1
Xây dựng hệ thống quản lý đề tài khoa học cấp bộ của Bộ Y Tế
MỤC LỤC
1.1.3. Cơ cấu tổ chức, con người, môi trường làm việc 4
1.2. Giới thiệu về đề tài 6
1.2.1. Lý do chọn đề tài 6
1.2.2. Khảo sát quy trình nghiệp vụ: 7
1.2.3. Các chức năng của hệ thống 9
CHƯƠNG 2: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL 13
2.1. Ngôn ngữ lập trình PHP 13
2.1.1. PHP là gì ? 13
2.1.2. Tại sao sử dụng PHP: 14
2.1.3. Những điểm mạnh của PHP 15
2.2. Cơ sở dữ liệu MySQL: 16
2.2.1. Giới thiệu MySQL 16
2.2.2. Ưu nhược, điểm của MySQL 16
2.2.3. Một số lệnh tạo cơ sở dữ liệu trong MySQL 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trâm
2
Xây dựng hệ thống quản lý đề tài khoa học cấp bộ của Bộ Y Tế
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Giới thiệu tổng quan về nơi thực tập:
1.1.1.Tổng quan
Công ty iForce Systems tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ I.F.S.C
P.1103 nhà B11B, Nam Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 84-04-22425615
Fax: 84-04-22050705
Email: [email protected] [email protected]
Website: http://www.iforce.com.vn/
Công ty iForce được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ đầu năm 2006, với
• Đánh giá hiệu năng hoạt động và mức độ an toàn của hệ thống
• Xây dựng chính sách vận hành và quản trị hệ thống
Phát triển phần mềm và ứng dụng thương mại điện tử:
• Phần mềm ứng dụng doanh nghiệp (Kế toán, Quản lý nhân sự, Quản trị dữ liệu
khách hàng, Quản lý Kho )
• Thiết kế Website và quảng bá Thương hiệu cho doanh nghiệp
• Phần mềm đóng gói theo yêu cầu
• Xây dựng các giải pháp về Thương mại điện tử (cổng thông tin điện tử, dịch vụ
B-2-B, B-2-C )
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trâm
4
Xây dựng hệ thống quản lý đề tài khoa học cấp bộ của Bộ Y Tế
1.1.3. Cơ cấu tổ chức, con người, môi trường làm việc
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức:
Công ty được tổ chức thành 4 phòng ban như sau:
Phòng giám đốc
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Phòng hành chính nhân sự
Sơ đồ tổ chức của công ty như sau :
1.1.3.2. Con người:
Hiện tại công ty đang có một đội ngũ cán bộ trình độ cao đã trải qua quá trình làm việc
và học tập tại các nước có nền CNTT phát triển như Singapore, Mỹ, Úc, Ấn Độ, Nhật
Bản, Thái Lan với hàng loạt các chứng chỉ uy tín được công nhận trên toàn thế giới
như:
• Cisco CCIE/CCNP/CCDP/CCSP
• Microsoft MCP/MCSE
• (ISC)
2
CISSP
1.2. Giới thiệu về đề tài
1.2.1. Lý do chọn đề tài
Bộ y tế là một cơ quan nhà nước, có tầm hoạt động rất lớn trong lĩnh vực y tế,
khoa học cho ngành y tế tại Việt Nam. Mỗi năm bộ tiếp nhận hàng nghìn đề tài khoa
học về lĩnh vực y tế. Nhưng do việc quản lý trên giấy tờ hồ sơ không tránh khỏi bị
mất mát, hư hỏng các đề tài khoa học của các đơn vị, cá nhân gửi lên. Với xu thế phát
triển nhanh chóng hiện nay của thế giới thì việc áp dụng tin học vào quản lý trong
mọi ngành, mọi nghề đang trở nên ngày càng phổ biến. Do đó các nhà quản lý đề tài
trên bộ muốn tin học hóa quá trình quản lý đề tài khoa học, để quản lý trên hệ thống
phần mềm cho tiện lợi và lâu dài. Vì vậy nên chúng tôi đưa ra Hệ thống Quản lý đề
tài khoa học cấp bộ bộ y tế nhằm giải quyết các khó khăn trên.
Giải pháp Hệ thống Quản lý đề tài khoa học cấp bộ của Bộ Y tế dự kiến đạt được
+ Tự động qui trình quản lý một đề tài khoa học từ khi đề xuất đề tài, xét duyệt đề
tài, triển khai thực hiện, tình trạng thực hiện, kết quả đạt được ra sao.
+ Giúp cho các cơ quan quản lý như bộ y tế có một công cụ lưu trữ và tra cứu dữ
liệu một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn.
+ Hỗ trợ cho các đơn vị, cá nhân đăng ký, gửi các đề tài khoa học lên bộ phê
duyệt nhanh chóng, không mất thời gian đi lại, giấy tờ,…
+Cung cấp thông tin và các thông báo nhanh chóng kịp thời đến các đơn vị và
người sử dụng các thông báo mới nhất của bộ y tế, các thông tin khác thông qua
giao diện thân thiện của trang chủ.
+ Sẵn sàng hỗ trợ công cụ báo cáo chính xác cho các nhà quản lý, các cơ quan
trực thuộc bộ,
+ Quản lý được thông tin của các chuyên gia, các chủ nhiệm các đề tài khoa học
+ Quản lý các đơn vị chủ trì, phối hợp tham gia thực hiện đề tài khoa học.
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trâm
7
Xây dựng hệ thống quản lý đề tài khoa học cấp bộ của Bộ Y Tế
+ Cập nhật các thông tin, biểu mẫu của bộ y tế khi cần thiết.
+ Sẵn sàng hỗ trợ, tư vẫn cho các đơn vị, người dùng tham gia hệ thống.
lý tin tức, Quản lý thông báo, báo cáo…
Với quản lý người dùng: người quản trị có thể tạo mới người dùng, sửa, xoá, phân
quyền người dùng cho các chức năng của hệ thống: người sử dụng có thể xem, sửa, xoá
các đối tượng về đề tài, xem các báo cáo, tin tức, thống kê … Người quản trị còn phân
quyền đề tài cho người sử dụng tuỳ vào mức độ ví dụ người dùng sẽ có quyền xem
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trâm
9
Xây dựng hệ thống quản lý đề tài khoa học cấp bộ của Bộ Y Tế
thông tin một số đề tài nhất định, có được sửa , xoá , xem báo cáo thống kê hay không
về đề tài.
Đây là website nên ngoài quản lý đề tài, còn có cả quản lý tin tức, thông báo gồm các
chức năng thêm mới, sửa, xoá, tìm kiếm, tổng hợp các thông tin liên quan. Đối với
quản lý báo cáo thì sẽ đưa ra kết xuất báo cáo cho từng đơn vị, các cấp theo kỳ, quý…
1.2.3. Các chức năng của hệ thống
1.2.3.1. Các mục tiêu lớn của chương trình:
+ Đáp ứng nhu cầu quản lý đề tài khoa học của bộ y tế
+ Lưu trữ và quản lý toàn bộ các đề tài khoa của bộ và các đơn vị
+ Quản lý được thông tin người dùng, đơn vị, chuyện gia.
+ Phân quyền cho các đề tài khoa học.
+ Quản lý thực hiện quyền của người dùng tham gia hệ thống
+ Quản lý các báo cáo thông kê chính xác, trung thực
1.2.3.2. Tổng quan về các chức năng của hệ thống
Hệ thống được xây dựng với các chức năng cơ bản sau:
Quản lý người dùng:
Quản lý toàn bộ các thông tin của các acc tham gia hệ thống như (Email, tên truy
cập, mật khẩu,…) gồm:
+ Quản lý danh sách người dùng
+ Tạo người dùng
+ Phân quyền cho người sử dụng.
Quản lý các thông tin danh mục (từ điển của hệ thống):
- Đây là phần quan trọng và cốt lõi của hệ thống: mọi ngiệp vụ về qui trình quản lý
một đề tài khoa học tâp trung vào toàn bộ chức năng này. Gồm các phần cơ bản sau:
+ Tạo mới đề tài, đề xuất đề tài.
+ Duyệt các đề tài, xem thông tin đề tài
+ Phân quyền cho từng đề tài
+ Quản lý quá trình thực hiện, tiến độ của đề tài
Như vậy ta có thể quản lý các thông tin của đề tài khoa học. Từ đó ta biết được thông
tin những đề tài nào đã thực hiện, đang thực hiện, đang chờ duyệt hoặc đề tài đã bị đình
chỉ.
Quản lý các chuyên gia, các cá nhân chủ nhiệm các đề tài.
- Quản lý danh sách các chủ nhiệm đề tài
- Tạo chủ nhiệm đề tài mới
- Báo cáo các chủ nhiệm đề tài
Quản lý báo cáo
- Các báo cáo đề tài khoa học:
+ Báo cáo theo đơn vị chủ trì
+ Báo cáo theo lĩnh vực đề tài
+ Báo cáo theo cấp về đề tài khoa học
Công cụ tìm kiếm
Tạo bộ tìm kiếm nhanh chóng, chính xác cho cả người dùng và người quản lý.
+ Tìm kiếm cơ bản:
+ Tìm kiếm nâng cao:
- Tìm kiếm theo tên đề tài
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trâm
12
Xây dựng hệ thống quản lý đề tài khoa học cấp bộ của Bộ Y Tế
- Tìm kiếm theo tên tác giả
- Tìm kiếm theo năm thực hiện đề tài
Tạo giao diện:
Về mặt giao diện: Đẹp, thân thiện với người dùng.
14
Xây dựng hệ thống quản lý đề tài khoa học cấp bộ của Bộ Y Tế
2.1.2. Tại sao sử dụng PHP:
Như chúng ta đã biết, có rất nhiều trang Web được xây dựng bởi ngôn ngữ
HTML(HyperText Markup Language ). Đây chỉ là những trang Web tĩnh, nghĩa là
chúng chỉ chứa đựng một nội dung cụ thể với những dòng văn bản đơn thuần, hình
ảnh, và có thể được sự hỗ trợ của ngôn ngữ JavaScript, hoặc Java Apple. Tuy nhiên,
Internet và Intranets đã được sử dụng cho các ứng dụng cần tới cơ sở dữ liệu. Những
trang ứng dụng như vậy gọi là trang Web động, bởi vì nội dung của chúng luôn thay
đổi tùy thuộc vào dữ liệu của người sử dụng. PHP là ngôn ngữ làm được những điều
như vậy. Bằng cách chạy chương trình PHP trên máy chủ Web server, bạn có thể tạo ra
các ứng dụng có sự tương tác với cơ sở dữ liệu để tạo ra những trang Web và đây được
gọi là trang Web động.
Chúng ta hãy xem cách hoạt động của trang Web được viết bằng ngôn ngữ
HTML và PHP như thế nào.
** Với các trang HTML: Khi có yêu cầu tới trang Web từ phía người sử dụng
(Browser). Web server thực hiện ba bước sau:
+ Đọc yêu cầu từ phía Browser.
+ Tìm trang Web trên server.
+ Gửi trang Web đó trở lại cho browser (nếu tìm thấy) qua mạng Internet
hoặc Intranet.
** Với trang Web bằng PHP: Khác với các trang Web HTML khi một trang
Web PHP được yêu cầu Webserver phân tích và thi hành các đoạn mã PHP để tạo ra
trang HTML.
Điều đó được thực hiện bằng bốn bước sau:
+ Đọc yêu cầu từ phía Browser.
+ Tìm trang Web trên server.
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trâm
15
Xây dựng hệ thống quản lý đề tài khoa học cấp bộ của Bộ Y Tế
trên tất cả các hệ điều hành kể trên mà không cần sửa lại mã.
- Đặc biệt hơn cả PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở.
2.2. Cơ sở dữ liệu MySQL:
2.2.1. Giới thiệu MySQL
MySQL là hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ hỗ trợ SQL (Structured Query
Language-ngôn ngữ truy vấn cấu trúc), đa luồng, đa người dùng. MySQL là phần
mềm nguồn mở theo giấy phép GNU General Public License (GPL).
MySQL là một phần mềm quản trị CSDL mà nguồn mở, miễn phí nằm trong
nhóm LAMP (Linux – Apache – MySQL – PHP).
** Một số đặc điểm của MySQL:
- MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng server-based ( gần tương đương với
SQL Server của Microsoft ).
- MySQL quản lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều bảng quan
hệ chứa dữ liệu.
- MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể được
quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (user
name ) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL.
- Khi ta truy vẫn tới CSDL MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩu của tài
khoản có quyền sử dụng CSDL đó. Nếu không, chúng ta sẽ không làm được gì cả.
2.2.2. Ưu nhược, điểm của MySQL
2.2.2.1. Ưu điểm
** Nhanh và mạnh
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trâm
17
Xây dựng hệ thống quản lý đề tài khoa học cấp bộ của Bộ Y Tế
MySQL không có đầy đủ những cơ sở vật chất cho một Hệ Quản trị CSDL chính
tông, nhưng đối với công việc thường nhật của phần đông mọi người thì nó cung cấp
khá nhiều thứ. Nếu công việc chỉ là lưu trữ dữ liệu trên Web hoặc làm một trang
Thương mại Điện tử cỡ vừa, thì MySQL có đủ những thứ mà ta cần.
** Cải tiến liên tục
* Có hai cách tạo một database:
Cách thứ nhất tạo một database tên là dbict (tạo thủ công). Cú pháp tạo như sau:
mysql> create database dbict ;
Cách thứ hai là sử dụng lệnh trong PHP, dùng hàm mysql_create_db() hoặc
mysql_query(). Trước khi tạo, phải thực hiện được kết nối với database server.
$conn = mysql_connect(“localhost”,”username”, “password”) or die (“Could not
connect to localhost”);
mysql_create_db(“my_database”) or die (“Could not create database”);
$string = “create database my_other_db”;
mysql_query($string) or die(mysql_error());
+ Lệnh create Table.
Tiếp theo là tạo Table, ta sử dụng lệnh Create Table như sau:
create table table_name
(
column_1 column_type column_attributes,
column_2 column_type column_attributes,
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trâm
19
Xây dựng hệ thống quản lý đề tài khoa học cấp bộ của Bộ Y Tế
primary key (column_name),
index index_name(column_name)
)
Đối với thuộc tính các field (cột) chúng ta cần bàn về:
- null hoặc not null
- default
Nếu không định nghĩa NULL hay NOT NULL thì NULL sẽ được chọn làm giá
trị mặc định.
2.2.3.2. Lệnh insert, update, delete trong MySQL
+ Lệnh Insert.
Thêm tin tức mới vào bảng tbltintuc: