng trong tình huống khủng hoảng. Thứ
ba, mẫu hình bộ ba bất khả thi thay đổi như thế nào qua các cuộc khủng
hoảng. Kết quả cho thấy mẫu hình bộ ba bất khả thi và tài chính bên ngoài tác
13
3.
Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
3.1.
Dữ liệu
Châu Á có 48 quốc gia ( và 6 vùng lãnh thổ), do hạn chế về số liệu có
sẵn được cung cấp bởi Aizenman, Chinn và Ito, IMF, World Bank, luận văn
này chỉ nghiên cứu 37 quốc gia và đặc khu hành chính Hồng Kông giai đoạn
từ năm 1970 đến năm 2014.
Dữ liệu về thước đo bộ ba bất khả thi của các quốc gia giai đoạn 1970 –
2013 được cung cấp bởi Joshua Aizenman, Menzie Chinn và Hiro Ito
( />Dữ liệu lạm phát của các quốc gia giai đoạn 1970 – 2014 được cung
cấp bởi IMF, dữ liệu tốc độ tăng trưởng GDP của các quốc gia giai đoạn 1970
– 2014 được cung cấp bởi World Bank.
Biến động lạm phát được tác giả tự tính toán dựa trên dữ liệu lạm phát,
biến động lạm phát là độ lệch chuẩn trong 5 năm của lạm phát. Tương tự,
biến động sản lượng là độ lệch chuẩn trong 5 năm của tốc độ tăng trưởng. Mô
tả dữ liệu được trình bày trong Bảng 3.1. Chi tiết về các quốc gia và số năm
lấy số liệu được trình bày trong Phụ lục 2.
Bảng 3.1. Mô tả nguồn dữ liệu
Chỉ tiêu
Độc lập
tiền tệ
14
Biến động
sản lượng
Biến động
lạm phát
∑
√
̅̅̅̅
∑
̅̅̅̅̅
OV
√
IV
INFt: lạm phát năm t
CPIt: chỉ số giá năm t
OVt: biến động sản lượng năm t
GRt: tốc độ tăng trưởng năm t
̅̅̅̅: tốc độ tăng trưởng trung bình 5 năm (từ năm t đến năm t + 4)
IVt: biến động lạm phát năm t
̅̅̅̅̅ : lạm phát trung bình 5 năm (từ năm t đến năm t + 4)
3.2.
INFi,t =
(3.3)
OVi,t =
(3.4)
IVi,t =
(3.5)
,
,
,
là các hệ số hồi quy
GRi,t: tốc độ tăng trưởng GDP thực của quốc gia i ở năm t
INFi,t: lạm phát của quốc gia i ở năm t
OVi,t: biến động sản lượng của quốc gia i ở năm t
IVi,t: biến động lạm phát của quốc gia i ở năm t
Đối với mẫu dữ liệu gồm 38 quốc gia, luận văn sử dụng phương pháp
hồi quy bảng với 3 mô hình: Pooled OLS, FEM, REM, sau đó kiểm định để
so sánh, lựa chọn giữa các mô hình.
3.2.3. Sự hội tụ và sự ổn định bộ ba bất khả thi
Sử dụng thước đo sự hội tụ bộ ba bất khả thi được đề xuất bởi
Aizenman và Ito (2012):
(Nguồn: Popper và các cộng sự (2010))
17
3.3.
Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
3.3.1. Giả thuyết nghiên cứu
Hầu hết các nghiên cứu trước đây đều tìm thấy bằng chứng xác nhận bộ
ba bất khả thi, luận văn sẽ kiểm định lại với từng quốc gia ở Châu Á.
Ổn định tỷ giá sẽ ổn định giá trị đồng tiền và mức giá, giúp tăng trưởng
kinh tế. Mặt khác, ổn định tỷ giá có thể làm tăng hoặc giảm lạm phát hay biến
động lạm phát, tùy thuộc vào đồng tiền neo cố định sẽ tăng giá, giảm giá hoặc
biến động. Tùy thuộc vào nới lỏng hay thắt chặt tiền tệ, thời gian và cường
độ, độc lập tiền tệ có thể làm tăng hoặc giảm tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng
trưởng GDP thực, biến động lạm phát và biến động sản lượng. Hội nhập tài
chính dự kiến sẽ tăng tổng cầu và nguồn cung vốn, giảm lãi suất cho vay, giúp
tăng trưởng kinh tế, và có thể làm tăng hoặc giảm tỷ lệ lạm phát và biến động
lạm phát. Tuy nhiên, một lượng lớn các luồng vốn đột ngột hoặc các cuộc tấn
công đầu cơ sẽ làm giảm tổng cầu, gây bất ổn cho nền kinh tế, làm mất giá
đồng tiền, và có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát, tăng trưởng kinh tế, biến
động lạm phát và biến động sản lượng (Aizenman, Chinn và Ito (2008);
Aizenman, Chinn và Ito (2011); Aizenman và Ito (2012)).
3.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
i. Bộ ba bất khả thi có tồn tại ở các nước Châu Á?
ii. Bộ ba bất khả thi tác động như thế nào đến lạm phát, tăng trưởng
biến động lạm phát và biến động tăng trưởng ở các nước Châu Á?
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
0.429294
1.220807
0.255882
0.017919
0.023781
0.016429
23.95716
51.33512
15.57544
0.0000
0.0000
0.0000
1.000000
0.224898
62.66775
92.37640
0.504009