www.wondershare.com
GVHD: Trương Trường Sơn
Phạm Thanh Bích Trăm
Nguyễn Hiền Ngọc Oanh
Nguyễn Thị Kim Hoàng
Hoàng Thị Phương Thảo
SV thực hiện:
Nguồn phóng xạ tự nhiên
Giới thiệu về nguồn phóng xạ tự nhiên
các chất phóng xạ có
nguồn gốc
bên ngoài Trái Đất như
các tia vũ trụ
Từ Trát Đất như các nhân
phóng xạ trong đất đá, khí
quyển, nước.
Được tạo ra khi các tia vũ trụ tương tác với các nguyên tử qua các
phản ứng tách hay bắt notron
Các chất phóng xạ có nguồn gốc vũ trụ
Giới thiệu về nguồn phóng xạ tự nhiên
Trái đất
có từ
trường
cường độ tia vũ trụ
ở các cực lớn hơn
so với xích đạo
liều bức xạ
con người nhận
được tăng theo
vĩ độ
Nnhấp nháy lỏng và khối phổ kế
Phương pháp đo phổ gamma phông thấp
Phương pháp phân tích kích hoạt neutron
Phương pháp xạ trình đường bộ
Xác định
cho các
nguồn phát
alpha, beta
và các đồng
vị phóng xạ
tư nhiên mức
dưới 103
pg/g
phân tích
các đồng vị
phóng xạ tự
nhiên
xác định
hoạt độ
tổng cộng
xác định
hoạt độ của
các nhân
đồng vị
trong dãy
uranium và
Đo khí phóng xạ
Xạ trình bằng ô tô
Đo phóng xạ công trình
Xạ trình đường bộ
Xạ trình bằng máy bay
Phương pháp đo phóng xạ hiện trường chia ra:
Máy đo liều được đặt song song với mặt đất1m và luôn
giữ khoảng cách này trong xạ trình
Các máy đo liều xách tay là dạng cầm tay hoặc bỏ túi, vừa đơn giản
vừa đủ công năng để ghi nhận mức độ phóng xạ tính theo liều
chiếu ngoài.
b. Thiết bị:
Có thể sử dụng phổ kế gamma hiện trường.
Ví dụ một số loại máy liều:
Monitor-5 (Mỹ) có dải đo từ 0,01 µSv/h đến 500 µSv/h.
Rados (Phần Lan) có dải đo từ 0,01 µSv/h đến 1000 µSv/h.
c. Thu thập và xử lý mẫu:
Việc lấy mẫu phụ thuộc các yếu tố:
Thời gian
Không gian (tọa độ lấy mẫu).
Địa hình.
Các tính chất mẫu vật được thu nhận cẩn thận.
Tất cả các điểm đo đều lấy mẫu kèm theo về phòng thí nghiệm
phân tích phóng xạ bằng phổ kế gamma phông thấp.
3. phương pháp nghiên cứu phổ gamma phông thấp:
nghiên cứu đo phông mẫu gạch men
Hoạt độ phóng xạ được áp dụng công thức
Cm, Cc : hoạt độ phóng xạ của mẫu, của chuẩn (Bq/kg)
N
m,
N
c
: vận tốc đếm đã trừ phông tại đỉnh năng lượng của đồng vị cần
phân tích trong mẫu và trong chuẩn
M
m
, M
c
: khối lượng của mẫu cần phân tích và của mẫu
t
m
, t
c
: thời gian đo mẫu và chuẩn
Ti: chu kỳ bán rã của đồng vị cần đo
Sai số của phương pháp đo
Sai số tương đối của phương pháp được xác định theo công thức
sau:
Các sai số ở phần thực nghiệm được xác định theo công thức sau:
σ là độ lệch chuẩn
DA (%) là sai số diện tích đỉnh của
mẫu đo.
Trong đó:
e. Kết quả:
Quá trình xử lý phổ gamma và tính toán kết quả được thể hiện qua
sơ đồ sau: