Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần lương thực nam trung bộ tại khánh hòa - Pdf 20

i

LỜI CẢM ƠN

Qua bốn năm học tại trƣờng Đại Học Nha Trang và hơn 3 tháng thực tập tại
Chi nhánh công ty cổ phần lƣơng thực Nam Trung Bộ tại Khánh Hòa, em đã đƣợc
trang bị những kiến thức về cả lý thuyết và thực tế.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã dạy dỗ, dìu
dắt và truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm trong những năm học vừa
qua.
Em xin chân thành cảm ơn Cô Võ Thị Thùy Trang đã hƣớng dẫn em làm đồ án, sự
hƣớng dẫn tận tình của Cô, cùng kiến thức quý báu mà Cô đã truyền đạt đã giúp em
hoàn thành đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, đặc biệt là chú Đậu Công Nghị, cùng các
cô chú, anh chị trong công ty đang công tác tại Chi nhánh Công ty cổ phần lƣơng
thực Nam Trung Bộ tại Khánh Hòa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn
thành đồ án này.
Kính chúc Quý thầy cô, Ban giám đốc Chi nhánh công ty cổ phần lƣơng thực Nam
Trung Bộ sức khỏe và thành công.

Sinh viên thực hiện
Phan Đăng Anh
ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂUDANH MỤC SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC LƢU ĐỒ x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi

1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. 15
1.3.1. Chiết khấu thƣơng mại. 15
1.3.1.1. Khái niệm: 15
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng: 15
1.3.1.3. Phƣơng pháp hạch toán. 16
1.3.2. Kế toán hàng bán bị trả lại. 16
1.3.2.1 Khái niệm: 16
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng: 16
1.3.2.3 Phƣơng pháp hạch toán. 17
1.3.3. Kế toán giảm giá hàng bán. 18
1.3.3.1. Khái niệm: 18
1.3.3.2.Tài khoản sử dụng 18
1.3.3.3. Phƣơng pháp hạch toán: 18
1.3.4. Kế toán thuế TTĐB, thuế XK và thuế GTGT phải nộp (theo phƣơng
pháp trực tiếp). 19
1.3.4.1. Tài khoản sử dụng: 19
1.2.4.2. Phƣơng pháp hạch toán: 19
1.4. Kế toán giá vốn hàng bán. 20
1.4.1. Nội dung: 20
1.4.2. Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán: 20
1.4.2.1 Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. 21
1.4.2.2. Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ: 22
1.5. Kế toán chi phí bán hàng. 24
iv

1.5.2. Nội dung: 24
1.5.2. Tài khoản sử dụng. 24
1.5.3. Phƣơng pháp hạch toán: 26
1.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 27
1.6.1. Nội dung: 27

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ
PHẦN THỰC PHẨM NAM TRUNG BỘ TẠI KHÁNH HÕA. 42
2.1. Giới thiệu chung về Chi nhánh Công ty cổ phần thực phẩm Nam Trung Bộ tại
Khánh Hòa. 42
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty. 42
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty. 44
2.1.2.1. Chức năng: 44
2.1.2.2. Nhiệm vụ: 44
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh Công ty. 44
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý. 44
2.1.3.2. Tổ chức sản xuất của Chi nhánh Công ty. 47
2.1.3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi
nhánh Công ty trong thời gian qua. 47
2.1.3.4. Đánh giá khái quát hoạt động SXKD của Chi nhánh Công ty trong thời
gian qua: 49
2.1.3.5. Những thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển của Chi nhánh
Công ty trong thời gian tới: 53
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty: 55
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán: 55
2.1.4.2. Tổ chức hình thức kế toán tại Công ty. 57
2.1.4.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán áp dụng. 60
Bảng 2.2 : Bảng hệ thống tài khoản sử dụng trong Công ty. 113
2.1.4.4. Tổ chức chứng từ kế toán tại công ty. 60
2.2. Thực trạng công tác doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh năm 2010 tại
Chi nhánh Công ty cổ phần lƣơng thực Nam Trung Bộ tại Khánh Hòa. 61
vi

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng. 61
2.2.1.1. Khái quát chung: 61

2.2.6.1. Chứng từ, sổ sách: 90
2.2.6.2. Tài khoản sử dụng: 90
2.2.6.3. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách. 91
2.2.6.4. Định khoản kế toán: 92
2.2.6.5. Sơ đồ chử T: 92
2.2.7. Kế toán doanh thu tài chính. 93
2.2.7.1. Chứng từ sổ sách: 93
2.2.7.2. Tài khoản sử dụng: 93
2.2.7.3. Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách: 93
2.2.7.4. Định khoản kế toán: 95
2.2.7.5. Sơ đồ chử T: 95
2.2.7.6. Chứng từ sổ sách minh họa: 96
2.2.8. Kế toán thu nhập khác. 96
2.2.8.1. Chứng từ, sổ sách: 96
2.2.8.2. Tài khoản sử dụng: 96
2.2.8.3. Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách: 97
2.2.8.4. Định khoản kế toán: 98
2.2.8.5. Sơ đồ chử T: 100
2.2.8.6. Chứng từ sổ sách minh họa 101
2.2.9. Kế toán chi phí khác. 101
2.2.9.1. Chứng từ, sổ sách. 101
2.2.9.2. Tài khoản sử dụng: 101
2.2.9.3. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách: 101
2.2.9.4. Định khoản kế toán: 103
2.2.10.1. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 103
2.2.11.1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 103
2.2.11.1.1. Tài khoản sử dụng: 103
2.2.11.1.2. Chứng từ sổ sách sử dụng: 103
viii


Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng ở cơ sở nhận bán hàng đại lý. 14
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng của hàng hóa biếu tặng. 14
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng trả lƣơng cho CNV bằng sản phẩm
hàng hóa. 15
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thƣơng mại. 16
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại. 17
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán. 19
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng
xuyên. 22
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ.
23
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng. 26
Sơ đồ 1.15: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 29
Sơ đồ 1.16: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính. 31
x

Sơ đồ 1.17: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính. 33
Sơ đồ 1.18: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác. 35
Sơ đồ 1.19: Sơ đồ hạch toán chi phí khác. 37
Sơ đồ 1.20: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN. 39
Sơ đồ 1.21: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh. 41
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh Công ty. 45
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh Công ty. 55
Sơ đồ 2.4: Mô hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty. 58

DANH MỤC LƢU ĐỒ
Lƣu đồ 2.1: Doanh thu bán chịu hàng hóa. 64
Lƣu đồ 2.2: Doanh thu bán hàng thu tiền ngay. 66
Lƣu đồ 2.3: Quy trình xử lý nghiệp vụ hàng bán bị trả lại. 73
Lƣu đồ 2.4: Quy trình xử lý nghiệp vụ chi phí bán hàng. 76

TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt.
XK: Xuất khẩu.
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp.
UBND: Ủy ban nhân dân.
1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Trong thời kỳ đổi mới các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam đã
và đang có bƣớc phát triển mạnh mẻ về hình thức, quy mô và hoạt động sản xuất
kinh doanh. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành
sản xuất kinh doanh đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị
trƣờng và thức đẩy nền kinh tế thị trƣờng trở nên ổn định và phát triển. Để thực hiện
hạch toán trong cơ chế mới đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải tự lấy thu bù chi,
tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lãi. Để thực hiện các
yêu cầu đó, các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ
khi bỏ vốn cho đến khi thu đƣợc vốn, phải đảm bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nƣớc. Và thực hiện tổng hòa những biện pháp
quan trọng hàng đầu không thể thiếu đƣợc là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hạch toán là một trong những
công cụ quan trọng nhất, có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc có
hiệu quả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cùng với sự phát triển kinh tế, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh
tế đòi hỏi hệ thống kế toán phải không ngừng đƣợc hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu
của quản lý.
Với doanh nghiệp thƣơng mại đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế
quốc dân – có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định là: mua – dự trữ -
bán. Trong đó khâu bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
và dự trữ cho kỳ tới, khi đó mới có thu nhập để bù đắp chi phí kinh doanh và tích
lũy để tiếp tục cho quá trình kinh doanh. Nhƣ vậy để tồn tại và phát triển các doanh

3

5. Nội dung và kết cấu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục thì nội dung đề tài gồm:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh.
- Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh ở Chi nhánh Công ty cổ phần lƣơng thực Nam Trung Bộ
tại Khánh Hòa.
- Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở Chi nhánh Công ty.
Trong quá trình thực hiện đồ án mặc dù bản thân đã cố gắng rất nhiều để hoàn thiện
đồ án nhƣng không thể tránh đƣợc những thiếu sót. Em kính mong Quý thầy cô
khoa Tài chính – Kế toán, các cô chú, anh chị tại công ty cùng các bạn đóng góp ý
kiến cho bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn. 4

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
1.1. Những vấn đề chung về công tác tiêu thụ.
1.1.1. Tiêu thụ.
1.1.1.1. Khái niệm.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là quá trình đƣa
các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất vào lƣu thông để thực hiện giá trị
của nó thông qua các phƣơng thức bán hàng (sản phẩm mà doanh nghiệp bán cho
ngƣời mua có thể là thành phẩm, bán thành phẩm hay lao vụ đã hoàn thành của bộ
phận sản xuất chính hay bộ phận sản xuất phụ).
Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm doanh thu để bù

hay ƣớc muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đƣa
ra chào bán trên thị trƣờng với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm,sữ dụng hay tiêu
dùng
1.1.4. Giá cả.
Là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào vì nó trực tiếp tạo ra
doanh thu cho công ty trong hợp đồng mua bán, giá cả là vấn đề trung tâm. Ngƣời
bán và ngƣời mua trong nhiều trƣờng hợp không đi đến ký kết hợp đồng chủ yếu là
do không thống nhất đƣợc giá cả.
1.1.5. Cạnh tranh.
Là yếu tố tất yếu đối với các sản phẩm trên thị trƣờng, khi có nhiều nhà cung
ứng, nhiều hàng hóa tƣơng tự nhau thì tất yếu sẽ có cạnh tranh.
6

Cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực của mình, bởi cạnh
tranh là do sản phẩm bán ra có chất lƣợng ngày càng cao và giá cả có xu hƣớng
giảm xuống. cạnh tranh sẽ đào thải những doanh nghiệp không đáp ứng đƣợc nhu
cầu của thị trƣờng, nó là một bộ máy điều chỉnh trật tự thị trƣờng, là yếu tố phù hợp
với quy luật phát triển.
1.1.6. Các phƣơng thức tiêu thụ.
- Phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp: là phƣơng thức giao hàng cho ngƣời mua trực tiếp
tại kho (hay trực tiếp tại các phân xƣởng không qua kho) của doanh nghiệp.
- Phƣơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận: là phƣơng thức mà bên bán chuyển
hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng. khi đƣợc bên mua thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đƣợc chuyển giao một phần hay toàn bộ thì
số hàng này đƣợc chuyển giao một phần hay toàn bộ thì số hàng này mới đƣợc coi
là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó.
- Phƣơng thức bán hàng đại lý ký gửi: là phƣơng thức mà bên chủ hàng (bên giao
đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý ký gửi (bên đại lý) để bán. Số hàng đại lý
ký gửi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, cho đến khi chính thức tiêu thụ, bên đại
lý sẽ đƣợc hƣởng hoa hồng và chênh lệch giá.

 Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thõa thuận theo hợp đồng trong kỳ
hoặc nhiều kỳ kế toán.
 Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia.
1.2.2. Tài khoản sử dụng.
 Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
8

 Kết cấu tài khoản 511:
Bên Nợ:
- Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp, thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp
theo phƣơng pháp trực tiếp.
- Khoản chiết khấu thƣơng mại thực tế phát sinh trong kỳ.
- Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại.
Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
- Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm,cung cấp lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
- Các khoản trợ giá, phụ thu đƣơc tính vào doanh thu.
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ.
Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp.
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ.
Các TK này có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán.
 Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ.
Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.
 Kết cấu TK 512 tƣơng tự nhƣ TK 511.

Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng.
- Đối với hàng bị trả lại thì phải có biên bản giữa ngƣời mua và ngƣời bán,
ghi rõ số lƣợng, đơn giá và giá trị lô hàng bị trả lại kèm theo chứng từ nhập
lại kho của số hàng trên.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo
phƣơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán
chƣa có thuế GTGT.
10

- Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tƣợng chịu thuế
GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, hoặc thuế
XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao
gồm thuế TTĐB, hoặc thuế XK).
- Chỉ đƣợc hạch toán vào TK 511 số doanh thu của khối lƣợng sản phẩm,
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã xác định là đã tiêu thụ (là khối lƣợng sản
phẩm hàng hóa đã giao và đã đƣợc ngƣời mua, ngƣời đặt hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán).
- Trƣờng hợp trong kỳ DN đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng
nhƣng đến cuối kỳ vẫn chƣa làm thủ tục giao hàng cho ngƣời mua hàng, thì
trị giá số hàng này không đƣợc coi là tiêu thụ và không đƣợc ghi vào TK
511 mà chỉ ghi vào bên Có tài khoản 131 về khoản tiền đã thu đƣợc của
khách hàng.
- Những DN nhận gia công vật tƣ, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào TK 511 số
tiền gia công thực tế đƣợc hƣởng, không bao gồm giá trị vật tƣ, hàng hóa
nhận gia công.
- Đối với hàng bán nhận đạ lý, ký gửi theo phƣơng thức bán hàng đúng giá
hƣởng hoa hồng thì hạch toán vào TK 511 phần hoa hồng bán hàng mà DN
đƣợc hƣởng.

111,112,131…
Doanh thu bán hàng (phƣơng pháp trực tiếp)
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT phải nộp
(phƣơng pháp khấu trừ)
12

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức trả chậm,
trả góp.
1.2.5.3 Bán hàng theo phƣơng thức đổi hàng:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phƣơng thức đỗi hàng.
511

Thực thu tiền bán hàng
(2)
(3)
thực hiện
111,112,131…
511,512
3331

515
111,112
13

1.2.5.4. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB, hoặc
thuế XK thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế
TTĐB hoặc thuế XK). Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng của hàng hóa chịu thuế TTĐB,
thuế XK.
1.2.5.5. Bán hàng thông qua các đại lý, ký gửi.
Hạch toán ở cơ sở giao hàng đại lý.

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng ở cơ sở giao hàng đại lý.

3332,3333
111,112,131…
Thuế TTĐB, thuế XK
Doanh thu bán hàng
511
111,112,131…

Thanh toán tiền hàng
cho bên giao
(5)
Tiền bán hàng thu đƣợc
và phải trả bên giao
(3)
Doanh thu bán hàng
(hoa hồng đƣợc hƣởng)
(4)
003
(1)
(2)
155,156
632
511,512
641,642
3331
431,161
1331
Xuất kho hàng hóa, thành phẩm đem biếu tặng
(1)

DTBH (Phƣơng pháp khấu trừ) (2)
DTBH (p.p trực tiếp – giá có thuế GTGT) (2’)
DTBH (p.p khấu trừ)
Thuế GTGT phải nộp
(p.p khấu trừ)
(2’’)
Thuế GTGT phải nộp đƣợc khấu trừ
(3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status