Xây dựng hệ thống quản lý học sinh trường THPT lý tự trọng - Pdf 20

Đồ án tốt nghiệp đại học SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
MỤC LỤC
Trang
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VI ÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG TR ƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG LÝ TỰ TRỌNG 3
1.1. Giới thiệu 3
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát tri ển của trường THPT Lý Tự Trọng 3
1.1.2. Trường THPT Lý Tự Trọng . 4
1.1.3. Hiện trạng của trường 5
1.1.4. Mục tiêu của hệ thống 5
1.2. Nội dung quản lý 5
1.3. Đặc tả bài toán 6
1.3.1. Quy trình quản lý 6
1.3.1.1.TTổ chức học tập 6
1.3.1.2.Quản lý học tập 7
1.3.2. Quản lý học sinh 9
1.3.3. Quản lý giáo viên 10
1.3.4. Quản lý tin tức 10
1.3.5. Quản lý tài nguyên 11
1.3.6. Quản lý trao đổi hỏi đáp 11
1.4. Mô hình quan niệm dữ liệu 12
1.5. Mô hình tổ chức dữ liệu 12
1.6. Mô hình vật lý dữ liệu 13

Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 2.1. Giao diện chính 56
Hình 2.2. Form cập nhật danh sách các giáo vi ên 56
Hình 2.2. Form cập nhật danh sách các học sinh 57
Hình 2.3. Form nhập điểm cho từng học sinh 57
Hình 2.4. Form tính điểm trung bình 58
Hình 2.5. Form cập nhật thông tin v ào bảng tỉnh 58
Hình 2.5. Phiếu điểm danh 59
Hình 2.5. Bảng điểm trung bình môn học theo lớp 59
Hình 2.5. Phiếu liên lạc 60
Hình 2.6. Trang chủ 60
Hình 2.7. Trang giới thiệu 61
Hình 2.8. Trang nhập điểm học sinh 61
Hình 2.9. Trang chủ Admin 62
Đồ án tốt nghiệp đại học SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
 
CN : Cả năm.
HK
I
: Học kỳ 1.
HK
II
: Học kỳ 2.
GV : Giáo viên.
MH : Môn học.
CQ : Cơ quan.

…………………………………………………………………………………
………………………………………………… ………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………… ………………………………………
………………………………………………………………………………
Nha Trang, ngày… tháng …… năm …
Giáo viên hướng dẫn
Đồ án tốt nghiệp đại học 1 SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
LỜI NÓI ĐẦU
    
Trong cuộc sống hàng ngày, để giải quyết một vấn đề n ào đó, dù đơn giản
hay phức tạp, nhằm đạt được mục tiêu mong muốn con người luôn tìm cách giải
quyết một cách tối ưu và giải thích, bảo vệ phương pháp của mình trong những
luận lý logic nhất.
Ngày nay, Công ngh ệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Máy
tính điện tử không còn là phương tiện quý hiếm mà đang ngày một gần gũi với con
người.
Đứng trước sự bùng nổ thông tin và các mong muốn đó, các tổ chức v à các
doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng ho àn thiện hệ thống thông tin của
mình nhằm tin học hoá các hoạt động t ác nghiệp của đơn vị mình. Mức độ hoàn
thiện tuỳ thuộc vào quá trình phân tích và thi ết kế hệ thống.
Hiện nay, Internet gần nh ư phủ sóng toàn bộ thế giới và kết nối toàn thể nhân
loại với nhau. Nó len lỏi từ những th ành phố văn minh hiện đại nhất đến nhữn g

Người thực hiện
Nguyễn Minh Vũ
Đồ án tốt nghiệp đại học 3 SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
CHƯƠNG 1
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ TỰ TRỌNG
1.1. Giới thiệu:
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát tri ển của trường THPT Lý Tự Trọng:
Năm 1947, tại thành phố biển Nha Trang, trường THPT Lý Tự Trọng ra đời
với tên gọi ban đầu là trường Trung học Nha Trang (College de Nha Trang) .
Năm 1949, trước nhu cầu học tập ngày càng tăng của học sinh Khánh H òa và
các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên, Công s ứ Pháp và Địa chính Khánh Hòa đã dành
khu đất đẹp nhất Nha Trang để xây dựng một tr ường trung học hoàn chỉnh.
Năm 1950, trường được xây dựng, ban đầu chỉ l à một dãy lầu 2 tầng với 8
phòng học.
Từ 1954 - 1963, do phải đón nhận nhiều học sinh trung học từ các n ơi gửi về,
chủ yếu là học sinh trường Ngô Quyền (Hải Ph òng) nên cơ sở vật chất của trường
liên tục được mở rộng.
Hơn 50 năm, trường đã 4 lần đổi tên: từ Trung học Nha Trang (1950 - 1952),
Trung học Võ Tánh (1952 – 3-1975), Cấp 3 số 2 Nha Trang (4 -1975 - 12-1975) và
Trung học Lý Tự Trọng (1976 đến nay).
Năm học 1961 - 1971, tất cả nữ sinh Trung học V õ Tánh được chuyển sang
trường Nữ Trung học Nha Trang (tr ường Thái Nguyên hiện nay).
Trước 1975, trường gồm cả 2 cấp (cấp 2 v à cấp 3) nên số lượng học sinh rất
đông, có lúc lên đến 4.000 - 5.000 học sinh.
Tháng 3-1975, trường ngừng hoạt động một thời gian do chiến tranh, Ng ày 6-4
bắt đầu học lại và kết thúc năm học vào tháng 7-1975.
Hơn nửa thế kỷ xây dựng, phát triển, d ù trải qua nhiều giai đoạn lịch sử khác
nhau, nhưng các thế hệ học sinh trường Trung học Nha Trang - Võ Tánh - Lý Tự

giáo viên, tổ Thể dục Tin gồm có 1 6 giáo viên, tổ Hóa gồm có 11 giáo viên, tổ Lý
gồm có 15 giáo viên, tổ Sinh gồm có 8 giáo viên, tổ Ngoại ngữ gồm có 1 1 giáo
viên, tổ Văn phòng gồm có 16 giáo viên. Tổng số học sinh trong t rường là 2165 học
Đồ án tốt nghiệp đại học 5 SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
sinh được chia thành 3 khối. Khối 10 có 17 lớp , từ 10A1 đến 10A12 (Ban A), từ
10B1 đến 10B3 (Ban BA), từ 10B4 đến 10B5 (Ban BD) . Khối 11 có 17 lớp, từ
11A1 đến 11A12 (Ban A), từ 11B1 đến 11B3 (Ban BA), từ 11B4 đến 11B5 (Ban
BD). Khối 12 có 16 lớp, từ 12A1 đến 12A1 0 (Ban A), từ 12B1 đến 12B3 (Ban BA),
12B4 (Ban BD), 12B5 (Ban BK) , 12C1 (Ban C).
Nhiệm vụ của trường là đào tạo học sinh trở thành những công dân có ích cho
đất nước.
1.1.3. Hiện trạng của trường:
- Lưu trữ số liệu trực tiếp thông tin trên bảng tính (Excel).
- Khi có yêu cầu tổng hợp thông tin về điểm, giáo vi ên trực tiếp làm báo cáo.
- Website tra cứu điểm trực tuyến ch ưa có, chỉ có website giới thiệu về
trường với tên miền .
- Trường đang sở hữu một máy server v à 5 máy tính giúp giáo viên nh ập
điểm thông qua bảng tính (Excel).
1.1.4. Mục tiêu của hệ thống :
- Xây dựng một chương trình để quản lý các thông tin về học sinh, giáo viên, quản
lý quá trình học tập, giúp quá trình xử lý công việc nhanh chóng và tin cậy hơn.
- Lập báo cáo định kỳ linh động h ơn.
- Xây dựng một website giới thiệu tr ường, và quản lý tra cứu điểm. Ch ương
trình Web và Win s ẽ dùng chung một cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu sẽ được lưu trên
máy server của trường.
1.2. Nội dung quản lý:
- Quản lý học sinh.
- Quản lý giáo viên.
- Quản lý học tập.

thi vào năm lớp 12, căn cứ vào loại thi nghề để cộng th êm vào điểm tốt nghiệp của
học sinh theo quy chế sau:
 Loại giỏi: được cộng 2 điểm.
 Loại khá: được cộng 1,5 điểm.
Đồ án tốt nghiệp đại học 7 SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
 Loại trung bình: được cộng 1 điểm.
- Mỗi môn học của lớp có thể có một hoặc nhiều thầy cô giáo giảng dạy
trong suốt năm học.
1.3.1.2. Quản lý học tập:
- Hàng ngày, lớp trưởng của mỗi lớp sẽ điểm danh học sinh vắng học. Nếu
trong tiết, học sinh bỏ học th ì học sinh đó chỉ bỏ tiết chứ không vắng học, nghĩa l à
đối với học sinh đó ng ày đó vẫn được gọi là có mặt (không được gọi là vắng). Vào
ngày 2 hàng tháng thư k ý lớp hoàn thành điểm danh. Trong quá trình học tập, giáo
viên bộ môn sẽ tiến hành kiểm tra lấy điểm theo từng h ình thức kiểm tra và nhập
điểm cho từng học sinh. V ào ngày 28 hàng tháng, tất cả các giáo viên phải vào điểm
trên máy tính (bằng chương trình excel, mỗi giáo viên có một mật khẩu riêng để vào
điểm trên file excel) và s ổ gọi tên và ghi điểm. Cuối học kỳ giáo vi ên bộ môn sẽ
tổng kết điểm cho từng môn học, sau đó, giáo vi ên chủ nhiệm sẽ tổng kết điểm
trung bình học kỳ, điểm trung bình cả năm và xếp loại học lực và hạnh kiểm cho
học sinh.
- Điểm của học sinh được quản lý theo từng học kỳ. Mỗi môn học có một sổ
điểm riêng do giáo viên môn h ọc giữ. Giáo viên đánh giá và xếp loại học sinh theo
quy chế sau:
 Số lần kiểm tra và cách cho điểm:
 Số lần kiểm tra thường xuyên (KTtx, hệ số 1): bao gồm kiểm tra
miệng, 15 phút, thực hành dưới 45 phút: Số lần kiểm tra theo nguy ên tắc sau:
 Những môn học 1 tiết/tuần : Ít nhất 2 lần.
 Những môn học 2 tiết/tuần : Ít nhất 3 lần.
 Những môn học lớn h ơn hoặc bằng 3 tiết/tuần: Ít nhất 4 lần

 Điểm trung bình các môn học kỳ (cả năm học) đạt từ 8.0 trở lên.
 Môn Toán hoặc Ngữ văn đạt từ 8.0 trở l ên.
 Không có môn học nào điểm trung bình học kỳ (cả năm) đạt d ưới 6.5.
+ DKTdk x2 + DKThk x3
( )
TONG SO HE SO
DKTtx
DTBm HK 
1 2
( )+ DTBm(HK ) x2
( )
3
DTBm HK
DTBm CN 
Đồ án tốt nghiệp đại học 9 SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
Loại khá: Là những học sinh có đủ 3 ti êu chuẩn dưới đây:
 Điểm trung bình các môn học kỳ (cả năm) đạt từ 6.5 trở l ên.
 Môn Toán hoặc Ngữ văn đạt từ 6.5 trở l ên.
 Không có môn học nào có điểm trung bình học kỳ (cả năm) đạt d ưới 5.0.
Loại trung bình: Là những học sinh có đủ 3 ti êu chuẩn dưới đây:
 Điểm trung bình các môn học kỳ (cả năm) đạt từ 5.0 trở l ên.
 Môn Toán hoặc Ngữ văn đạt từ 5.0 trở lên.
 Không có môn học nào có điểm trung bình học kỳ (cả năm) đạt d ưới 3.5.
Loại yếu: Là những học sinh có đủ 2 ti êu chuẩn dưới đây:
 Điểm trung bình các môn học kỳ (cả năm) đạt từ 3.5 trở l ên.
 Không có môn học nào có điểm trung bình học kỳ (cả năm) đạt dưới 2.0.
Loại kém: là những học sinh có điểm trung b ình các môn học kỳ (cả năm) đạt dưới 3.5.
Điều chỉnh xếp loại học lực: Nếu có một môn quá kém l àm xếp loại tụt
xuống 2, 3 bậc thì được chiếu cố nâng lên một bậc.

 Chức vụ.
 Cơ quan công tác.
1.3.3. Quản lý giáo viên:
Mỗi giáo viên được quản lý các thông tin sau:
- Họ GV.
- Tên GV.
- Giới tính.
- Ngày sinh.
- Địa chỉ: số nhà và đường, huyện, tỉnh.
- Số điện thoại: mỗi giáo vi ên sẽ được quản lý một số điện thoại.
- Dân tộc.
- Tôn giáo.
- Tổ giảng dạy.
1.3.4. Quản lý tin tức:
Mỗi mục tin được quản lý các thôn g tin sau:
- Tên tiêu đề.
Đồ án tốt nghiệp đại học 11 SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
- Tóm tắt.
- Nội dung chính.
- Ảnh minh họa.
- Ngày đăng tin.
- Tin nổi bật: có phải là tin nổi bật hay không.
- Tin nội bộ: có phải là tin nội bộ hay không.
- Người đăng tin.
1.3.5. Quản lý tài nguyên:
Mỗi tài nguyên được quản lý các thông tin sau:
- Tên tài nguyên.
- Ngày cập nhật.
- Dung lượng.

12. HÌNH THỨC KT (Mã LKT, Tên LKT, Hệ số KT, SLKTTT, SLKTTĐ).
13. GIÁO VIÊN (MSGV, Họ GV, Tên GV, NgaySinhGV, GioiTinhGV,
DienThoaiGV, DiaChiGV, MaDToc, MaTG, Mã Tổ, MaHuyen ).
14. HỌC SINH (MSHS, Họ HS, Tên HS, Ngày sinh, Gi ới Tính, DiaChíH,
SoDTHS, HoTenCha, NamSinhCha, MaNNCha, MaCQCha, MaCVCha,
HoTenMe, NamSinhMe, MaNNMe, MaCQMe, MaCVMe Mã huyện, Mã ĐT,
Đồ án tốt nghiệp đại học 13 SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
15. Mã lớp, MaDToc, MaTG ).
16. KIỂM TRA (Năm học, Học kỳ, MSHS, M ã MH, Mã HTKT, Lần, Điểm)
17. DẠY (Mã lớp, MSGV, Mã MH, Năm Học).
18. ANH EM (Mã anh, Mã em).
19. BAN (Mã ban, Tên ban).
20. TỔ (Mã tổ, Tên tổ).
21. CN (MSGV, Mã lớp, Năm Học).
22. ĐIỂM DANH (MSHS, Ngày ĐD ).
23. LOẠI HK (Mã HK, Tên HK).
24. HẠNH KIỂM (MSHS, Năm XL, H ọc kỳ XL, Mã HK).
25. QUÀ TRÌNH HỌC (MSHS, Năm Học, MaLop).
26. CHỦ ĐỀ (Mã CĐ, Tên CĐ, Giải thích).
27. CÂU HỎI (Mã CH, Nội dung, Mã CĐ).
28. PHÚC ĐÁP (Mã PĐ, Nội dung PĐ, Mã CH, MSGV).
29. NHÓM TIN(Mã NT, Tên NT).
30. MỤC TIN (Mã MT, Tiêu đề, Tóm tắt, Nội dung chính, Ảnh MH, Tin
NB, Ngày đăng, Hi ển thị, Nội bộ, Mã NT, MSGV).
31. PHẢN HỒI (Mã PH, Họ Tên, Email, Địa chỉ, Tiêu đề, Nội dung PH,
Ngày gửi, Duyệt, Mã MT).
32. NHÓM TIN (Mã Nhóm TN, Tên Nhóm TN).
33. TÀI NGUYÊN (Mã TN, Tên TN, Ngày cập nhật, Tên file, Dung lượng,
MSGV, Mã Nhóm TN).

Mã huyện (K)
Nchar
4
Len()=4
Tên huyện
Nvarchar
25
Mã tỉnh
Nchar
2
Lookup(TỈNH)
Mã huyện: Hai ký tự đầu là Mã tỉnh, hai ký tự sau là số thứ tự của huyện
trong tỉnh.Mỗi tỉnh có không quá 100 huyện n ên dùng hai ký tự để biểu diễn.
Tên huyện: Bắt đầu là Tp cho thành phố trực thuộc tỉnh, Q cho quận, H cho
huyện. Tx cho thị xã và tiếp theo là tên thành phố, quận, huyện, thị x ã. Tên dài nhất
của Việt Nam là Tx Phan Rang – Tháp Chàm gồm 24 ký tự, ta chọn chiều d ài tối đa
là 25.
Ví dụ về bảng dữ liệu HUYỆN:
Mã huyện
Tên huyện
Mã tỉnh
0110
H Từ Liêm
01
ĐỐI TƯỢNG (Mã ĐT, Tên ĐT)
Đồ án tốt nghiệp đại học 15 SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
Tên thuộc tính
Kiểu dữ liệu
Kích thước

1
Lookup (KHỐI)
Mã Ban
Nchar
1
Lookup (BAN)
Mã lớp: Là số thứ tự của các lớp trong tr ường.
Tên lớp: Là tên của các lớp trong trường.
Ví dụ về bảng dữ liệu LỚP:
Mã lớp
Tên lớp
Mã Ban
Mã khối
01
10A1
1
1
Đồ án tốt nghiệp đại học 16 SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
11
10A11
1
1
KHỐI (Mã khối, Tên khối)
Tên thuộc tính
Kiểu dữ liệu
Kích thước
Ràng buộc toàn vẹn
Mã khối (K)
Nchar

Hệ số
Tinyint
1
Mã Ban
Nchar
1
Look up(BAN)
Mã Khối
Nchar
1
Look up(KHỐI)
Mã MH: Dùng 5 ký tự để biểu diễn, 2 ký tự đầu l à mã khối, ký tự tiếp là mã
ban, 2 ký tự cuối là mã môn học.
Ví dụ về bảng dữ liệu MÔN HỌC
Mã MH
Tên MH
Số tiết
Hệ số MH
Mã Ban
Mã Khối
10A01
Toán 10A
8
2
1
1
10A02
Lý 10A
8
2

Mã CQ (K)
Nchar
3
Len()=3
Tên CQ
Nvarchar
50
Mã CQ: Là số thứ tự của các cơ quan trong khu vực. Trong bảng dữ liệu có
một giá trị: Không cơ quan với mã là 000.
Ví dụ về bảng dữ liệu CƠ QUAN:
Mã CQ
Tên CQ
000
Không cơ quan
001
Trường ĐH Nha Trang
CHỨC VỤ (Mã CV, Tên CV)
Tên thuộc tính
Kiểu dữ liệu
Kích thước
Ràng buộc toàn vẹn
Mã CV (K)
Nchar
2
Len()=2
Đồ án tốt nghiệp đại học 18 SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
Tên CV
Nvarchar
50

Smalldatetime
4
Giới tính
Bit
1
Số ĐTGV
Nvarchar
11
Mã D Tộc
Nchar
2
Look up (DÂN TỘC)
Mã TG
Nchar
1
Look up (TÔN GIÁO)
Địa chỉ GV
Nvarchar
50
Mã Huyện
Nchar
4
Look up (HUYỆN)
Đồ án tốt nghiệp đại học 19 SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
MSGV: Là số thứ tự của giáo vi ên trong trường. Trường có nhiều hơn 100
giáo viên nên ta dùng ba ký t ự để biểu diễn.
Họ GV: Gồm họ và tên đệm của giáo viên.
Tên GV: Gồm 1 từ là tên của giáo viên.
Ví dụ về bảng dữ liệu GIÁO VIÊN

1
Len()=1
Tên HTKT
Nvarchar
20
Hệ số KT
Tinyint
1
=1 or =2 or =3
SLKTTT
Tinyint
1
SLKTTĐ
Tinyint
1
Mã HTKT: Là số thứ tự của các hình thức kiểm tra. Có ít h ơn 10 hình thức
kiểm tra nên ta dùng 1 ký tự để biểu diễn.
Hệ số KT: Là hệ số của các hình thức kiểm tra.
SLKTTT: Là số cột kiểm tra tối thiểu.
SLKTTĐ: Là số cột kiểm tra tối đa.
Ví dụ về bảng dữ liệu HÌNH THỨC KT:

HTKT
Tên HTKT
Hệ số KT
SLKTTT
SLKTTĐ
Đồ án tốt nghiệp đại học 20 SVTH: Nguyễn Minh Vũ
Quản lý học sinh trường THPT Lý Tự Trọng
01

Giới tính
Bit
1
Điện thoại HS
Nvarchar
11
Địa chỉ HS
Nvarchar
50
Mã Huyện
Nchar
4
Lookup (HUYỆN)
Mã Huyện NSHS
Nchar
4
Lookup (HUYỆN)
Họ tên Cha
Nvarchar
50
Năm sinh Cha
Nvarchar
4
Mã CQ Cha
Nchar
3
Lookup (CƠ QUAN)
Mã CV Cha
Nchar
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status