Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề:
K TON THNH PHM
BN HNG V XC NH KT QU KINH DOANH.
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung chuyên đề:
1/ Lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
trong công ty.
2/ Thực tế công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong Công ty.
3/ Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xi Măng Tuyên Quang.
III. Công tác hạch toán thực tế tại Công ty.
IV. Phần kết luận.
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trờng với điều kiện cụ thể của nền kinh tế Việt Nam
hiện nay trớc xu thế hội nhập khu vực và thế giới, đã tạo ra một thế và lực mới
cho các hoạt động kinh tế xã hội của nớc ta, nó đã kích thích các thành phần
kinh tế phát triển, thu hút các nguồn lực cả trong nớc và ngoài nứơc, thúc đẩy sự
tăng trởng kinh tế ở mức độ cao. Tuy nhiên cơ chế thị trờng với các đặc trng của
nó cũng đã đặt các Doanh nghiệp trớc sự lựa chọn tồn tại và phát triển hay
không tồn tại . Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có tầm
nhìn chiến lợc, sự năng động nhạy bén trong tổ chức và quản lý điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình.
Tiêu thụ sản phẩm đang là mối quan tâm hàng đầu của mỗi Doanh
Nghiệp, nó không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân DN mà còn có ý nghĩa đối với
nền kinh tế quốc dân, do nắm bắt đợc nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng để đa
ra thị trờng những sản phẩm phù hợp cân đối giữa tiền và hàng, giữa sản xuất và
Trong các doanh nghiệp sản xuất kết quả thu đợc của quá trình sản xuất là
sản phẩm, sản phẩm sản xuất nhằm mục đích để bán, Sản phẩm gồm thành
phẩm và bán thành phẩm.
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trìn chế biến trong DN hoặc thuê
ngoài gia công đã xong, đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, đợc
nhập kho hoặc bán thẳng. Đối với những sản phẩm đã chế biến xong ở một giai
đoạn chế biến (trừ giai đoạn cuối cùng) của công trình công nghệ sản xuất, qua
kiểm tra kỹ thuật phù hợp tiêu chuẩn quy định gọi là bán thành phẩm.
Sản phẩm hàng hoá của DN bao gồm thành phẩm, bán thành phẩm, lao vụ
mà DN sản xuất ra cung cấp cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội thông
qua quá trình tiêu thụ.
Tiêu thụ là quá trình DN đem bán sản phẩm, hàng hoá và thu đựơc tiền
hàng hoặc đợc ngời mua chấp nhận trả tiền.
Khi bán đợc hàng DN đã chuyển giao rủi ro và quyền sở hữu hàng hoá
dịch vụ đó cho ngời mua, DN thu đợc tiền hoặc sé thu đợc tiền theo giá bán
hàng để thực hiện quá trình tái sản xuất. Giá bán sản phẩm hàng hoá đợc thoả
thuận trong hợp đồng kinh tế, đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc chứng từ
khác có liên quan đến việc bán hàng.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ,
mà DN đã bán, đã cung cấp cho khách hàng.
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khi thành phẩm hàng hoá đợc bán thì tổng các giá trị lợi ích kinh tế DN đã
thu đợc hoặc sẽ thu đợc xác định là doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng gồm doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp
dịch vụ. Sản phẩm hàng hoá của DN có thể bán ra cho các đơn vị, cá nhân trong
và ngoài DN hoặc đợc biếu tặng, trao đổi lấy vật t, hàng hoá khác, hoặc tiêu
dùng cho sản xuất trong nội bộ DN. Do đó doanh thu bán hàng của DN bao
gồm: doanh thu bán ra bên ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ.
Kết quả bán hàng là một trong những nội dung chủ yếu cấu thành kết quả
Để đáp ứng đợc yêu câu quản lý, yêu cầu của các đối tợng sử dụng thông
tin, kế toán công ty phải thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
+ tổ chức theo dõi phản ánh chính sác kịp thơi và giám sát chặt chẽ tình hình
hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng,
chủng loại và giá trị.
+ Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời chính sác các khoản doanh thu, theo dõi
đôn đốc các khoản phí thu của khách hàng.
+ Phản ánh tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình
thực hiện nghĩa vụ vớingân sách nhà nớc và tình hình phân phối kết quả các
hoạt động.
+ Cung cấp kịp thời các thông tin, chính xác phục vụ cho việc lập báo cáo TC và
định kỳ phân tích hoạt động kế toán liên quan đến quá trình bán hàng và phối
kết quả.
II. Tổ chức kế toán thành phẩm, hàng hoá trong công ty.
1.Đánh giá thành phẩm, hàng hoá:
Đánh giá thành phẩm hàng hoáchính là việc vận dụng phơng pháp tính giá
của kế toán để xác định giá trị của chúng làm căn cứ ghi sổ kế toán, thành
phẩm hàng hoá là một trong những bộ phận quan trọng cấu thànhhàng tồn kho
của công ty. Theo chuẩn mực kế toán việt nam số hành tồn kho giá trị của thành
phẩm hàng hoá phair đợc dánh giá theo giá gốc, trừ trờng hơp giá trị thuần có
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thể thực hiện đợc nhng phải thấp hơn giá trị gốc thì tính theo giá trị thuần có thể
thực hiện đợc.
Giá gốc của thành phẩm hàng hoá nhập kho phai dợc xác định phù hơp với
từng thời điểm, từng nguồn nhâp và tuỳ thuộc vào công ty áp dụng phơng pháp
tính thúe giá trị gia tăng theo phơng pháp nào.
1.1.Tại thơi điẻm nhập kho:
+Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoành thành nhập kho đợc phản ánh
theo giá thành sản xuất thực tế bao gôm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
= *
Xuất kho Xuất kho Đơn vi bình quân
Giá thành sản xuất của thực tế của thành phẩm
Giá thành sản xuất thực tế (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
=
Đơn vị bình quân Số lợng thành phẩm(tồn đầu kỳ+nhâp trong kỳ)
*Phơng pháp nhập trớc xuất trớc:
Theo phơng pháp này thì phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của
từng lần nhập và loại nào nhập trớc thì xuất trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất
kho để tính Z thực tế, xuất kho theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với số lợng
xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập
tiếp theo. Nh vậy giá thực tế thành phẩm nhập kho các làn nhap sau cùng.
*Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của
từng lần nhập và loại thành phẩm nào nhập kho sau thì xuát trớc. Sau đó căn cứ
vào số lợng xuầt kho để tính ra giá thực tế , xuất kho theo nguyên tắc: tính theo
đơn giá thc tế của lần nhập sau cùng đối với lợng thành phẩm xuất kho thuộc làn
nhập sau cùng, số còn lai đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập trớc đó. Nh vậy
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
giá thực tế của thành phẩm tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của thành phẩm nhập
kho cần lần nhập đầu kỳ.
2.Kế toán chi tiết thành phẩm
Khi hạch toán chi tiết thành phẩm, mọi sự biến động của thành phẩm phải
đợc ghi chép, phản ánh vào chứng từ ban đầu phù hợp theo nội dung đã quy
định. Trên cơ sở các chứng từ ban đầu kế toán phân loại tỏng hợp ghi vào sổ
thích hợp. Hạch toán chi tiết thành phẩm đợc thực hiện tại kho và phòng kế
toán.
+ Các chứng từ chủ yếu:
- Phiếu nhập kho ( mẫu số 01 VT)
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản để kiểm tra đảm bảo đọ tin cậy cao của thông
tin, chu chuyển thông tin nhanh
+ Nhợc điểm: Sự ghi chép chùng lặp
+ Điều kiện áp dụng: Cho các doanh nghiệp có ít chủng loại, sự biến động thành
phẩm ít.
b.Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luôn chuyển:
10
Chứng từ nhập kho
Thẻ kho
Chứng từ xuất kho
Sổ chi tiết kế toán
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cũng nh phơng pháp ghi thẻ song song, chỉ khác là khi nhận đựơc chứng từ,
kế toán chỉ phân loại và tổng hợp lại lên bảng kê nhập xuất thành phẩm, cuối
tháng trên cơ sở tổng hợp ghi trên sổ tổng hợp kế toán ghi sổ đối chiếu luân
chuyển đồng thời với thủ kho và kế toán tông hợp thành phẩm.
Sơ đồ 1.b: Tổ chức kế toán chi tiết theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
+ Ưu điểm: Khối lợng ghi chép ít, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ
cho yêu cầu quản ký, số liệu, số liệu đợc kiểm tra kịp thời.
+ Nhợc điểm: Bộ phận kế toán không nắm bắt đợc tình hình biến động của từng
Bảng luỹ kế nhập Bảng luỹ kế xuất
Bảng kê tổng hợp nhâp - xuất - tồn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đối chiếu
+ Tại kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn, nh-
ng cuối tháng phải ghi rõ tồn kho đã tính trên thẻ kho sang số d vào cột số lợng.
+ Tại bộ phận kế toán: Kế toán mở sổ số d trong từng kho cho cả năm để theo
dõi tình hình nhập, xuât, tồn kho, từ các bảng kê nhập, xuất, kế toán lập bảng
luỹ kế nhập, xuất, bảng tổng hợp xuất nhập, loại thành phẩm theo chỉ tiêu giá
trị.
3.Kế toán tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm.
+ Kế toán tổng hợp thành phẩm đợc sử dụng nhằm phản ánh tổng quát số hiện
có sự biến động của chỉ tiêu thành phẩm.
+ Tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp thành phẩm: TK 155, TK 157, TK
632, Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan nh : TK 111, TK 112,
TK 331, .
+ Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
-Trờng hợp DN hạch toán thành phẩm theo phơng pháp ke khai thờng xuyên:
+ Ưu điểm: Giám đốc chặt chẽ tình hình tăng giảm giá trị thành phẩm tồn
kho trên sổ sách kế toán, có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế
toán.
+ Nhợc điểm: Khối lợng công việc nhiều, phức tạp.
+ Điều kiện áp dụng: phù hợp với những DN sản xuất (CN nhẹ, CN xây lắp,
) có giá trị sản phẩm lớn.
Sơ đồ 1.d: Kế toán tổng hợp thành phẩm:
Thành phẩm sản xuất bán trực tiếp không qua kho
TK 154 TK 632
TK 155
Giá thành thực tế TP NK Giá thành thực tế TP xuất
13