Quá trình vận hành ứng dụng Kit dùng để chuyển đổi AC sang DC trong hệ thống chuyển mạch nguồn p5 - Pdf 20

luôn là một chẵn. Ví dụ nếu ACC chứa 10101101B, P sẽ là 1. Bit Parity thường
được liên kết với chương trình truyền nối tiếp có sử dụng parity.
 Thanh ghi B
Thanh ghi B có đòa chỉ F0h, chủ yếu dùng với thanh ghi ACC trong các phép
toán nhân và chia. Lệnh MUL AB nhân các số 8 bit không dấu trong thanh ghi A
và B. Kết quả là một số 16 bit chứa trong thanh ghi ACC (byte thấp) và B (byte
cao). Lệnh DIV B chia thanh ghi ACC cho B. Kết quả thương số được lưu trong
thanh ghi ACC số dư được lưu trong thanh ghi B. Thanh ghi B cũng được dùng như
những thanh ghi khác và có thể truy xuất bit (đòa chỉ F0h đến F7h)
 Con trỏ ngăn chồng (stack pointer – SP)
Stack – pointer là một thanh ghi 8 bit có đòa chỉ 81H. Nó chứa đòa chỉ hiện
thời của đỉnh stack. Khi đẩy dữ liệu vào stack, SP tăng lên một giá trò, tiếp theo dữ
liệu được ghi vào stack. Khi lấy dữ liệu ra khỏi stack, dữ liệu được đọc ra trước sau
đó SP được giảm. Stack của 8051 nằm trong vùng RAM nội và có thể truy xuất
bằng đòa chỉ trực tiếp. 128 bytes đầu tiên đối với 8051/8031 và 256 bytes đối với
8052/8032 trong vùng RAM nội có thể dùng làm stack. Để tạo ra stack bắt đầu tại
60H, ta khởi động thanh ghi SP:
MOV SP, #5FH ;
Như vậy stack được giới hạn trong 32 bytes. Ta dùng giá trò 5FH vì SP sẽ
tăng lên 60H trước khi đẩy dữ liệu đầu tiên vào stack.
Khi lập trình ta không cần phải khởi động lại thanh ghi SP vì nó đã được
khởi động với giá trò khi reset. Thanh ghi SP chứa giá trò mặc đònh là 07H. Do đó
stack mặc đònh bắt đầu tại 08H. Nếu trình không khởi động lại stack thì các thanh
ghi 1, 2, 3 không thể sử dụng vì nó được dùng làm stack.
Stack được truy xuất một cách rõ ràng bằng các lệnh PUSH, POP để lưu trữ
tạm thời hay truy xuất dữ liệu. Nó cũng có thể được truy xuất ngầm khi có các lệnh
gọi đến chương trình con. Các lệnh ACALL, LCALL hay ngắt sẽ đẩy thanh ghi
đếm chương trình (PC) vào stack. Lệnh RET, RETI trả giá trò trong stack lại cho
PC.
 Con trỏ dữ liệu (DPTR)
Con trỏ dữ liệu dùng để truy xuất mã hay dữ liệu từ bộ nhớ ngoài và thanh

truy xuất bit.
IE có đòa chỉ A8H. Ngắt chỉ được chấp nhận khi thanh ghi này đã được lập
trình.
 Thanh ghi PCON (Power Control Register)
Thanh ghi PCON có đòa chỉ 87H, chứa các bits điều khiển linh tinh, được tóm
tắt trong bảng 4.4.
Bit SMOD nhân đôi tốc độ truyền nối tiếp ở các mode 1, 2 và 3. Các bit 4, 5, 6
không được đònh nghóa. Bit 3 và 2 là hai cờ được tùy ý trong lập trình ứng dụng.
Các bit PD (power down) và IDL (idle) đều có trong các họ IC MCS-51 nhưng
chỉ với IC dùng CMOS mà thôi.
Lệnh set bit IDL là lệnh được thi hành cuối cùng trước khi CPU vào chế độ idle.
Ở tín hiệu này chế độ xung clock được ngắt ra khỏi CPU, nhưng không ngắt ra khỏi
ngắt quãng, timer và cổng nối tiếp. Trạng thái CPU và nội dung các thanh ghi được
bảo toàn. Các chân của cổng song song được giữ ở mức trạng thái của chúng. ALE
và PSEN ở mức cao.
Các chế độ idle kết thúc khi có bất kỳ một ngắt nào hoặc reset hệ thống, đồng
thời bit IDL bò xóa.
+ Power down Mode

it
K
ý hiệu
Mô tả
S
OMD

G

nhớ mã lệnh 64Kbs dữ liệu. Các IC giao tiếp ngoại vi cũng có thể thêm vào để
tăng năng xuất nhập. Nó trở thành một phần của bộ dữ liệu ngoại và được giải mã
I/O như bộ nhớ.
Khi bộ nhớ ngoài được sử dụng, port 0 không được dùng làm cổng xuất
nhập. Nó trở thành bus dùng để phân kênh đòa chỉ và dữ liệu, ALE chốt nó như là
bytes thấp của bus đòa chỉ khi bắt đầu mỗi chu kỳ truy xuất bộ nhớ ngoài. Port 2
thường dùng làm byte cao của bus đòa chỉ.

Chu kỳ bộ nhớ A0  A15 Đòa chỉ
D0  D7 Dữ liệu (a) Không phân kênh (24 chân)

Chu kỳ bộ nhớ

AD8  AD15 Đòa chỉ
AD0  AD7 Đòa chỉ Dữ liệu

(b) Phân kênh (16 chân)
Hình 4.5 Phân kênh bus đòa chỉ và bus dữ liệu

để chọn trang.
Khi truy xuất một trang (256 bytes) của vùng dữ liệu ngoài ta có thể dùng
R0 hoặc R1 để làm con trỏ đòa chỉ trỏ đến byte dữ liệu cần truy xuất. Ví dụ những
lệnh đọc nội dung của RAM ngoài có đòa chỉ 0050H vào thanh tích lũy.
MOV R0, #50H ;
MOV A, @R0 ;
Giải mã đòa chỉ:
Nếu 8051 sử dụng cả EPROM và RAM ngoài đòi hỏi phải giải mã đòa chỉ.
Việc giải mã đòa chỉ rất quen thuộc đối với hầu hết vi xử lý. Ví dụ nếu dùng
EPROM 8K và RAM 8K, bus đòa chỉ giải mã để chọn IC giới hạn trong 8Kbytes:
0000H đến 1FFFH, và 2000H đến 3FFFH, v.v…
Thông thường ta dùng IC giải mã 74138 với ngõ vào là 3 bits cao nhất của
bus đòa chỉ. Do đó mỗi ngõ tương ứng với 8Kbs. Các ngõ ra này đưa vào các chân
CS của các IC nhớ. Lưu ý sự phân chia tín hiệu cho phép xuất của EPROM và
RAM khác nhau (RD cho RAM và PSEN cho EPROM). 8051 có thể có đến
64Kbytes cho mỗi vùng ROM và RAM.
Hình 4.8: Giản đồ thời gian khi đọc dữ liệu từ bộ nhớ ngoài
RAMW OE
Sự chồng lắp của vùng mã lệnh và dữ liệu ngoài:
Vì bộ nhớ mã lệnh chỉ được đọc nên sẽ bất tiện trong việc phát triển phần
mềm. Làm thế nào để sửa lỗi của chương trình nằm trong kit khi bộ nhớ mã lệnh
chỉ có thể đọc. Biện pháp thường được sử dụng ở đây là chồng lắp hai vùng mã
lệnh và dữ liệu lên nhau. Tín hiệu PSEN dùng để đọc mã lệnh và tín hiệu RD dùng
để đọc dữ liệu trong cùng một bộ nhớ. RAM chứa cả chương trình và dữ liệu. Hai

PORT 0 3
IP
IE
Timer registers
SCON
SBUF
PCON (HMOS)
PCON (CMOS)
0000H
00H
00H
00H
07H
0000H
FFH
XXX00000B
0XX00000B
00H
00H
00H
0XXXXXXXB
0XXX0000B
Baỷng 4.5 Giaự trũ caực thanh sau khi reset heọ thoỏng
Chương IV
TÓM TẮT TẬP LỆNH

I – GIỚI THIỆU:
Chương trình được xây dựng nên từ tập lệnh, tuân theo cú pháp và cấu trúc
logic. Một họ vi xử lý luôn đi kèm theo tập lệnh của nó. Chương này gới thiệu tập
lệnh của họ MCs-51, việc đònh vò và một vài ví dụ về các tình huống gặp phải khi

Opcode 5-bit n n n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status