7
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra nhng kết quả không tồn tại một cách thụ
động
3.3. Tất nhiên và ngẫu nhiên :
+ Tất nhiên là cái do bản chất , do những nguyên nhân bên trong của sự vật ,
hiện tợng quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra nh thế.
+ Ngẫu nhiên là cái không do mối liên hệ bản chất bên trong quyết định mà là
do ngẫu hợp của những hoàn cảnh bên ngoài quyết định
+ Cái tất nhiên bao giờ cũng biểu lộ ra bên ngoài thông qua cái ngẫu nhiên bao
giờ cũng vạch đờng đi cho mình qua vô số cái ngẫu nhiên .
II. Cơ sở thực tế
1. Tình hình kinh tế Việt Nam trớc năm 1986
Đây là thời điểm mô hình kinh tế tập trung quan liêu bao cấp bộc lộ một cách
toàn diện mặt tiêu cực của nó mà hậu quả là xuất hiện cuộc khủng hoảng kinh tế
xã hội sâu sắc vào cuối những năm 70 và đầu những năm 80 sản xuất phát
triển chậm trong khi dân số tăng nhanh . Thu nhập quốc dân cha bảo đảm đợc
tiêu dùng xã hội , một phần tiêu dùng xã hội phải dựa vào vay và viện trợ , nền
kinh tế cha tạo đợc tích luỹ lơng thực vải mặc và các hàng tiêu dùng thiết yếu
đều thiếu. Tình hình cung ứng vật t , tình hình giao thông vận tải rất căng thẳng
, nhiêud xí nghiệp sử dụng công xuất ở mức thấp . Chênh lệch lớn giữa thu và chi
tài chính , giữa xuất khẩu và nhập khẩu . Thị trờng và vật giá không ổn định , số
8
ngời lao động cha đợc sử dụng còn đông , đời sống của ngời lao động gặp
nhiều khó khăn .
2. Thành tựu kinh tế đã đạt đợc trong công cuộc đổi mới :
Sau 10 năm thực hiện cải cách kinh tế kinh tế việt nam đã có những bớc chuyển
biến đáng khích lệ nh :
a. Nhịp độ phát triển kinh tế khá nhanh và ổn định
+ GDP tăng hàng năm 3,9% (Trong thời kỳ 1986-1990) và 8,2% (Thời kỳ 1991-
phần kinh tế cũ và các thành phần kinh tế mới tồn tại khách quan và có quan hệ
với nhau, cấu thành cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
nớc ta. Trong thời kỳ này thì lực lợng sản xuất tồn tại ở nhiều thang bậc khác
nhau, do đố sẽ hình thành nên nhiều quan hệ sản xuất khác nhau, tạo ra nhiều
thành phần kinh tế khác nhau. Các thành phần kinh tế không tồn tại biệt lập, mà
có liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau tạo thành cơ cấu kinh tế thống
nhất. Các thành phần kinh tế này tồn tại trong môi trờng hợp tác và cạnh tranh.
Nguyên nhân của việc xuất hiện các thành phần kinh tểtong thời kỳ quá độ
đi lên chủ nghĩa xã hội là do tính đa dạng về sở hữu t liệu sản xuất. Sự xuất hiện
của các hình thức sở hữu t liệu sản xuất do tính chất và trình độ phát triển của
lực lợng sản xuất quy định. Lực lợng sản xuất không ngừng vận động biến đổi
làm cho quan hệ sản xuất cũng không ngừng vận động biến đổi. Trong lịch sử
phát triển của sản xuất xã hội, sở hữu t nhân về t liệu sản xuất từ chỗ phù hợp,
thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất dần dần trở nên lỗi thời, lạc hậu,
cản trở sự phát triển của lực lợng sản xuất. Sự thay thế sở hữu t nhân bằng sở
hữu công cộng về t liệu sản xuất, mở đờng cho sự phát triển hơn nữa của lực
11
lợng sản xuất là tất yếu khách quan. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời
kỳ chuyển biến từ sở hữu t nhân về t liệu sản xuất thành sở hữu công cộng về
t liệu sản xuất.
Sự tồn tại và phát triển của các thành phần kinh tế của nớc ta trong giai
đoạn hiện nay là một yêu cầu tất yếu vì:
Nớc ta có lực lợng lao động dồi dào (gần 40 triệu lao động), cần cù, thông
minh song số ngời cha có việc làm còn nhiều, gây lãng phí sức lao động.
Trình độ lao động của ta hiện nay cha cao. Lao động chủ yếu vẫn là lao
động chân tay.
Do đố, việc khai thác, tận dụng tiềm năng của các thành phần kinh tế là một
trong những giải pháp quan trọng để tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao
động. Nó cũng phù hợp với yêu cầu khách quan trong giai đoạn hiện nay.
định hớng xã hội chủ nghĩa. Cho nênkinh tế cá thể và tiểu chủ của nớc ta còn
chiếm một tỷ trọng lớn ở trong nền kinh tế: tiểu thủ công nghiệp, buôn bán và
dịch vụ nhỏ cá thể. Tác dụng của thành phần kinh tế nàylà vận dụng đợc mọi
năng lực sản xuất, giải quyết đợc công ăn việc làm, tăng sản phẩm cho xã hội,