Lời mở đầu
Đất nớc ta đang trong thời kì mở cửa ,nền kinh tế cùng với sự mở rộng
hợp tác với các nớc trong nhiều lĩnh vực ,để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con ngời
thì lĩnh vực sản xuất kinh doanh có thể nói là một nghành quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân .
Trong điều kiện ngày nay ,với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt dới đủ
mọi các thành phần kinh tế đòi hỏi các nhà quản lí doanh nghiệp luôn phải cố gắng
tìm mọi biện pháp để tự khảng định mình trên thơng trờng .
Để trả lời câu hỏi đó các nhà doanh nghiệp phải bắt đầu từ nhiều yếu
tố :Tiền vốn ,lao động ,cơ sở hạ tầng ,tổ chức quản lí...
Trong đó kế toán nói chung ,Kế toán thành phẩm-Bán hàng và xác định kết
quả bán hàng nói riêng là không thể thiếu đợc trong mỗi doanh nghiệp .Vì tiêu
thụ ,thu nhập và kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là những chỉ tiêu kinh tế
quan trọng,có liên quan chặt chẽ với nhau ,mỗi đồng chi phí bỏ ra đều ảnh hởng tới
thu nhập của doanh nghiệp.
Do vậy, việc tính đúng,tính đủ chi phí sản xuất ,xác định chính xác giá
thành vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn ,giúp cho nhà quản
lí có quyết định đúng đắn trong kinh doanh để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí
thấp nhất mà phục vụ khách hàng tốt nhất.Qua thời gian thc tập ở Nhà máy Z179 đợc
sự giúp đỡ của Ban giám đốc,cán bộ phòng kế toán và các phòng ban liên quan trong
nhà máy, cùng với sự tận tình của Cô giáo hớng dẫn mà bản báo cáo về đề tài Kế
toán thành phẩm-Bán hàng và xác định kết quả bán hàng đợc em lựu chọn để nghiên
cứu trên cơ sở phân tích vấn đề lí luận và thực tiễn về chi phí tiêu thụ để xác định rõ
đối tợng tập hợp chi phí và xác định doanh thu, từ đó xác định đợc mô hình kế toán
góp phần hoàn thiện kế toán Thành phẩm bán hàng và xác định kết quả bán
hàng ở Nhà máy Z179"
1
Với đối tợng nghiên cứu là thành phẩm ,tiêu thụ thu nhập và xác định
kết quả ,đề tài đi sâu nghiên cứu các nội dung sau:
- Xác định nội dung bản chất ,phơng pháp hạch toán: Thành phẩm,tiêu thụ và
xác định kết quả.
,tình hình thực hiện kế toán bán thành phẩm ,xác định kết quả bán hàng ,từ đó xác
định kết quả kinh doanh .Thực hiện chính xác ,nhanh chóng kế toán doanh thu bán
hàng và xác định bán hàng để mang lợi ích đối với toàn doanh nghiệp mà ở tầng vĩ
mô công tác đó còn góp phần lợng định toàn bộ nền kinh tế.
3
1.2Các phơng pháp xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm
Để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh ,trớc hết cần xác định đúng đắn trị giá
vốn. Trị giá vốn hàng bán đợc sử dụng để xác đinh kết quả kinh doanh là toàn bộ chi
phí liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho ,chi phí bán
hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.
Về nguyên tắc thành phẩm phải đợc phản ánh theo trị giá vốn thực tế .Tuy nhiên
trong quá trình hạch toán doanh nghiệp có thể có 2 cách đánh giá .
1.2.1Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế .
Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán
- Tính theo đơn giá mua thực tế tồn đầu kì :
Theo phơng pháp này trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho đợc tính bằng công
thức :
= *
- Tính theo đơn giá bình quân gia quyền : =
Từ đó giá mua thực tế của hàng xuất trong kì đợc tính theo công thức :
= +
Theo phơng pháp này ,giá trị thực tế của hàng xuất kho cha đợc ghi sổ mà
cuối tháng kế toán tính toán theo công thức mới tiến hành ghi sổ
- Tính theo công thức nhập trớc ,xuất trớc (FIFO)
Hàng nhập trớc thì xuất trớc ,hàng nhập sau thì xuất sau ,nhập giá nào xuất giá
ấy và nếu hàng tồn kho sẽ tính theo giá nhập lần sau cùng .Phơng pháp này có u đIểm
4
chức kho.
- Theo phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO)
Hàng nhập sau xuất trớc ,hàng nhập trớc xuất sau ,nhập giá nào xuất giá ấy và
trị giá hàng tồn kho đợc tính theo trị giá lần nhập đầu tiên hoặc giá hàng tồn kho đầu
kì (nếu có).Ưu đIểm của phơng pháp này là sự thể hiện đầy đủ nhất nguyên tắc phù
hợp nghĩa là các giá trị vốn của hàng hoá phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra trong kì
.Điều đó đặc biệt phù hợp với chế độ bảo quản các loại hàng tồn kho.
- Theo giá thực tế đích danh
Phơng pháp này áp dụng đối với các sản phẩm sản xuất đơn chiếc hay từng lô
hàng
- Tính trị giá mua hàng xuất kho theo phơng pháp cân đối
Theo phơng pháp này trớc hết tính trị giá mua thực tế còn lại của hàng cuối kì
bằng cách lấy số lợng hàng còn lại cuối kì trong tháng sau đó ta dùng công thức cân
đối để tính giá mua thực tế cuả hàng xuất kho:
Để tính đợc vốn thực tế của hàng xuất kho cần phải phân bổ chi phí
mua số x theo công thức
5
Trị giá mua
thực tế của
hàng xuất
kho
Trị giá mua
thực tế của
hàng đầu kì
Trị giá mua
thực tế của
hàng nhập
trong kì
Trị giá mua
1.3Khái niệm doanh thu bán hàng ,các khoản giảm trừ doanh thu bán
hàng ,nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng
1.3.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Trong doanh nghiệp ,doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện do
hoạt động tiêu thụ sản phẩm ,hàng hoá ,cung cấp lao vụ cho khách hàng .
6
Trị giá của
hàng xuất
trong kì
Trị giá hạch
toán của
hàng xuất
trong kì
Hệ số giữa giá thực tế và
giá hạch toán của hàng
luân chuyển trong
kì
=
x
Trị giá thực tế của Trị giá thực tế của hàng
hàng tồn đầu kì + nhập trong kì
Trị Giá hạch toán của Trị giá hạch toán của
hà hàng tồn đầu kì + hàng nhập trong kì
H=
Trị giá vốn
hàng đã bán
Trị giá hàng
xuất kho đã
bán
Chi phí bán hàng và
1.3.3Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hiệu số giữa thu
nhập và chi phí để tạo ra thu nhập .
7
Công thức tổng quát để xác định kết quả kinh doanh :
= -
Kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp đợc xác định theo công
thức sau :
= - - -
= +
=
1.4Các phơng thức bán và các phơng thức thanh toán
1.4.1Bán hàng theo phơng thức gửi hàng :
Theo phơng thức này ,định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách
hàng trên cở sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán gia hai bên và giao hàng tại
địa điểm đã qui ớc trong hợp đồng .Khi xuất kho gửi đi hàng vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp ,chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh
toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và đợc ghi nhận doanh thu bán
hàng .Kế toán sử dụng TK 157
1.4.2Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp
Theo phơng thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba (Các
8
Kết quả
kinh doanh
Thu
nhập
Chi
phí
=
tài chính
Chi phí hoạt
động tài chính
= -
Kết quả nghiệp
vụ bất thường
Thu nhập
nghiệp vụ bất
thường
Chi phí nghiệp
vụ bất thường
=
-
doanh nghiệp thơng mại mua bán thẳng).Ngời nhận hàng sau khi kí vào chứng từ
bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá đợc xác định là bán (Hàng đã chuyển
quyền sở hữu).Kế toán sử dụng TK 632 ,tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng
hoá , thành phẩm dịch vụ đã bán (Đợc chấp nhận đã bán hoặc thanh toán) và kết
chuyển trị giá vốn hàng bán sang TK 911 -xác định kết quả kinh doanh .
1.4.3Ngoài ra còn có các phơng thức bán hàng trả chậm , trả góp .
Các phơng thức thanh toán:
+Thanh toán bằng tiền mặt .
+Thanh toán bằng chuyển khoản.
1.5Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm ,bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
-Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lợng thành phẩm ,hàng hoá dịch vụ bán ra
và tiêu thụ nội bộ , tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán ,chi phí bán
hàng và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng
-Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoach bán hàng ,kế hoạch lợi nhuận
,phân phối lợi nhuận , kỉ luận thanh toán và làm nghĩa vụ với Nhà nớc.
-Cung cấp thông tin chính xác , trung thực và đầy đủ về tình hình bán
phẩm
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Thẻ kho
Bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn
kho thành phẩm
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Sơ đồ (3) hạch toán và phơng pháp sổ số d
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kì
Ghi cuối tháng
11
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
Bảng kê nhập
Bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn kho
Đối chiếu kiểm tra
1.7 Kế toán tổng hợp thành phẩm
1.7.1Kế toán tổng hợp sự biến động của thành phẩm sử dụng các
tàiikhoản chủ yếu sau :
- Tài khoản 155-Thành phẩm
- Tài khoản 157-Hàng gửi đi bán
Nội dung và kết cấu TK 632 giá vốn hàng bán
a.Tr ờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp KKTX
-Bên nợ : + Trị giá vốn thực tế của hàng hoá vốn thành
phẩm ,dịch vụ đã cung cấp
-Bên có + Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá ,thành phẩm
,dịch vụ đã bán hoàn thành để xác định kết quả kinh doanh .
-TàI khoản này không có số d
b.Tr ờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp
KKĐK
-Bên nợ : + Trị giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kì
+Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho ,dịch
vụ đã hoàn thành
-Bên có : +Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kì
.Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm,dịch vụ đã bán trong kì vào Nợ
TK911-XĐKQKD.
1.7.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a.Tr ờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp KKTX
1.Giá thành sản xuất thực tế thành phẩm nhập kho so DN sản xuất hoặc
thuê gia công,chế biến :
Nợ TK155-Thành phẩm
Có TK154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
13
2.Trị giá thành phẩm xuất kho :
2.1 Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng
Nợ TK632-Giá vốn hàng bán
Có TK155-Thành phẩm
2.2 Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho để bán theo phơng thức chuyển
hàng đi cho khách hàng hoặc gửi cho các cơ sở bán hàng đại lí hoặc kí gửi
Nợ TK157-Hàng gửi đi bán
Có TK155-Thành phẩm
6.1Trị giá thực tế thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê
Nợ TK155-Giá trị thừa
Có TK642-Giá tị thừa trong định mức
Có TK338(3381)Giá trị thừa cha rõ nguyên nhân
6.2 Trị giá thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê
NợTK 642-Thiếu trong định mức
NợTK 138(1381)Thiếu cha rõ nguyên nhân chờ xử lí
NợTK 138(1388)Thiếu cá nhân phảI bồi thờng
NợTK 334-Thiếu cá nhân bồi thờng(Trừ vào lơng)
Có TK155-Giá trị sản phẩm thiếu tại kho
b.Tr ờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp KKĐK
1.Đầu kì kế toán ,kết chuyển trị giá thực tế tồn kho đầu kì .
Nợ TK632-Giá vốn hàng bán
Có TK155-Thành phẩm(Trị giá TP tồn kho đầu kì)
Có TK157-Hàng gửi đi bán (Trị giá TP đang gửi đi bán)
2.Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho,dịch vụ đã hoàn
thành
Nợ TK632-Giá vốn hàng bán
15
Có TK631-Giá thành sản xuất
3.Cuối kì kế toán ,căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho (TP
trong kho và đang gửi bán nhng cha đợc chấp nhận thanh toán )
Nợ TK155-Thành phẩm
Nợ TK157-Hàng gửi đi bán
Có TK632-Giá vốn hàng bán
4.Trong các trờng hợp trên khi đến cuối kì kế toán tại kết chuyển trị giá
vốn của thành phẩm xuất kho đã bán để tính KQKD
Nợ TK911-Xác định KQKD
Có TK632-Giá vốn hàng bán
1.8Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán chủ yếu:
-Bên nợ :Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho ngời mua trong kì , doanh nghiệp đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc
tính trừ vào số nợ phảI thu của khách hàng
-Bên có :Cuối kì kế toán,kết chuyển các khoản giảm giá hàng
bán vào bên Nợ TK511-Doanh thu bán hàng hoặc TK512-Doanh thu
bán hàng nội bộ
1.8.2 Kế toán các phơng thức bán hàng chủ yếu
Sơ đồ (4) kế toán tổng hợp bán hàng theo phơng thức bán hàng
trực tiếp
TK 111,112... TK333(1) TK 111,112
(5.2)
TK511,512 TK131,138(8)
TK 531,532
(6)
TK911
(7)
17Sơ đồ (5) kế toán hàng gửi bán :
TK154,155 TK157 TK632 TK911 TK511 TK111,112,131
(1) (2.1) (4) (3) (2.2)
TK331
Giải thích sơ đồ :
(1)Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán.
(2.1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán.
(2.1) Doanh thu của hàng gửi bán đã bán hoặc chấp nhận thanh toán.
(3) Cuối kì kết chuyển giá bốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.
+Chi phí nhân viên :Là các khoản phảI trả cho nhân viên bán
hàng,nhân viên đóng gói ,bảo quản ,vận chuyển sản phẩm hàng hoá..Bao gồm
tiền lơng ,tiền công và các khoản phụ cấp ,tiền ăn giữa ca ,các khoản trích
theo lơng
+Chi phí vật liệu bao bì : Là các chi phí về công cụ ,dụng cụ,đồ dung
để bao gói sản phẩm ,hàng hoá ,chi phí vật liệu ,nhiên liệu ,chi phí vận chuyển
sản phẩm ,hàng hoá dùng cho sửa chữa ,bảo quản TSCĐ.
+Chi phí dụng cụ ,đồ dùng : Là các chi phí dịch vụ cho bán hàng nh
các dụng cụ :Cân ,đong ,đo ,đếm ,bàn ghế ...
+Chi phí khấu hao TSCĐ : Là các chi phí khấu hao TSCĐ cho bộ phân
bán hàng(Nhà cửa ,kho tàng phơng tiện vận chuyển ...)
+Chi phí bảo hành :Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo
hanh sản phẩm hàng hóa tiêu thụ nh chi phí sửa chữa,thay thế sản phẩm ...
+Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm những dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho công tác bán hàng nh:Chi phí thuê ngoàI sửa chữa TSCĐ,thuê bốc
vác ,vận chuyển ,hoa hồng trả cho đại lí ...
+Chi phí khác bằng tiền :Gồm những chi phí cha kể ở trên phát sinh
trong khâu bán hàng nh chi phí giới thiệu ,quảng các ,chào hàng ,chi phí hội
nghị khách hàng ,chi phí tiếp khách ...
Tài khoản kế toán sử dụng :TK641-Chi phí bán hàng
-Công dụng :TK này tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong
quá trình bán sản phẩm , hàng hoá ,dịch vụ ,
-Kết cấu và nội dung TK641
+Bên nợ :Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kì
+Bên có : Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh hoặc để chờ kết
chuyển
-TK này cuối kì không co số d,TK641có 7TK cấp 2:
20
+TK6411:Chi phí nhân viên
Chi phí DVmua ngoài
TK331 TK335
CP trả trớc Trích
trớc
1.9.2Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp :
Khái niêm và nội dung chi phí quản lí doanh nghiệp :
- Khái niệm:Chi phí quản lí doanh nghiệp là những chi phí quản lí chung
của doanh nghiệp bao gồm :Chi phí hành chính ,chi phí tổ chức và quản lí
sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp.
- Nội dung quản lí chi phí doanh nghiệp
+Tiền lơng, tiền ăn ca , các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ của
CBCNV thuộc bộ máy quản lí doanh nghiệp
22
+Chi phí vật liệu ,đồ dùng dùng cụ văn phòng
+Chi khấu hao nhà cửa ,vật kiến trúc ,kho tàng ,phơng tiện vận tảI ,vật truyền
dẫn ...và các TSCĐ khác dùng chung cho doanh nghiệp
+Thuế môn bàI ,thuế nhà đất ,thuế GTGT của sản phẩm , hàng hoá ,dịch vụ
theo phơng pháp trực tiếp,lệ phí giao thông ,lệ phí cầu phà...
+Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho ,dự phòng phảI thu khó đòi
+Chi phí khác :đIện ,nớc ,đIện thoại,đIện báo ,chi phí hội nghị tiếp khách phí
kiểm toán ...
Ngoài các chi phí trên còn có các khoản chi nghiên cứu khoa học
nghiên cứu đổi mới công nghệ ...
TK kế toán sử dụng :TK642-Chi phí QLDN
- Công dụng : TK này phản ánh và kết chuyển các chi phí quản li kinh
doanh ,quản lí hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động
của cả doanh nghiệp
- Kết cấu và nội dung:
+Bên nợ :Các chi phí quản lí doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kì
Quản lí
TK911
TK142
Chi phí quản lí phân bổ Kỳ trớc Cuối kì kết chuyển chi phí
QL
TK214
Chi phí KH TSCĐ của
Bộ phận quản lí
TK33
Thuế đất thuế môn bài Tk142(1422)
Phải nộp
TK111,112
Chi về QLDN
Chi phí quản lí chờ kết chuyển
TK139,159 sang kì sau
Trích các khoản dự phòng
TK331,335
Các DV thuê ngoài và các
Chi phí khác
TK133
Thuế VAT áp dụng
pp khấu trừ (nếu có
1.9.3Kế toán xác định kết quả bán hàng
Tài khoản sử dụng : TK911-Xác định KQKD
- Tác dụng : TK này dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kì kế toán
- Kết cấu và nội dung : TK911-Xác định kết quả kinh doanh
+Bên nợ : Trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hoá ,dịch vụ đã bán, đã cung cấp
Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng