Báo cáo tốt nghiệp: Nghiên cứu kỹ thuật "che dấu" tin trong tài liệu "số hóa" - Pdf 20

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
* BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề Tài:

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT “CHE GIẤU” TIN
TRONG TÀI LIỆU “SỐ HOÁ” Giáo viên hướng dẫn : PSG.TS.Trịnh Nhật Tiến
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thuỳ Liên
Lớp : CT701
Mã SV : 10405 Khoá : 7 NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1: VẤN ĐỀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
Chương 2: VẤN ĐỀ GIẤU TIN
Chương 3: PHỐI HỢP MÃ HOÁ VÀ GIẤU TIN
Chƣơng 1: VẤN ĐỀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
1.1 KHÁI NIỆM MÃ HOÁ THÔNG TIN
Định nghĩa: Hệ mật mã là một bộ 5 (P, C, K, E, D)
thoả mãn các điều kiện sau:
1. P là một tập hữu hạn các bản rõ có thể.
2. C là tập hữu hạn các bản mã có thể.
3. K (không gian khoá) là tập hữu hạn các khoá có thể.
4. Đối với mỗi k K có một quy tắc mã: P → C và một
quy tắc giải mã tương ứng d

Mã hoá với khoá công khai (Public-key Encryption)
Mã hóa đối xứng là hệ mã hoá mà biết được khoá lập
mã thì “dễ ” tính khoá giải mã và ngược lại. Trong một số
trường hợp, hệ mã hoá khoá đối xứng có khoá lập mã giải
mã trùng nhau.
Mã hóa với khoá công khai sử dụng 2 khóa khác nhau
để mã hóa và giải mã thông tin.
1 Hệ mã hoá đối xứng cổ điển
1.Mã dịch vòng
2. Mã thay thế
3. Mã Affine
4. Mã Vigenere
5. Mã Hill
6. Mã Hoán vị
7. Mã dòng
1.2 HỆ MÃ HOÁ ĐỐI XỨNG

2 Hệ mã hoá đối xứng hiện đại
1. Mã theo chuỗi bit
2. Mã theo chữ
3. Mã theo khối
4. Mã mũ
5. DES

1. 3 HỆ MÃ HOÁ KHOÁ CÔNG KHAI
1 Hệ mật mã RSA
Định nghĩa:
Cho n = p * q với p, q là số nguyên tố lớn.
Đặt P = C = Zn
Chọn b nguyên tố với , = (p - 1)(q - 1).

làm khoá công khai.
)(n

)(n

)(n

)(n

Chƣơng 2 VẤN ĐỀ GIẤU TIN
2.1 KHÁI NIỆM VỀ GIẤU TIN
1. Khái niệm thông tin “số hoá”
2. Khái niệm giấu tin
Giấu tin là giấu (hoặc nhúng) một lượng thông tin số
vào trong đối tượng dữ liệu số khác. “Giấu tin” nhiều khi
không phải chỉ hành động giấu theo nghĩa thông thường,
mà chỉ mang ý nghĩa quy ước.
 Mục đích của giấu tin
Giấu tin phục vụ cho hai mục đích trái ngược nhau :
-Bảo mật cho những dữ liệu được giấu trong đối tượng chứa.
-Bảo đảm an toàn (bảo vệ bản quyền) cho chính đối tượng
chứa dữ liệu giấu trong đó.
 Hai lĩnh vực giấu tin

Giấu thông tin
<Information
hiding>
Thuỷ vân số
<Watermarking>
Giấu thông tin bí

tiện chứa
tin đã được
giấu (S)
Bộ
nhúng
thông
tin
 Phân loại kỹ thuật giấu tin
(1) Phân loại theo phương tiện chứa tin.
(2) Phân loại theo cách thức tác động lên
phương tiện.
(3) Phân loại theo mục đích sử dụng.
 Các thành phần trong kỹ thuật giấu tin
(1) Phương tiện chứa tin
(2) Thông tin cần che giấu
(3) Khoá giấu tin
2.2 CÁC GIAO THỨC GIẤU TIN
1. Giấu tin thuần thuý
Định nghĩa 1: Giấu tin thuần tuý
Bộ bốn giá trị δ = (C, M, D, E) được gọi là Hệ giấu tin
thuần tuý trong đó:
- C là tập các phương tiện chứa thông tin có thể, M là
tập các thông điệp cần giấu |C| ≥ |M|.
- E: C×M  C là hàm nhúng và D: C  M là hàm
tách, với tính chất D(E (c, m) ) = m với m € M và c € C.
2. Giấu tin sử dụng khoá bí mật
Định nghĩa 2: Giấu tin sử dụng khoá bí mật
Bộ năm giá trị δ = (C, M, K, D
k
, E

được biểu diễn bằng chuỗi các thành phần ci (1 ≤ i ≤ l(c)).
- Phương tiện chứa đã có tin giấu, ký hiệu là s, là chuỗi các
phần tử s
i
, và độ dài phương tiện chứa (đã có giấu tin) không
thay đổi.
- Khoá được dùng để giấu tin, ký hiệu là k.
- Thông điệp bí mật cần giấu là m, có độ dài là l(m). Các bit
của m là m
i
, ta có 1 ≤ i ≤ l(m). m
i
có giá trị là 0,1 trừ trường
hợp đặc biệt.
2. Nguyên lý giấu tin bằng cách thay thế
Có hai cách thay thế:
- Thay thế các bit ít quan trọng (LSB)
(Least Significant Bit) được thực hiện với ảnh màu (ví dụ
loại 16 bit và 24 bit) và ảnh đa cấp xám.
- Thay thế các bit trong các vùng ma trận ảnh:
Người ta phải chia ma trận ảnh ra thành các khối không
giao nhau, thường là các khối hình vuông, hình chữ nhật.
Dựa trên các tính chất của mỗi khối đó, người ta giấu tin
bằng phép đảo bit theo quy ước.

3. Thay đổi các bit ít quan trọng nhất (LSB)
Các thành phần trong thuật toán giấu tin LSB
Ảnh F dùng
làm phương
tiện chứa

chọn, các bit LSB của các phần tử được lựa chọn này
được tách ra theo đúng quy ước, rồi tất cả được ghép lại
để có được thông tin ban đầu.
i
j
c
Thuật toán : Quá trình nhúng bằng phương pháp
thay đổi LSB

For i : = 1 to l(c) do
s
i
: = c
i
;
End for
For i : = 1 to l(m) do
Tính toán j
i
để lưu trữ bit thứ i của thông điệp;
: = ;
m
i
: = LSB( ) ;
End for
i
j
c
i
j

phía người gửi và người nhận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status