Báo cáo tốt nghiệp : Xây dựng và quản trị hệ thống mạng Lan tại trung tâm tích hợp dữ liệu thuộc sở thông tin và truyền thông - Pdf 20

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Tin học ứng dụng
Chuyên đề thực tập :
XÂY DỰNG & QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG LAN
Cơ quan thực tập:
Trung Tâm Tích Hợp Dữ Liệu thuộc Sở Thông Tin & Truyền Thông
Cán bộ hướng dẫn : Lê Anh Tuấn
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Trương Đình Tú
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kim Thắm
Võ Thị Kiều My
MSSV : 0710010386
0710010384
Tuy Hòa, Tháng 7 năm 2010
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Thắm
Võ Thị Kiều My
Chuyên đề thực tập :
XÂY DỰNG & QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG LAN
Xác nhận của GVHD Xác nhận của cán bộ
….………………… …………………………
……………………… …………………………
Xác nhận của cơ quan thực tập
(Ký tên, đóng dấu)
………………………………
…………………………………
…………………………………

2.2.7. Kiểm thử mạng: 29
2.2.8. Bảo trì hệ thống: 29
2.3. Ứng dụng thiết kế và cài đặt mạng tại Trung tâm Tích Hợp Dữ Liệu: 29
2.3.1. Các yêu cầu chung: 29
2.3.1.2. Yêu cầu thiết bị phần cứng tại các phòng ban: 29
2.3.1.3. Yêu cầu phần mềm: 31
2.3.2. Sơ đồ hệ thống mạng và đi dây chi tiết: 31
2.3.2.1. Sơ đồ tổng quan về trung tâm tích hợp dữ liệu: 31
2.3.2.2 – Sơ đồ và cách đi dây ở các phòng ban: 32
2.3.2.3 – Phương pháp bấm cáp chuẩn RJ-45: 33
2.3.2.4. Phương pháp lắp đặt Outlet cho các nốt mạng: 37
2.3.3. Cài đặt, cấu hình hệ thống: 37
2.3.3.1. Cài đặt máy chủ phục vụ: 37
2.3.1.2. Giới thiệu firewall: 53
2.3.1.3. Giới thiệu phần mềm ISA Server 2006: 59
64
2.3.1.5. Cấu hình ISA 2006: 65
2.3.2. Cài đặt các máy trạm tương ứng: 90
2.3.2.1. Cài đặt hệ điều hành cho máy trạm: 90
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
2.3.2.2. Gia nhập các máy trạm vào hệ thống: 90
Chương 3: KẾT LUẬN 91
3.1. Kết quả đạt được: 91
3.2. Ưu, nhược điểm, hướng phát triển tương lai: 91
3.2.1. Ưu điểm: 91
3.2.2. Nhược điểm: 91
3.2.3. Hướng phát triển tương lai: 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN



LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của

được in ra giấy thì người khác mới có thể hiệu chỉnh và sử dụng được hoặc có
thể sao chép lên đĩa mềm do đó tốn nhiều thời gian và công sức. Con người đã
không còn bị giới hạn bởi những khoảng cách về địa lý, có đầy đủ quyền năng
hơn để sáng tạo những giá trị mới vô giá về vật chất và tinh thần, thỏa mãn
những khát vọng lớn lao của chính họ và của toàn nhân loại.
Cũng chính vì vậy, nếu không có mạng máy tính, hoặc mạng máy tính
không thể hoạt động như ý muốn thì hậu quả sẽ rất nghiêm trọng. Và vấn đề an
toàn cho mạng máy tính cũng phải được đặt lên hàng đầu khi thiết kế, lắp đặt và
đưa vào sử dụng một hệ thống mạng máy tính dù là đơn giản nhất.
Bên cạnh đó, thông tin giữ một vai trò hết sức quan trọng bởi vì nếu như
thiếu thông tin, con người sẽ trở nên lạc hậu dẫn tới những hậu quả nghiêm
trọng, nền kinh tế chậm phát triển. Vì lý do đó, việc lưu giữ, trao đổi và quản lý
tốt nguồn tài nguyên thông tin để sử dụng đúng mục đích, không bị thất thoát đã
là mục tiêu hướng tới của không chỉ một ngành, một quốc gia mà của toàn thế
giới.
Trong quá trình thực tập và làm đề tài tốt nghiệp, được sự đồng ý và hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn Trương Đình Tú, anh Lê Anh
Tuấn cùng với sự giúp đỡ của bạn bè và trung tâm nơi thực tập, em đã có thêm
nhiều điều kiện để tìm hiểu về quy trình xây dựng và quản trị hệ thống mạng
LAN, về cách thiết kế, xây dựng và quản lý mô hình mạng theo dạng Server -
client. Đó cũng là đề tài mà em muốn nghiên cứu và trình bày trong đề tài tốt
nghiệp này. Nội dung chính của báo cáo gồm:
 Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài.
 Chương 2: Triển khai xây dựng, thiết kế và quản trị hệ thống mạng LAN.
 Chương 3: Kết luận.
Đề tài đề cập đến một vấn đề khá lớn và tương đối phức tạp, đòi hỏi nhiều
thời gian và kiến thức về lý thuyết cũng như thực tế. Do thời gian nghiên cứu
chưa được nhiều và trình độ bản thân còn hạn chế, nên báo cáo không tránh khỏi
những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo của các
thầy, cô giáo và sự đóng góp nhiệt tình của các bạn để giúp em bổ sung vốn kiến

Hình 6: Cáp sợi quang 9
Hình 7: Hub 10
Hình 8: Bridge 10
Hình 9: Switch 11
Hình 10: Router 11
Hình 11: Repeater 12
Hình 12: Gateway 12
Hình 13: Mô hình phân cấp 13
Hình 14: Mô hình tường lửa 3 phần 14
Hình 15: Dao tuốt cáp và nhấn cáp 23
Hình 16: Rack gắn tường 23
Hình 17: Đầu rack RJ45 của cáp mạng 24
Hình 18: Kềm bấm cáp 24
Hình 19: Máy test cáp 24
Hình 20: Tuốt dây cáp 24
Hình 21: Trải dây 24
Hình 22: Thứ tự các dây 25
Hình 23: Bấm dây 25
Hình 24: Đẩy dây vào trong jack 25
Hình 25: Đẩy đầu jack vào kềm và bấm 25
Hình 26: Hai đầu cáp hoàn chỉnh 25
Hình 27: Vị trí Outlet 26
CÁC TỪ VIẾT TẮT
ARCNET : Attached Resource Computing Network ( Là mạng dạng kết hợp
Star/Bus Topology).
CCITT : Comité Consultatif International et Téléphonique Télégraphique
(Tổ chức bộ quốc tế truyền thông tiêu chuẩn).
CPU : Central Processing Unit (Bộ xử lý trung tâm).
CSMA/CD : Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection (Đa truy
nhập có cảnh giác xung đột trong hướng truyền tải).

MCA : Micro Channel Architechture (Kiến trúc Micro Channel).
NFS : Network File System (Dùng để chia sẻ các tập tin và thư mục giữa
những hệ điều hành UNIX).
NIC : Network Interface Card (Card giao diện mạng).
NTFS : New Technology Filesystem (Hệ thống tập tin công nghệ mới).
OWA : Outlook Web Access (Là một dịch vụ WebMail của Microsoft
Exchange Server).
PCI : Peripear Component Interconnect (Bộ kết nối ngoại vi).
QOS : Quality Of Service (Chất lượng dịch vụ).
SMNP : Simple Network Management Protocol (Giao thức quản lý mạng
cơ bản).
SMTP : Simple Mail Transfer Protocol (Tiêu chuẩn Internet cho thư điện
tử).
SNA : Systems Network Architecture (Kiến trúc mạng hệ thống).
TCP : Transmission Control Protocol (Giao thức lớp vận chuyển).
UDP : User Datagram Protocol (Một phần của bộ ứng dụng Internet
Protocol).
VLAN : Vitural Local Area Network (Mạng nội bộ ảo).
VPN : Virtual Private Networks (Mạng riêng ảo).
WAN : Wide Area Network (Mạng diện rộng – Mạng khu vực đô thị).
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Đặt vấn đề :
1.1.1. Giới thiệu tổng quan về Trung tâm Tích Hợp Dữ Liệu :
Tên gọi: Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Phú Yên
Tên Tiếng Anh: Phu Yen Data Intergrated Center
Tên đơn vị viết tắt: PYDIC
Nhiệm vụ:
- Xây dựng hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống an ninh mạng của
tỉnh, xây dựng và quản lý hệ thống mạng WAN của tỉnh theo hướng hiện đại,

GVHD: Trương Đình Tú Trang 12 SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
- Hỗ trợ các cơ quan, ban ngành và các doanh nghiệp:
+ Xây dựng Đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin.
+ Tư vấn thiết kế hệ thống, quản trị hệ thống, bảo trì máy tính.
+ Tư vấn, thẩm định và giám sát các chương trình dự án về công nghệ thông
tin và truyền thông.
- Phần cứng:
+ Thực hiện các dịch vụ tư vấn, cung cấp thiết bị, triển khai, lắp đặt, sửa
chữa, bảo trì mạng máy tính, thiết bị công nghệ thông tin.
+ Ứng cứu, sửa chữa nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông
trong tỉnh.
- Phần mềm:
+ Cài đặt, bảo trì phần mềm; đào tạo hướng dẫn sử dụng phần mềm;
+ Cài đặt và triển khai các tiện ích dịch vụ công hành chính;
+ Phân phối các phần mềm đóng gói, phần mềm tiện ích…
- Dịch vụ khác:
+ Phối hợp tổ chức triển khai các chương trình, đề án xã hội hoá về tin học,
Internet trên địa bàn tỉnh.
+ Hợp tác, liên doanh các tổ chức, doanh nghiệp để tiến hành hoạt động trong
lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông theo quy định của Pháp luật.
1.1.2. Lý do chọn đề tài:
Trên thế giới, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực kinh tế -
xã hội đang được hầu hết các quốc gia đặc biệt quan tâm. Ở Việt Nam ngành
công nghệ thông tin đã và đang đóng góp đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin trong mọi mặt của đời sống xã hội, thúc
đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Cùng với sự
phát triển nhanh và mạnh của ngành công nghệ thông tin, tỷ lệ trao đổi, chia sẻ
các thiết bị ngoại vi, tài nguyên ứng dụng và bảo mật thông tin dữ liệu ngày
càng nhiều; yêu cầu đặt ra ở đây là phải làm sao để cho hệ thống có sự kiểm soát

máy có chức năng vừa là Server vừa là Client.
 Ưu điểm:
+ Không yêu cầu Windows NT Server Domain Controller;
+ Thiết kế và cài đặt đơn giản;
+ Tiện lợi cho số lượng máy hạn chế trong qui mô nhỏ.
 Khuyết điểm :
+ Không sử dụng đối với những hệ thống mạng có trên 10 máy;
+ Những tài khoản không được quản lý tập trung.
 Mô hình Domain: Ngược lại với mô hình Workgroup, trong mô hình
Domain thì việc quản lý và chứng thực người dùng mạng tập trung tại máy tính
Primary Domain Controller. Các tài nguyên mạng cũng được quản lý tập trung
và cấp quyền hạn cho từng người dùng. Lúc đó trong hệ thống có các máy tính
chuyên dụng làm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ và quản lý các máy trạm.
 Ưu điểm:
+ Lấy tài khoản người sử dụng có giá trị từ cơ sở dữ liệu;
+ Cho phép truy cập đến những tài nguyên được định nghĩa trong cơ sở dữ
liệu;
+ Có chức năng quản trị nhóm một cách tập trung;
+ Quản lý bảo mật các các tài nguyên chia sẻ.
 Khuyết điểm:
+ Chi phí lắp đặt cao;
+ Đòi hỏi người quản trị có kiến thức sâu về Domain Controller.
GVHD: Trương Đình Tú Trang 14 SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
- Từ những ưu điểm trên, chúng tôi tiến hành phân tích và chọn mô hình
mạng quản lý dạng Domain để nâng cao việc quản trị hệ thống mạng nội bộ của
Trung tâm. Cùng với đó, phần mềm tường lửa ISA server 2006 cũng cài đặt vào
trong hệ thống nhằm kiểm soát việc truy cập internet của các cán bộ, viên chức
trong cơ quan, đồng thời đảm bảo vấn đề an ninh ngăn ngừa các cuộc tấn công
từ ngoài vào trong hệ thống mạng nội bộ.

hoàn chỉnh… Hầu hết các mạng LAN ngày nay đều được thiết kế để hoạt động
dựa trên một cấu trúc mạng định trước. Điển hình và sử dụng nhiều nhất là cấu
trúc: dạng sao, dạng tuyến tính, dạng vòng cùng với những cấu trúc kết hợp của
chúng.
a. Mạng dạng sao ( Star Topology ):
Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút, các nút này là các
trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng. Bộ kết nối trung tâm
của mạng đều phối hợp mọi hoạt động trong mạng.

Hình 3.1: Cấu trúc mạng dạng sao
Mạng dạng sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tập trung, bằng cáp,
giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với bộ tập trung, không cần thông
qua trục bus, nên tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng.
Mô hình kết nối dạng sao này đã trở nên hết sức phổ biến. Với việc sử dụng
các bộ nhớ tập trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc sao có thể được mở rộng bằng
cách tổ chức nhiều mức phân cấp, do đó dễ dàng trong việc quản lý và vận hành.
 Ưu Điểm:
GVHD: Trương Đình Tú Trang 16 SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
- Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên khi có một thiết bị nào đó ở
một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường.
- Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán ổn định.
- Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp.
- Dễ dàng kiểm soát lỗi và khắc phục sự cố. Đặc biệt do sử dụng kết nối điểm
- điểm nên tận dụng được tối đa tốc độ của đường truyền vật lý.
 Nhược điểm:
- Khả năng mở rộng của toàn mạng phụ thuộc vào khả năng của trung tâm.
- Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động.
- Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến
Trung tâm.

d. Mạng dạng kết hợp:
Là mạng kết hợp dạng sao và tuyến (Star/ Bus topology): cấu hình mạng
dạng này có bộ phận tách tín hiệu (Spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ
thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus
Topology. Ưu điểm của cấu hình dạng này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm
việc cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star/ Bus Topology. Cấu
hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương thích dễ
dàng đối với bất kỳ toà nhà nào.
Kết hợp cấu hình sao và vòng (Star/ Ring Topology). Cấu hình dạng kết hợp
Star/ Ring Topology, có một thẻ bài liên lạc được chuyển vòng quanh một cái
Hub trung tâm. Mỗi trạm làm việc được nối với Hub là cầu nối giữa các trạm
làm việc và để tăng khoảng cách cần thiết.
2.1.1.3. Các loại đường truyền và các chuẩn của mạng LAN:
a. Chuẩn viện Công Nghệ Điện và Điện Tử (IEEE):
Tiêu chuẩn IEEE LAN được phát triển dựa vào ủy ban IEEE 802.
- Tiêu chuẩn IEEE 802.3 liên quan tới mạng CSMA/CD bao gồm cả hai
phiên bản băng tần cơ bản và băng tần mở rộng.
- Tiêu chuẩn IEEE 802.4 liên quan tới phương thức truyền thẻ bài trên mạng
hình tuyến (Token Bus).
- Tiêu chuẩn IEEE 802.5 liên quan tới phương thức truyền thẻ bài trên mạng
hình vòng (Token Ring).
b. Chuẩn uỷ ban tư vấn quốc tế về điện báo và điện thoại (CCITC):
- Đây là những kiến nghị về tiêu chuẩn hoá hoạt động và mẫu mã modem
(truyền qua mạng điện thoại).
- Một số chuẩn: V22, V28,V35…
- X series bao gồm các tiêu chuẩn OSI.
GVHD: Trương Đình Tú Trang 18 SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Hình 3.3: Cấu trúc mạng dạng vòng
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
- Chuẩn cáp và chuẩn giao tiếp EIA.

hưởng của môi trường. Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có thể có kích
thước trong phạm vi vài ngàn mét, cáp đồng trục được sử dụng nhiều trong các
mạng dạng đường thẳng.
Hiện nay có các cáp đồng trục sau:
- RG -58, 50 ôm: Dùng cho mạng Ethernet.
- RG -59, 75 ôm: Dùng choi truyền hình cáp.
GVHD: Trương Đình Tú Trang 19 SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Hình 3.4: Cáp xoắn
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN

Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có dải thông từ 2,5-10Mbps, cáp
đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác vì nó có lớp vỏ bọc
bên ngoài, độ dài thông thường của một đoạn cáp nối trong mạng là 200m,
thường sử dụng cho dạng Bus.
c. Cáp sợi quang:
Cáp sợi quang bao gồm dây dẫn trung tâm được bọc một lớp vỏ bọc có tác
dụng phản xạ các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu. Ngoài cùng là lớp
vỏ Plastic để bảo vệ cáp. Cáp sợi quang không truyền dẫn được các tín hiệu điện
mà chỉ truyền các tín hiệu quang và khi nhận chúng sẽ chuyển đổi trở lại thành
các tín hiệu điện. Cáp quang có đường kính từ 8.3-100 micron, do đường kính
lõi thuỷ tinh có kích thước rất nhỏ nên rất khó khăn cho việc đấu nối, nó cần
công nghệ đặc biệt với kỹ thuật cao và chi phí cao.

Dải thông của cáp quang có thể lên tới hàng Gbps và cho phép khoảng cáp
khá xa do độ suy hao tín hiệu trên cáp rất thấp. Ngoài ra vì cáp sợi quang không
dùng tín hiệu điện từ để truyền dữ liệu nên nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng
của nhiễu điện từ và tín hiệu truyền thông không bị phát hiện và thu trộm bằng
các thiết bị điện tử của người khác.
Nhược điểm của cáp quang là khó lắp đặt và giá thành cao, nhưng nhìn
chung cáp quang thích hợp cho mọi mạng hiện nay và sau này.

một giao thức truyền thông của tầng liên kết dữ liệu, tuy nhiên mỗi mạng có thể
sử dụng loại dây nối khác nhau. Bridge vận chuyển không có khả năng thay đổi
cấu trúc các gói tin mà nó nhận được, nó chỉ quan tâm tới việc xem xét và vận
chuyển gói tin đó đi. Bridge biên dịch dùng để nối hai mạng cục bộ có giao thức
khác nhau có khả năng chuyển một gói tin thuộc mạng này sang mạng khác
trước khi chuyển qua.
Người ta sử dụng Bridge trong các trường hợp sau:
- Mở rộng mạng hiện tại khi đã đạt tới khoảng cách tối đa do Bridge sau khi
xử lý gói tin đã phát lại gói tin trên phần mạng còn lại nên tín hiệu tốt hơn bộ
tiếp sức.
- Giảm tắc nghẽn mạng khi có quá nhiều trạm bằng cách sử dụng Bridge,
khi đó chúng ta chia mạng thành nhiều phần bằng các Bridge, các gói tin trong
nội bộ trong phần mạng sẽ không được phép qua phần mạng khác.
GVHD: Trương Đình Tú Trang 21 SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Hình 3.7: Hub
Hình 3.8: Bridge
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
- Để nối các mạng có giao thức khác nhau. Một vài Bridge có khả năng lựa
chọn đối tượng vận chuyển. Nó có thể chỉ vận chuyển các gói tin của những địa
chỉ xác định.
c. Switch – Bộ chuyển mạch:
Switch đôi khi được mô tả như là một Bridge có nhiều cổng. Trong khi một
Bridge chỉ có hai cổng để liên kết được hai segment mạng với nhau, thì Switch
lại có khả năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng
(port) trên Switch. Cũng giống như Bridge, Switch cũng "lọc" thông tin của
mạng thông qua các gói tin (packet) mà nó nhận được từ các máy trong mạng.
Switch sử dụng các thông tin này để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung
cấp thông tin giúp các gói thông tin đến đúng địa chỉ.
Ngày nay, trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thường có hai chức năng chính
là chuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và xây dựng các bảng Switch.

Gateway cho phép nối ghép hai loại giao thức với nhau. Qua Gateway, các
máy tính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có thể dễ dàng "nói
chuyện" được với nhau. Gateway không chỉ phân biệt các giao thức mà còn có
thể phân biệt ứng dụng như cách chuyển thư điện tử từ mạng này sang mạng
khác, chuyển đổi một phiên làm việc từ xa…g. Layer 3 Switch – Bộ chuyển mạch có định tuyến:
Switch L3 có thể chạy giao thức có định tuyến ở tầng mạng, tầng 3 của mô
hình 7 tầng OSI, Switch L3 có thể có các cổng WAN để nối các LAN ở khoảng
cách xa. Thực chất nó được bổ sung thêm tính năng của Router.
h. Card mạng – NIC:
Card mạng đóng vai trò nối kết vật lý giữa các máy tính và cáp mạng nhưng
card mạng được lắp vào khe mở rộng bên trong máy tính và máy phục vụ trên
mạng. Sau khi lắp card mạng, card được nối với cổng card để tạo nối kết vật lý
thật sự giữa máy tính đó với những máy tính còn lại của mạng.
Card mạng có các vai trò sau:
- Chuẩn bị dữ liệu cho cáp mạng.
- Gửi dữ liệu đến máy tính khác.
- Kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống cáp.
Card mạng cũng nhận dữ liệu của cáp và chuyển dịch thành Byte để CPU máy
tính có thể hiểu được. Card chứa phần cứng và phần sụn (tức các thủ tục phần
GVHD: Trương Đình Tú Trang 23 SVTH: N.T.K.Thắm & V.T.K.My
Hình 3.11: Repeater
Hình 3.12: Gateway
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
mềm ngắn được lưu trữ trong bộ nhớ chỉ đọc) thực hiện các chức năng Logical
Link Control và Media Access Control.
- Các cấu trúc của card mạng:
Kiến trúc chuẩn công nghiệp ISA (Industry Standard Architecture): Là kiến

Access
core
Hình 3.13: Mô hình phân cấp
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Xây Dựng & Quản Trị Hệ Thống Mạng LAN
mạng theo nhóm công tác, chia miền Broadcast/ multicast, định tuyến giữa các
LAN ảo (VLAN), chuyển môi trường truyền dẫn, định tuyến giữa các miền, tạo
biên giới giữa các miền trong định tuyến tĩnh và động, thực hiện các bộ lọc gói
(theo địa chỉ, theo số hiệu cổng, ), thực hiện các cơ chế đảm bảo chất lượng
dịch vụ QOS.
- Lớp truy nhập (Access Layer): Lớp truy nhập cung cấp các khả năng truy
nhập cho người dùng cục bộ hay từ xa truy nhập vào mạng. Thường được thực
hiện bằng các bộ chuyển mạch (switch) trong môi trường campus, hay các công
nghệ WAN.
Đánh giá mô hình:
- Giá thành thấp.
- Dễ cài đặt.
- Dễ mở rộng.
- Dễ cô lập lỗi.
b. Mô hình an ninh- an toàn( Secure models):
Hệ thống tường lửa ba phần (Three-Part Firewall System), đặc biệt quan
trọng trong thiết kế WAN. Ở đây, chúng tôi chỉ nêu một số khía cạnh chung nhất
cấu trúc của mô hình sử dụng trong thiết kế mạng LAN.

- LAN cô lập làm vùng đệm giữa mạng công tác với mạng bên ngoài (LAN
cô lập được gọi là khu phi quân sự hay vùng DMZ).
- Thiết bị định tuyến trong có cài đặt bộ lọc gói được đặt giữa DMZ và mạng
công tác.
- Thiết bị định tuyến ngoài có cài đặt bộ lọc gói được đặt giữa DMZ và mạng
ngoài.
2.1.4.2. Các yêu cầu thiết kế :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status