ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU ĐÚC HẪNG - Pdf 20

Bé M¤N CÇU HÇM TKMH THI C¤NG CÇU
Thi c«ng cÇu
NguyÔn V¨n H¶i Líp CÇu §êng Ph¸p A - K45
1
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
A- Giới thiệu chung về công trình
I, Quy mô cầu
Cầu đợc thiết kế vĩnh cửu bằng BTCTDƯL, thi công với công nghệ cầu đúc
hẫng cân bằng.
- Chiều dài toàn cầu L = 294,40 m.
- Khổ cầu 9 + 2x1.5 m
- Sơ đồ cầu: 70 + 110 + 70 + 33 m
- Chiều dài mố trái: 5,6m, mố phải: 5,4 m.
- Nhịp chính: Mặt cắt ngang dạng hình hộp vách nghiêng có chiều cao thay đổi.
Tại vị trí đỉnh trụ h = 6m, Tại vị trí mố trái h = 2,7m.
- Nhịp biên phải: Dạng cầu dầm giản đơn, mặt cắt ngang chữ T
- Độ dốc dọc cầu 2% , Độ dốc ngang cầu 2%.
II, Đặc điểm về địa chất
Địa chất tại nơi thiết kế cầu có đặc điểm nh sau .
Lớp 1 : Lớp sét pha cát
Lớp 2 : Lớp sét dẻo mềm
Lớp 3 : Lớp á sét
Lớp 4 : Lớp Cát chặt hạt thô
III, Đặc điểm về thuỷ văn
- Mực nớc cao nhất có cao độ : 1,59 m
- Mực nớc thấp nhất có cao độ : -2,00m
- Mực nớc thông thuyền có cao độ: -1,00m
Nguyễn Văn Hải Lớp Cầu Đờng Pháp A - K45
2
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
B- đề xuất ph ơng án thi công

3
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
Do thời gian quay chuyển giá búa, lắp cọc vào giá búa chiếm 60-70% thời
gian đóng cọc, vì vậy phải bố trí ray trên bình đồ sao cho cự ly di chuyển giá búa
ngắn nhất và thời gian chi phí cho công tác này là nhỏ nhất.
Từ sơ đồ bố trí cọc trong móng ta sẽ tiến hành bố trí một đờng ray với tim
cầu. Yêu cầu kỹ thuật của đờng ray phải đảm bảo giá búa luôn luôn ở t thế chính
xác và vững chắc khi đóng cọc, đồng thời không cho phép lún dù là lún đều.
Để thoả mãn đợc yêu cầu đó, trớc khi đặt tà vẹt phải tiến hành san phẳng
đầm chặt nền đất vị trí đặt ray. Sau đó các tà vẹt gỗ với khoảng cách các mép tà
vẹt là 0,3m. Tiếp theo đặt ray lên tà vẹt và cố định chắc chắn.
c) Công tác hạ cọc:
Công tác chuẩn bị : Cọc đợc vận chuyển bằng cần cẩu, tập kết bên cạnh
giá búa. Trớc khi dựng cọc vào giá buá, cọc cần đợc kiểm tra các khuyết tật có
khả năng xảy ra trong lúc bốc xếp vận chuyển. Để tiện cho việc theo dõi cọc
trong quá trình hạ cần vạch các dấu sơn lên thân cọc bắt đầu từ mũi cọc, cách
nhau khoảng 1 m, càng gần đỉnh cọc khoảng cách các vạch sơn càng gần nhau
hơn (50, 20, 10, 5 cm). Ngoài ra còn căng dây bật mực từ mũi cọc đến đỉnh cọc
làm đờng tim. Cọc đợc tời của giá búa trực tiếp kéo về phía cần thông qua bộ
ròng rọc.
Chuyển hớng cố định ở chân giá búa. Sau đó chỉ cho tời búa xách cọc
đang nằm ngang dần dần sang t thế thẳng đứng và dựng cọc áp sát vào giá búa.
Lúc này phải đặt cọc chính xác vào vị trí, trục cọc phải làm theo hớng thiết kế và
trùng với tim búa. Cần búa cũng phải ôm sát và liên kết chặt với cọc đảm bảo tim
cọc đúng hớng quy định.
- Đóng cọc: Sau khi đa cọc vào vị trí, bố trí đệm đầu cọc, nhẹ nhàng đặt
búa vào đầu cọc. Dới tác dụng của tải trọng búa cọc sẽ lún xuống một đoạn nhất
định. Chỉnh hớng tim cọc theo đờng bật mực bằng máy trắc địa theo cả hai hớng.
Sau đó cho búa đóng nhẹ vài nhát để cắm cọc vào đất. Kiểm tra cọc, búa, hệ
thống dây và sự ổn định của giá búa. Cuối cùng cho búa hoạt động bình thờng.

- Bê tông đợc vận chuyển từ trạm trộn tới máy bơm bê tông và đổ vào bệ
cọc qua đờng dẫn và ống vòi voi.
- Công tác đầm bê tông đợc thực hiện bằng dầm dùi.
f) Thi công thân mố:
Sau khi bê tông bệ mố đạt cờng độ khoảng 70-80%, ta tiến hành tháo dỡ
ván khuôn bệ và các thanh chống, các khung chống. Đồng thời lắp đặt ván
Nguyễn Văn Hải Lớp Cầu Đờng Pháp A - K45
5
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
khuôn, bố trí cốt thép để đổ bê tông thân mố. Để đảm bảo chất lợng bê tông phải
dùng ống vòi voi và đầm dùi.
- Ván khuôn thân mố cũng dùng loại ván khuôn thép định hình. Việc giữ
hình dạng ván khuôn đợc thực hiện bằng các nẹp đứng, nẹp ngang, bu lông
xuyên và thanh chống trong. Các thanh chống trong sẽ đợc tháo dỡ dần trong
quá trình đổ bê tông.
Quá trình đổ bê tông thân mố đợc tiến hành theo trình tự nh sau:
- Đổ bê tông tờng thân
- Đổ bê tông tờng cánh
- Đổ bê tông tờng đỉnh
Khi BT thân mố đã đạt cờng độ, tiến hành tháo dỡ ván khuôn , văng chống
đà giáo.
g) Hoàn thiện mố:
Công việc hoàn thiện mố đợc tiến hành sau khi bê tông thân mố đã đông
cứng, bao gồm:
- Đổ bê tông đá kê gối.
- Đắp đất trong lòng mố và thi công bản quá độ.
- Đắp đất nón mố và lát mái ta luy.
II, Ph ơng án thi công trụ cầu
2.1 Các thông số kĩ thuật của móng trụ cầu
- Toàn cầu có 3 trụ: 1 trụ đặc bê tông toàn khối đặt trên móng cọc đờng

b, Đắp đảo để thi công móng trụ cầu
Dùng hệ nổi chở đất từ các xe chuyên dụng, san, đầm chặt tạo thành đảo
đất, chiều cao đất đắp lớn hơn MNTC 0.5m
c, Thi công vòng vây cọc ván thép
Để tạo hành lang phục vụ cho thi công móng sau này, ta làm vòng vây cọc
ván có kích thớc lớn hơn kích thớc của bệ trụ mỗi cạnh là 1m. Chu vi vòng vây
đợc xác định bằng công tác đo đạc. Công tác đóng cọc ván thép đợc thực hiện
trên đảo đất đã đắp ở trên.
- Dùng búa để đóng cọc định vị
- Lắp đặt khung định hớng, liên kết các cọc định vị nhằm làm cho cọc ván
xuống đúng vị trí trong quá trình đóng.
Nguyễn Văn Hải Lớp Cầu Đờng Pháp A - K45
7
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
- Dùng búa đóng để hạ cọc ván thép : Tất cả các cọc sẽ đợc đóng tạm thời
trớc sau khi khép vòng vây cọc ván thép xong ta mới tiến hành đóng lại toàn bộ
đến cao độ thiết kế .
- Trong quá trình đóng cọc cần phải theo dõi, kiểm tra xem các cọc ván có
xuống đều và thẳng không nhằm tránh hiện tợng nghiêng cọc làm hở chỗ khép
vòng vây.
Sau khi thi công xong, ta bố trí các văng chống phía trong nhằm đảm bảo
vòng vây ổn định khi chịu tải trọng thi công.
d, Thi công cọc khoan nhồi
Trớc khi đặt máy khoan và các thiết bị phục vụ khi thi công cọc khoan
nhồi, ta phải đặt lên bề mặt một tấm bê tông cốt thép (vệt bánh xe) nhằm phân
bố tải trọng thi công xuống nền.
* Công đoạn khoan tạo lỗ :
- Xác định vị trí tim cọc bằng máy kinh vỹ.
- Dung hạ ống chống vách. Cao độ đáy ống chống đợc hạ sâu qua lớp sét
dẻo 1m (tức là đợc đa vào tầng đất không thấm nớc). Cao độ đỉnh ống chống

+ Cốt đai dùng thép tròn trơn đờng kính 12mm uốn thành vòng tròn đặt
cách nhau 12cm
+ Thép định vị đờng kính 25mm thay thế cốt đai ở một số vị trí, đặt cánh
nhau 3m, hàn chắc chắn và vuông góc với cốt chủ.
+ Tại định vị bằng thép tròn đơng kính 25mm đợc hàn đính hai đầu với cốt
chủ và đợc bố trí bốn phía tại các vị trí có thép định vị.
+ Móc treo.
- Lồng thép đợc chế tạo thành từng đoạn dài 8m trên giá đỡ nằm ngang
theo trình tự sau :
+ Lắp thép định vị vào vòng rãnh trên các tấm cữ.
+ Lắp cốt chủ vào các khấc đỡ trên các tấm cữ.
+ Choàng và buộc cốt đai.
+ Hàn thép định vị vào cốt chủ.
+ Hàn tại định vị và móc treo.
Việc lắp hạ lồng cốt thép vào hố khoan đợc thực hiện bằng cần cẩu theo
trình tự sau :
Nguyễn Văn Hải Lớp Cầu Đờng Pháp A - K45
9
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
+ Lắp hạ một đoạn lồng thép vào trong lỗ khoan và treo vào miệng ống
chống nhờ các thanh ngáng đặt dới vòng thép định vị và kề trên miệng ống vách.
Tim lồng thép phải trùng với tim cọc.
+ Cẩu lắp đoạn lồng khác, tiến hành nối các đoạn lồng cốt thép với nhau
bằng mối nối hàn đối đầu.
+ Cẩu cả hai đoạn lồng đã nối, tháo tạm thanh ngáng, hạ lồng thép nhẹ
nhàng và đúng tim cọc.
+ Tiếp tục lắp các đoạn lồng thép tiếp theo với trình tự nh trên.
+ Kiểm tra lồng thép sau khi hạ tới vị trí.
* Đổ BT cọc khoan nhồi :
- Thời gian gián đoạn từ khi thổi rửa lỗ khoan xong đến khi đổ BT không

- Bố trí cốt thép và tiến hành thi công bệ.
Việc đổ bê tông móng khối đợc thực hiện bằng cách dùng ống vòi voi. Đổ bê
tông vào móng qua ống đổ, ống đổ đợc cấu tạo từ các đoạn ống thép hình chóp
cụt có đờng kính lớn 35cm, đờng kính bé 30cm, bề dày thành ống 3mm, mỗi đốt
ống dài 1m. Phía thành trong của ống đổ có bố trí các lá thép nghiêng xen kẽ
trên suốt chiều dài ống nhằm giảm bớt chiều cao rơi tự do của bê tông (Vì theo
quy định thì chiều cao rơi tự do của vữa bê tông không đợc vợt quá 1.5m).
- Để bê tông móng khối đảm bảo chất lợng thì phải theo dõi và bảo dỡng bê
tông sau khi thi công xong.
2.4 Thi công thân trụ
a, Các thông số kĩ thuật ( Xem bản vẽ )
b, Thi công thân trụ
- Tiến hành đổ bê tông thân trụ theo từng đợt
- Sử dụng hệ dàn giáo YUKM phục vụ cho thi công trụ
- Ván khuôn trụ dùng loại thép định hình, liên kết giữa các ván khuôn
bằng bu lông. Bề mặt của ván khuôn đợc quét một lớp nhựa đờng để chống dính
- Bê tông đợc cung cấp bằng máy bơm đẩy theo đờng ống. Trong quá trình
thi công cần chú ý chôn sẵn các bộ phận phục vụ thi công kết cấu nhịp sau này
- Trong khi thi công cần phải đo đạc và khắc phục để làm sao làm sao để
đảm bảo đúng kích thớc, hình dạng. Bê tông của trụ đảm bảo đúng cờng độ,
đúng yêu cầu thiết kế đề ra
Nguyễn Văn Hải Lớp Cầu Đờng Pháp A - K45
11
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
- Sai số về kích thớc của trụ không đợc vợt quá 1,2cm
- Về mặt kĩ thuật : phải đảm bảo các ván khuôn khít nhẵn
* Trình tự thi công
- Lắp đặt ván khuôn theo cơ chế đố bê tông từng đợt
- Bố trí cốt thép thân trụ
- Tiến hành đố bê tông thân trụ bằng ống vòi voi


lắp ghép và đổ tại chỗ:
*PA1: Lắp ghép
- Lắp cầu trên đà giáo
Xây dựng trụ xong xây dựng đà giáo chuyên chở các khối đúc sẵn ra vị
trí cẩu lắp liên kết trên đà giáo.
+ Ưu điểm: các khối đợc xây dựng trong xởng hoặc bãi đúc chất lợng
bê tông tốt, công nghiệp hoá cao, dễ điều chỉnh cao độ.
+Nhợc điểm: thi công mối nối phức tạp đòi hỏi phải có trình độ thi
công cao, phải xây dựng đà giáo, giá thành cao, ảnh hởng đến thông thuyền, chỉ
sử dụng có hiệu quả nơi nớc nông chiều cao trụ thấp.
- Lắp hẫng cân bằng và bán hẫng
Lắp hẫng bằng đà giáo treo có thể kết hợp với trụ tạm.
+ Ưu điểm: thi công cơ giới chất lợng bê tông tốt, không ảnh hởng đến
thông thuyền, dễ kiểm soát biến dạng hơn đúc hẫng.
+ Nhợc điểm: đòi hỏi trình độ thi công cao, thiết bị thi công chuyên
dụng, tính liền khối không cao, khó kiểm soát chất lợng mối nối.
*PA 2: Đổ tại chỗ
- Phơng án đúc hẫng cân bằng: Sau khi thi công xong trụ cầu, tiến hành mở
rộng đỉnh trụ lắp đặt đà giáo ván khuôn. Đổ đúc khối K
0
trên đỉnh trụ. Lắp đặt
đối xứng các xe đúc. Đổ bê tông các đốt tiếp theo và hoàn thiện cầu.
+ Ưu điểm: Tính liền khối cao, không tốn đà giao, sử dụng ván khuông
treo dùng lại nhiều lần do đó giảm chi phí ván khuôn, không ảnh hởng không
gian dới cầu. Thiết bị thi công chuyên dụng thi công tơng đối nhanh, chất lựơng
đảm bảo. Đợc sử dụng rộng rãi phổ biến hiện nay.
Nguyễn Văn Hải Lớp Cầu Đờng Pháp A - K45
13
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU

14
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
- Dùng cần cẩu lắp dựng đà giáo mở rộng trụ.
- Lắp dựng đà giáo ván khuôn, cốt thép đổ bê tông đốt K
o
, căng kéo DƯL
liên kết với trụ.
- Dùng cẩu lắp dựng 2 xe đúc, đúc đối xứng các đốt tiếp theo.
- Căng kéo DƯL khi đốt đủ cờng độ.
- Đổ bê tông phần đầu nhịp biên, hợp long nhịp biên.
- Hợp long nhịp chính.
3.2. Dầm giản đơn 33(m):
- Xây dựng đờng di chuyển, tập kết dầm .
- Lắp dựng giá ba chân và đờng vận chuyển.
- Thi công các nhịp dẫn.
- Tháo, di chuyển, lắp giá ba chân đến vị trí thi công nhịp đeo.
- Lao lắp nhịp đeo vào vị trí.
- Thi công các mối nối, các lớp mặt cầu hoàn thiện công trình.
c, thiết kế thi công chi tiết
I, Tính toán thiết kế thi công các công trình phụ tạm thi công móng
1.1, Xác định chiều dày lớp BT bịt đáy
Nguyễn Văn Hải Lớp Cầu Đờng Pháp A - K45
15
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
- Điều kiện tính toán: áp lực đẩy nổi của nớc phải nhỏ hơn lực ma sát giữa
bê tông bịt đáy với thành cọc, trọng lợng cuả lớp bê tông bịt đáy và lực ma sát
giữa bê tông bịt đáy và vòng vây cọc ván thép.
- Từ điều kiện trên ta có công thức kiểm tra:
m xh
b

2
- Lực dính bám giữa bê tông bịt đáy với vòng vây cọc ván
2
= 2 T/m
2
Ta có: mxh
b
x ( nì
bt
ì + kìuì
1
+Ex
2
) (H+h
b
) ì
0,9ì h
b
ì(1,1x2,5x88,4 + 8x4,71x3 + 39,6x2) 88,4x(5+h
b
)
Suy ra h
b
1,37m. Mà theo quy định thì h
b
1m
Vậy lớp bê tông bịt đáy lấy bằng h
b
= 2m
1.2, Tính toán thiết kế vòng vây cọc ván thép

Nguyễn Văn Hải Lớp Cầu Đờng Pháp A - K45
16
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
Ngoài ra còn sử dụng văng chống và thanh bar cờng độ cao 38. Dự kiến
mực nớc thi công là -1,00, khi thi công có đắp đảo để khoan cọc. Thiết kế vòng
vây có các số liệu sau
Vòng vây có 1 tầng văng chống cách mặt đất tự nhiên 5 m. Đỉnh cọc ván thép
cao trên mặt nớc thi công 1.0 m.
Trong giai đoạn thi công lần lợt đắp đảo để khoan cọc sau đó đào đất trong
vòng vây đổ bê tông bịt đáy, hút nớc và thi công trụ. Tơng ứng với 2 giai đoạn
làm việc ta có hai sơ đồ tính vòng vây cọc nh sau:
Sơ đồ 1: Trong vòng vây có đất đắp đảo, trên đảo có máy khoan cùng tấm bản
bê tông dày 0.3 m
Sơ đồ 2: Hút cạn nớc trong hố móng sau khi đã đổ bê tông bịt đáy.
Ta sẽ lần lợt tính cho 2 sơ đồ. Khi tính toán lấy 1m dài tờng để xét.
1.2.1 Tính toán vòng vây khi đắp đảo (sơ đồ 1)
a - Các số liệu tính toán
b Sơ đồ tính toán
c Tải trọng tác dụng lên t ờng cọc
- áp lực do bánh xích tác dụng lên mặt đảo: q
Hệ số áp lực ngang:

a1
= tg
2
(45
0
- /2)

a2

P
q
= qx
a1

- áp lực ngang của đất :
P
a1
=
đn1
xH
d
x
a1

P
a2
=
đn1
xH
d
x
a2
P
a3
=
đn2
xH
d
x

m xM
l
- M
g
= 0 (m hệ số an toàn lấy bằng 1.3)
M
l
= P
q
+ 0.5P
a1
H
đ
( H
v
- )+ P
a2
t(H
v
+
2
t
)+0.5P
a3
t( H
v
+
3
*2 t
)

+
+++

Mô men tại măt cắt cách gối A một đoạn x là:
2
1
3
1
5,0
6

. xP
x
xRM
q
adn
A
=

Chọn cọc có W=2200 cm
3
- Tính duyệt cọc
Điều kiện tính duyệt = R = 1900 kG/cm
2

Nguyễn Văn Hải Lớp Cầu Đờng Pháp A - K45
18
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
1.2.2 Tính toán vòng vây (sơ đồ 2)
a - Các số liệu tính toán

)
- áp lực ngang chủ động của đất nền:
P
a
=
a
xh
bt
x
đn

- áp lực ngang bị động của đất nền:
P
b
=
b
xtx
đn

- Lực dính của đất:
P
c
= 2xC -
- áp lực do trọng lợng lớp bê tông bịt đáy:
P
q
= qx
a

d- Tính duyệt điều kiện ổn định của tờng cọc ván

c
Thay M
l
và M
g
và phơng trình trên và biến đổi ta có phơng trình bậc 3 theo
t .
Giải phơng trình ta có t2
So sánh với giá trị max sơ đồ trên ta chọn : t = Max(t1,t2)
e- Nội lực kết cấu
- Nội lực trong kết cấu
Sơ đồ tính cọc ván là dầm giản đơn một đầu gối tại văng chống một đầu
gối ở độ sâu 0.5 m so với bề mặtcủa lớp bt bịt đáy:
Trên sơ đồ và tải trọng nh trên ta tính đợc mômen lớn nhất trong cọc ván:
M
Max

Phản lực tác dụng lên 1 m vành đai khung chống R
A

- Tính duyệt cọc theo điều kiện cờng độ
Điều kiện cờng độ của cọc nh sau
= R = 1900 kG/cm
2

II, Thiết kế đà giáo ván khuôn thi công thân mố (thân trụ)
2.1, Tính toán ván khuôn thép
Ván khuôn dùng để đổ bê tông bệ hoặc thân mố trụ cầu ta sử dụng ván
khuôn thép định hình, cấu tạo ván khuôn tách rời nên có khả năng tháo dỡ đơn
giản và luân chuyển nhiều lần. Kích thớc và hình thức đợc tiêu chuẩn hoá để dễ

- Tải trọng động: Lực thi công, lực xung kích trong quá trình đầm bê
tông.
Vật liệu làm ván khuôn:
- Khung ván khuôn làm thép định hình nhóm AIII.
- Thanh nẹp làm bằng thép nhóm AIII.
- Bản tôn làm bằng thép bản mỏng.
- Bu lông liên kết là bu lông cờng độ cao 20.
Nội dung tính toán các bộ phận của ván khuôn :
- Tính ván khuôn thành .
- Tính thanh nẹp đứng.
- Tính bu lông liên kết.
2.1.1 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn
a) Tải trọng thẳng đứng:
- Trọng lợng vữa bê tông : 2500 (kG/m
3
)
- Tĩnh tải ván khuôn : 700 (kG/m
3
)
- Trọng lợng khung cốt thép : 100 (kG/m
3
)

BT
Nguyễn Văn Hải Lớp Cầu Đờng Pháp A - K45
21
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
- Trọng lợng ngời và thiết bị cầm tay : 250 (kG/m
2
)

3
);
p
max
=1,3.(400 + 2500.0,7) =2795 (kg/m
2
)
Biểu đồ áp lực vữa quy đổi từ hình thang sang hình chữ nhật và với P = P

.
Xác định trị số áp lực tính đổi: P

=
H

: Diện tích của biểu đồ hình thang
= 0,5.(2.H - R).(Pmax - q) + H.q
2.1.2. Tính ván khuôn
a, Tính duyệt ván khuôn theo độ võng
Tấm đợc tính với sơ đồ bản có 4 cạnh ngàm cứng. Độ võng tại giữa nhịp ván
thép do áp lực vữa không kể đến hệ số xung kích tính theo công thức:
Nguyễn Văn Hải Lớp Cầu Đờng Pháp A - K45
22
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
f =
3
4
qd
.E
b.p

Công thức tính duyệt:
=
W
M
R = 1900 (kG/cm
2
).
- Mômen uốn lớn nhất tại giữa nhịp ván thép do áp lực vữa có xét tới hệ số
xung kích tính theo công thức:
M = .p

tt
.b
2
p

tt
: áp lực vữa có xét tới tác động xung kích và hệ số vợt tải
- Mômen kháng uốn của 1 m ván khuôn
c, Kiểm toán nẹp đứng
Nguyễn Văn Hải Lớp Cầu Đờng Pháp A - K45
23
Bộ MÔN CầU HầM TKMH THI CÔNG CầU
Coi nẹp đứng là các dầm giản đơn chiều dài nhịp l
1
= 0,5m có gối tựa lên các
nẹp ngang và xét đến tính liên tục của nó. Tải trọng phân bố đều tác dụng trên
ván khuôn
q = P


)
Cờng độ chịu nén dọc trục : R
o
= 1900 (kG/cm
2
)
F = 6.0,6 = 3,6 (cm
2
)
W = 2.0,8.3
2
/6 = 2,4 (cm
3
) ; J
x
= 3,6 (cm
4
)
Điều kiện kiểm tra: M
max


R
u
. W
d, Kiểm toán nẹp ngang:
Do nẹp đứng và nẹp ngang có cùng kích thớc và chiều dài quy đổi của nẹp
ngang thành dầm giản đơn có cùng khẩu độ nh nẹp đứng (l
n
= 50cm). Do đó

2
III, Tính toán chọn thiết bị thi công móng mố trụ
3.1) Chọn búa đóng cọc
*/ Chọn giá búa :
Móng có cọc dài nhất là 20m, đoạn cọc dài nhất là 10m và có trọng lợng là
q = 0,4 x 0,4 x 10 x 2,5 = 4T => chọn giá búa 4.5T.
*/ Chọn quả búa :
Để có thể đóng đợc cọc vào trong nền đất thì phải chọn quả búa phù hợp,
quả búa đó phải thắng đợc sức cản của ma sát nền đất với thành cọc. Công thức
chọn búa đóng cọc :
gh
PW 5,2
Trong đó:
W : Năng lợng xung kích của búa
P
gh
= P
0
/K.m
2

Với - K : Hệ số không đồng nhất của nền, K = 0,7
- m
2
: Hệ số điều kiện làm việc, ở đây lấy m
2
= 1
- P
0
: Khả năng chịu lực của cọc theo nền đất, Tra bảng P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status