ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU ĐH GTVT TP.HCM - Pdf 24

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HCM

KHOA CÔNG TRÌNH


GVHD
: ThS. Nguyễn ðình Mậu

SVTH
: Nguyễn Tấn ThànhLớp
: CD09LT

I. Thi cơng thân trụ …………… ……………………… …… Trang 44
1. Trình tự thi cơng ………………………………….… … Trang 44
2. Thiết bị phục vụ thi cơng ……… ……………….… … Trang 44
3. Tính tốn ván khn …………………………….… … Trang 45
4. Biện pháp đổ và bảo dưỡng bêtơng thân trụ ……….… … Trang 46
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THI CƠNG KẾT CẤU NHỊP .…………… Trang 47
I. Cơng tác thi cơng KCN ……………………………… ……… Trang 47
1. Thi cơng đốt Ko đỉnh trụ ………………………….… … Trang 47
2. Thi cơng đúc trên đà giáo cố định ……………… … … Trang 53
3. Thi cơng đối xứng các khối đúc trung gian ……….… … Trang 57
4. Thi cơng đốt hợp long nhịp giữa ………………….… … Trang 57
5. Thi cơng đốt hợp long kế biên …………… …….… … Trang 59
6. Thi cơng đốt hợp long nhịp giữa ……… ……….… … Trang 60
7. Cơng tác hồn thiện cầu ……………………………….… Trang 60
ĐAMH THI CƠNG CẦU GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
SVTH: NGUYỄN TẤN THÀNH
Trang 1

THIÕT KÕ Tỉ CHøC THI C¤NG
THIÕT KÕ Tỉ CHøC THI C¤NGTHIÕT KÕ Tỉ CHøC THI C¤NG
THIÕT KÕ Tỉ CHøC THI C¤NG
Mã đề: 4C1C






ĐAMH THI CÔNG CẦU GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
SVTH: NGUYỄN TẤN THÀNH
Trang 2

I. Sơ lược về ñặc ñiểm nơi xây dựng cầu:
1. ðiều kiện cung cấp nguyên vật liệu:
- Vật liệu đá: Vật liệu đá được vận chuyển từ mỏ đá Đầu Mầu đến công trường thi
công bằng ôtô vận chuyển. Công tác vận chuyển đá cung cấp cho công trình khá thuận
tiện do hệ thống đường xá đi lại rất tốt, đơn vị thi công có nhiều xe máy vận chuyển tải
trọng lớn. Đá ở đây đảm bảo cường độ và kích cỡ để phục vụ tốt cho việc xây dựng cầu.
- Vật liệu cát: Cát được lấy tại mỏ cát Phò Trạch - Thừa Thiên Huế, cách công trình
59km. Nguồn cát tại mỏ này có trữ lượng lớn, chất lượng tốt, đã được kiểm định về các
tính chất cơ lý và cho kết quả tốt, đủ diều kiện chọn làm vật liệu thi công cầu.
- Vật liệu thép: Sử dụng các loại thép trong nước hoặc các loại thép liên doanh.
Nguồn thép được qua kiểm tra chất lượng chặt chẽ và đạt yêu cầu. Nguồn thép được lấy
tại các đại lý lớn ở các khu vực lân cận.
- Xi măng: Xi măng được vận chuyển từ miền bắc vào bằng đường thủy, công tác
vận chuyển và bóc dở ximăng rất thuận lợi do công trình nằm gần cửa sông và cách cảng
Cửa Việt khoảng 500m, với tàu có trọng lượng vừa có thể vận chuyển đến tận công
trình.
- Các loại vật liệu bán thành phẩm, kết cấu đúc sẵn để phục vụ cho công tác thi
công lớp phủ mặt cầu cũng như các công trình phụ trên cầu cũng được vận chuyển ở các
vị trí tương đối gần với khu vực thi công.
=> Nhìn chung các nguồn cung cấp nguyên vật liệu cung cấp cho công trình đều có
chất lượng tốt, trữ lượng lớn và được vận chuyển đến công trình thuận lợi, đảm bảo cung
cấp kịp thời và nhanh chống để hoàn thành tiến độ thi công công trình đã đặt ra.
2. Nhân lực và máy móc:

trật tự và an toàn trong khu vực xây dựng cầu.
5. ðiều kiện ăn ở và sinh hoạt của công nhân:
Lán trại được xây dựng ở gần công trình. Hệ thống điện nước, thông tin liên lạc và
các nhu yếu phẩm trong sinh hoạt được đảm bảo đầy đủ do công trình xây dựng nằm
trong khu vực thị trấn.

Lớp
đất
Loạ
i
đất
Giá
trị
SPT
(N)
Dày

lớp
Zi(m
)
Dài cọc

Li(m)
Diện tích

p
(mm
2
)
Q
p
=
A
p
*q
p
(N)
φqs φqp

φqs*Qs φqp*Qp

1
Cát
nhỏ
5 2.85 2.85 10744272 0.014 150420 0.7 105293.9
2
Sét
pha
4 2.2 5.05 8293824 0.1045 866705 0.65 563358
3a
Cát
bụi
5 5.8 10.85 21865536 0.014 306118 0.7 214282.3
3b
Cát

155169.9 2171474

Sức kháng của cọc theo ñất nền 11831708.82
ĐAMH THI CÔNG CẦU GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
SVTH: NGUYỄN TẤN THÀNH
Trang 4

Chương II: TỔ CHỨC THI CÔNG MÓNG
THIẾT KẾ TÍNH TOÁN PHỤ TRỢ

Thi công cọc khoan nhồi: (Với số liệu giả thiết như sau)
Kích thước cấu tạo của trụ T4 như sau:

Phần móng (Trụ T4): gồm 12 cọc khoan nhồi bê tông cốt thép có đường kính D
=1.2m, được thi công xuyên qua nhiều lớp đất có tính chất khác nhau gồm có: lớp đất cát
nhỏ, ácát, sét, cuội sỏi và mũi cọc được đặt vào lớp cát thô kết cấu rất chặt, có chỉ số
CPR=50. Chiều dài cọc dự kiến L
dự kiến
=48.0m.
I. ðề xuất phương án thi công cọc khoan nhồi:
Các ưu nhược ñiểm của cọc khoan nhồi:
* Ưu ñiểm của cọc khoan nhồi:
- Rút bớt được công đoạn đúc sẵn cọc, do đó không còn các khâu xây dựng bãi
đúc, lắp dựng ván khuôn, chế tạo mặt bích hoặc mối nối cọc. Đặc biệt không cần điều
động những công cụ vận tải và bốc xếp cồng kềnh trong khâu vận chuyển cẩu lắp.
- Vì cọc đúc ngay tại móng, nên có khả năng thay đổi kích thước hình học, chẳng
hạn chiều dài, đường kính cọc và số lượng cốt thép so với bản vẽ thiết kế, để phù hợp
với thực trạng của đất nền được phát hiện chính xác hơn trong quá trình thi công .
- Cọc khoan nhồi có khả năng sử dụng trong mọi loại địa tầng khác nhau, dễ dàng
vượt qua được những chướng ngại vật.

Trang 5

- Ít gây tiếng ồn và chấn động làm ảnh hưởng môi trường sinh hoạt xung quanh.
- Kiểm tra chất lượng đất mà cọc khoan đi qua dể dàng
* Nhược ñiểm của cọc khoan nhồi:
- Sản phẩm trong suốt quá trình thi công đều nằm sâu dưới lòng đất, các khuyết tật
dễ xảy ra không kiểm tra trực tiếp bằng mắt được, khó xác định chất lượng sản phẩm và
nhất là các chỉ tiêu về sức chịu tải của cọc. Chất lượng phụ thuộc chủ quan vào trình độ
kỹ thuật, khả năng tổ chức và kinh nghiệm chuyên môn của nhà thầu và đơn vị sản
xuất, mặc dầu có thể được trang bị máy móc chuyên dụng và đồng bộ kể cả những thiết
bị kiểm tra chất lượng và thử nghiệm công trình hiện đại .
- Rất dể xảy ra khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng cọc, chẳng hạn:
+ Hiện tượng thắt hẹp cục bộ thân cọc hoặc thay đổi kích thước tiết diện khi đi qua
nhiều lớp đất đá khác nhau.
+ Bê tông xung quanh cọc dể bị rửa trôi lớp xi măng khi gặp mạch ngầm và gây ra
hiện tượng rổ “kẹo lạc’’
+ Ngoài ra còn rất nhiều nguyên nhân chủ quan khác làm cho cọc khoan nhồi kém
chất lượng
- Thi công cọc đúc tại chổ thường phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết.
- Hiện trường thi công cọc dể bị lầy lội.
Phản ánh ñặc ñiểm, ñiều kiện ñịa chất thủy văn:
- Theo số liệu khảo sát thì tại vị trí thi công trụ T4 có các lớp địa chất như đã nêu ở
trên. Vì các lớp địa chất bên trên tương đối rời rạc, tính chất các lớp khác nhau, đặc biệt
các lớp cát nhỏ và á cát bên trên ở trạng thái rời rạc nên rất dể bị hiện tượng cát chảy khi
khoan lỗ mà không có ống vách bảo vệ. Mặt khác vị trí thi công có mực nước mặt tương
đối cao. Do đó khi thi công khoan tạo lỗ ta sẽ phải dùng công nghệ khoan có ống vách.
II. Trình tự chung thi công cọc khoan nhồi sữ dụng ống vách:
Trình tự thi công cọc khoan nhồi sữ dụng ống vách gồm các bước như sau:
- Chuẩn bị máy móc thiết bị thi công.
- Tập kết vật tư thiết bị thi công.

sữ dụng hệ phao nổi để vận chuyển và neo giữ máy móc phuạc vụ công tác thi công các
kết cấu hạ bộ bên dưới.
- Trước khi thi công cọc khoan nhồi phải điều tra khả năng vận chuyển và hoạt
động để áp dụng các biện pháp làm giảm tiếng ồn, ngoài ra cần điều tra đầy đủ về tình
hình phạm vi xung quanh hiện trường. Xử lý các vật kiến trúc ngầm, biện pháp cấp thoát
nước và điện thi công, chuẩn bị ống dẫn cho thi công đổ bê tông dưới nước. Cụ thể công
tác chuẩn bị thi công cọc khoan nhồi gồm một số công tác sau:
+ Bản vẽ thiết kế móng cọc khoan nhồi, khả năng chịu tải, các yêu cầu thử tải và
phương pháp kiểm tra nghiệm thu.
+ Tài liệu điều tra về mặt địa chất, thủy văn.
+ Tài liệu về bình đồ, địa hình nơi thi công, các công trình hạ tầng tại chổ như
đường giao thông, mạng điện, nguồn nước phục vụ thi công.
+ Nguồn vật liệu cung cấp cho công trình, vị trí đổ đất khoan.
+ Tính năng và số lượng thiết bị máy thi công có thể huy động cho công trình.
+ Các ảnh hưởng có thể tác động đến môi trường và công trình lân cận.
+ Trình độ công nghệ và kỹ năng của đơn vị thi công.
+ Các yêu cầu về kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi.
1.2. Nguyên vật liệu và thiết bị:
- Các loại vật liệu được vận chuyển đến công trường và tập kết vào kho bãi, quá
trình cung ứng vật liệu phải đảm bảo tính liên tục, đảm bảo các thông số kỹ thuật về yêu
cầu vật liệu. Khối lượng vật liệu phải đảm bảo sao cho không bị thiếu hụt trong quá trình
thi công. Tất cả các loại vật liệu đều có đầy đủ hướng dẫn sữ dụng cũng như chứng chỉ
ĐAMH THI CÔNG CẦU GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
SVTH: NGUYỄN TẤN THÀNH
Trang 7

chất lượng của nhà sản xuất. Và cần phải được thí nghiệm lại để kiểm tra chất lượng của
vật liệu khi cần thiết.
- Các thiết bị sữ dụng như: Máy cẩu, máy khoan, máy bơm, máy đổ bêtông, máy
bơm hút nước,… phải có đầy đủ về tính năng kỹ thuật cũng như chứng chỉ về chất

2
.
T6
T7
x
x
x
x
A B

HG
C
D E
α
β
C

1
C

2
F
F
1

F
2
ĐAMH THI CÔNG CẦU GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
SVTH: NGUYỄN TẤN THÀNH
Trang 8

CC
CD
tg
β
hay β = 39
o
36’ .
Ở trên ta có: CD=455m, là khoảng cách giữa tim mố và trụ T4.
* Tại C
2
nhìn về C quay một góc 180-α , trong đó ta có:
55.4
100
455
1
===
CC
CD
tg
α
hay α = 39
o
36’ .
Ta làm tương tự đối với 2 cơ tuyến FF
1
C và FF
2
C ta sẽ có tim trụ T4 sẽ là giao của
các phương.
+ Giao của 5 phương trùng nhau tại D đó là tim trụ T4

- Đối với các trụ cầu ở giữa sông thì sữ dụng xà lan, phao nổi để thi công, vì vậy
cần chuẩn bị hệ neo giữ ổn định cho xà lan và hệ phao nổi khi thi công.
+ Hệ thống cấp thoát nước, bể chứa, đường ống…:
- Nước phục vụ cho công tác thi công cọc được lấy từ các giếng đào gần vị trí thi
công bằng hệ thông các máy bơm có công suất đủ lớn để đảm bảo cung cấp nước trong
suốt thời gian thi công cọc.
- Nước được cấp và thoát thông qua 2 hệ thống đường ống hút và xã bằng cao su, đảm
bảo qua trình cấp thoát nước liên tục trong khi thi công.
+ Hệ thống cấp điện khi thi công như: Nguồi điện cao thế, hệ thống truyền dẫn cao
và hạ thế, trạm biến áp, trạm máy phát điện đã được xây dựng và bố trí ở cả hai đầu cầu
đảm bảo điện được cung cấp liên tục và đủ công suất cần thiết.
+ Hệ thống cung cấp bê tông gồm các trạm bê tông, các kho chứa xi măng, các máy
bơm bê tông và hệ thống đường ống:
- Do quy mô công trình lớn, vì vậy để công tác thi công thuận tiện và có hiệu quả
kinh tê, kỹ thuật, đơn vị thi công bố trí hai trạm trộn bêtông cố định có công suất
40m
3
/giờ ở hai đầu cầu. Bêtông sau khi được trộn ở trạm trộn sẽ được vận chuyển đến vị
trí thi công bằng máy trộn cưỡng bức và bơm cung cấp bằng máy bơm công suất lớn.
- Ximăng được chứa tại kho chứa ở gần vị trí lán trại và được vận chuyển đến nơi thi
công nhanh chống bằng các loại xe rùa
- Máy bơm ximăng đã được huy động đến vị trí tập kết và có thể phục vụ công tác
bơm bêtông thi công cọc ngay khi yêu cầu.
- Lập bản vẽ thể hiện các bước thi công, các tài liệu hướng dẫn các thao tác thi công
đối với các thiết bị chủ yếu, lập qui trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi để hướng
dẫn, phổ biến cho cán bộ, công nhân tham gia thi công làm chủ công nghệ .
4. Công tác thi công cọc khoan nhồi:
4.1 Thiết bị khoan lỗ:
- Sữ dụng công nghệ khoan lỗ có ống vách.
- Ống vách có tác dụng ngăn không cho đất bên ngoài sạt lở vào hố móng, giữ ổn

4.2.2. ðịnh vị lắp ñặt ống vách:

- Công tác định vị ống vách được thực hiện bằng máy kinh vĩ và thước thép bằng
nhân công. Việc định vị vị trí của ống vách để thi công đã trình bày như ở trên. Sau khi
định vị chính xác vị trí các cọc, tiến hành đóng cọc định vị đối với các cọc thi công dưới
nước và đánh dấu vị trí ống vách đối với các cọc tri công trên cạn. Sau đó ta dùng cần
cẩu để vận chuyển lắp đặt ống thép.
- Ngoài việc sử dụng các lọai máy móc thiết bị trên để đo đạc và định vị cần dùng
thêm hệ thống khung dẫn hướng. Khung dẫn hướng dùng để định vị vị trí ống vách
chính xác và giúp ống vách đảm bảo ổn định dưới tác dụng của lực thủy động.
4.2.3. Thiết bị hạ ống vách:

- Do các lớp địa chất mà ống vách đi qua nhiều lớp địa chất với tính chất rất khác
nhau nhưng không có lớp nào có cường độ quá cao gây cản trở lớn đến quá trình hạ ống
vách, chiều sâu hạ ống vách tương đối lớn, nên ta chọn phương pháp hạ ống vách bằng
cách sử dụng búa rung đóng ống vách, trường hợp ống vách bị kẹt không thể rung xuông
được nữa thì dùng khoan lấy một phần đất trong ống làm giảm ma sát cho ống rồi tiếp
tục rung hạ ống đến cao độ thiết kế.
4.3. Các công tác chuẩn bị khoan lỗ:
ĐAMH THI CÔNG CẦU GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
SVTH: NGUYỄN TẤN THÀNH
Trang 11

* Trước khi thi công cọc khoan nhồi, cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tài liệu, thiết
bị máy móc và mặt bằng thi công đảm bảo yêu cầu sau:
- Hệ nổi phải được neo giữ ổn định, các máy móc bố trí trên hệ nổi phải được neo
cố vững chắc và cấn bằng.
- Tiến hành khoan thăm dò địa chất tại vị trí có lỗ khoan.
- Chế tạo lồng thép phục vụ thi công.
- Thí nghiệm để chọn thành phần hổn hợp bêtông cọc đảm bảo các chỉ tiêu mà thiết


P
tb
P
ât
30000
15000
2500
2000 13000
Q
phao
y
y
x
x
y
z
20002000

Hình II.3: Tải trọng tác dụng lên phao nổi.
- Xác định đặc trưng hình học của xà lan:
Diện tích đường nước: F=γ*B*L=0.9*15*30=405m
2
.
γ=0.9: Hệ số phụ thuộc loại xà lan, lấy với xà lan đấy thuôn
Mômen quán tính của diện tích đường nước:
J
x
=
).(24604

13*150*350
*
m
Pi
yiPi
=
+
=



- Độ chìm của xà lan khi đó:
T=
J
yP
F
P
**
*
*
µγγ
+
=
).(91.0
24604
*
0
.
1
*

y
15000
x
XAÌ LAN
PHAO
30003500
24000 6000
O

Hình II.4: Sơ ñồ liên kết xà lan với phao.
Dùng 8 phao nổi liên kết với xà lan bằng hệ dầm ngang có tổng trọng lượng là 23
tấn. Như vậy trọng lượng của hệ liên kết phân bố lên một phao là: 23/8=2.875tấn.
=> Độ chìm của phao: T
phao
=
).(44.0
6
*
3
875.25
m=
+

Độ chêng cao mạn khô giữa xà lan và phao: h=(2.5-0.94)-(2-0.44)=0m.
=> Mặt trên của phao và xà lan đã đạt được độ bằng phẳng cần thiết.
- Xác định đặc trưng hình học của toàn hệ:
+ Xác định trọng tâm trên mặt bằng của toàn hệ thồng:
F
hệ
=F

phao
ox
==

).(108
12
3*24
*2
4
3
mJ
phao
oy
==

=> J
X-X
=24604+6912+(0.79)
2
*405+(3-0.79)
2
*144=32472 (m
4
).
J
Y-Y
=7594+108+2*72*(7.5+0.5+1.5)
2
=20698(m
4

30
40
350
)79.013(*100565
m=
+++

+

+ Tính toán độ chìm bình quân:
- Khi cẩu không làm việc: T
o
=
.77.0
549
3040350
m
F
Q
=
+
+
=

- Khi cẩu max: T
max
=
.95.0
549
1003040350

- Khi cẩu không làm việc: a= 1.35-0.41=0.94 (m).
- Khi cẩu max: a
max
=3.43-0.51=2.92 (m).
+ Tính bán kính ổn định của hệ nối ρ: ρ=
Q
J

- Khi cẩu không làm việc:
31.77
420
32472
0
==
x
ρ
(m).

28.49
420
20698
0
==
y
ρ
(m).
- Khi cẩu max:
45.62
520
32472


xao mùn khoan để xác định lại chính xác chiều dày các lớp địa chất. Đo dạc xác định vị
trí cao độ đầu khoan bằng các thiết bị đo đạc công trình, theo các cọc mốc đã được xây
dựng từ trước.
4.6. Xử lý lắng cặn:
- Sau khi khoan cọc đến cao độ thiết kế, ta phải tiến hành xử lý lắng cặn trước khi
đổ bêtông cọc. Công tác xử lý lắng cặn là một công tác quan trọng cần được thực hiện
trong quá trình thi công cọc mà không thể bỏ qua, đây là một công tác đòi hỏi kỹ thuật
thi công phức tạp và khó khăn, lại ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của cọc sau này do
đó cần được quan tâm nhiều trong qua trình thi công.
- Với mỗi loại cặn lắng khác nhau sẽ có một phương pháp xử lý khác nhau:
+ Phương pháp xử lý cặn lắng loại thô: Loại lắng cặn này có kích cở hạt tương đối
lớn, để xử lý loại cặn này thì khi khoan cọc đến cao độ thiết kế, ta không nâng máy lên
ngay mà để máy khoảng từ 15 đến 20 phút, sau đó mới thả gầu ngoạm xuống đáy lỗ,
ngoạm cặn lắng ở đáy lỗ lên. Khi cặn lắng ở đáy còn ít thì dùng bơm hút cát thả xuống
đáy lỗ để hút cặn lên, cùng với thao tác hút nước ta tiến hành khuấy nhẹ để hút hết cặn.
Quá trình hút kết thúc khi kiểm tra thấy đáy lỗ không còn cặn lắng nữa.
+ Với các loại cặn lắng có kích thước nhỏ, nổi trong nước: Để hút loại cặn lắng này
ta sữ dụng phương pháp hút tuần hoàn ngược. Quá trình hút ta liên tục cho đầu hút di
chuyển bên trong đáy lỗ khoan, đồng thời bơm nước bổ sung vào trong ống đảm bảo
nước trong ống không bị hạ thấp tránh hiện tượng sạt lở vách. Quá trình bơm chỉ kết
thúc khi thấy nước bơm lên trong không còn có vẫn đục.
4.7. Công tác cốt thép:
- Các lồng thép được thi công tại công trường và đảm bảo tất cả các yêu cầu về
thiết kế như: Quy cách, chủng loại cốt thép, cách thức hàn và buộc cốt thép, v.v.
- Tất cả các loại thép dùng trong cọc đều là thép chịu hàn, các que hàn sữ dụng có
chất lượng tốt đảm bảo yêu cầu về mối hàn theo đúng thiết kế.
- Các loại cốt thép sữ dụng để thi công cọc ống thép bao gồm:
+ Cốt thép chủ: Thép chủ sữ dụng là loại thép có gờ N
o

bằng mối hàn ở giữa 2 thanh cốt thép dọc bằng thép thanh.
+ Móc treo: Móc treo bố trí để cẩu lắp lồng thép di chuyển đến vi trí thi công và đặt
lồng thép vào ống. Để quá trình vận chuyển, lắp dựng lòng thép không bị uốn cong thì ta
bố trí các móc neo đúng theo vị trí thiết kế đã tính toán trong đồ án. Móc treo sữ dụng
thép N
o
25, được hàn chặt với cốt thép chủ, mối hàn được thực hiện hai mặt và chiều dài
đường hàn là 400mm.
- Ống thăm dò: Để kiểm tra chất lượng của các cọc đã thi công xong, ta tiến hành
đặt trước các ống thăm dò bằng thép có đậy nắp ở hai đầu. Dùng 4 ống thép có đường
kính 50/60mm (đặt máy thu sóng siêu âm) và 1 ống thép dường kính 110mm (đặt máy
phát sóng siêu âm) để thăm dò bằng phương pháp siêu âm. Ngoài ra ống thép có đường
kính 110mm dùng để khoan lấy mẫu bêtông ở đáy lỗ khoan. Các ống thăm dò được hàn
trực tiếp lên vành đai thép. Đối với ống 110mm dùng để khoan mẫu được đặt cao hơn
chân lồng thép 1m và không trùng vào vị trí cốt thép chủ.
- Nâng chuyển và xếp dở lồng thép: Lồng thép được vận chuyển bằng cần trục nhờ
các móc neo đã bố trí trên lồng thép. Các lồng thép được tập kết trên mặt bằng đã được
san sữa sạch sẽ, khô ráo. Các lồng thép này được đặt trên các con kê bằng gỗ và không
chồng trực tiếp lên nhau.
- Dựng và đặt lòng thép vào lỗ khoan: Trước khi đặt lồng thép vào lỗ, ta tiến hành
đo dạc kiểm tra lại cao độ tại 4 điểm xung quanh và 1 điểm ở vị trí giữa đáy lỗ khoan.
Khi cao độ này sai số không vượt quá quy định cho phép (∆h ≤ ±100mm) thì ta mới tiến
hành hạ lồng thép. Các thao tác dựng và đặt lồng thép vào lỗ khoan được tiến hành một
cách khẩn trương nhất để hạn chế tối đa lượng mùn khoan sinh ra trước khi đổ bêtông
(thông thường thì không vượt quá 1 giờ sau khi thu dọn xong đáy ống.
- Khi hạ lồng thép đến cao độ thiết kế thì ta treo lồng thép phía trên để khi đổ
bêtông lồng cốt thép không bị uốn dọc và đâm thủng nền đất đáy lỗ khoan. Lồng thép
được giữ cách cao độ đáy lỗ là 10cm.
- Lồng thép sau khi hạ phải đảm bảo thẳng và thông suốt, độ lệch tâm của tâm cốt
thép tại các vị trí không vượt quá 1cm. Trình tự quá trình hạ lồng thép như sau:

- Bêtông được trộn tại trạm trộn bêtông ở phía đầu cầu và được vận chuyển đến gần
vị trí đổ bêtông bằng máy trộn cưỡng. Như vậy thời gian vận chuyển bêtông cung cấp
cho công tác đổ bêtông cọc được giảm đến mức thấp nhất và hạn chế được hiện tượng
phân từng trong quá trình vận chuyển bêtông.
- Quá trình trộn bêtông tại trạm trộn được giám sát và theo dõi kỹ lưỡng, sau mỗi
mẽ trộn đều có lấy mẫu để thí nghiệm xác định tính chất, đặc trưng kỹ thuật của hổn
hợp, đảm bảo hổn hợp bêtông thi công đạt các chỉ tiêu kỹ thuật cần thiết. Các mẫu được
lấy và thí nghiệm được ghi chép vào sổ theo dõi đầy đủ và chính xác.
5.4 Vận chuyển bêtông:
- Bêtông sau khi được trộn đạt các chỉ tiêu kỹ thuật sẽ được vận chuyển đến cung
cấp cho cấu kiện đang thi công bằng xe trộn cưỡng bức Mix. Trong quá trình vận
chuyển, bêtông tiếp tục được trộn. Như vậy bêtông sẽ không bị phân từng, độ đồng đều
sẽ cao. Xe Mix sẽ vận chuyển bêtông đến vị trí cuối đường công vụ, sau đó bêtông được
ĐAMH THI CÔNG CẦU GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
SVTH: NGUYỄN TẤN THÀNH
Trang 18

đưa ra phểu và bơm cung cấp cho thân trụ bằng bơm công suất lớn với chiều dài bơm
bêtông có thể đạt được khoảng 400m. Thời gian tính từ khi bắt đầu trộn bêtông đến khi
đổ vào cọc đã được tính toán và không chế đảm bảo luôn nhỏ hơn 30 phút.
5.5 Ống dẫn bêtông:
- Ống dẫn sữ dụng để đổ bêtông cọc là loại ông dẫn van trượt. Trong phương pháp
đổ bêtông bằng có dùng van trượt thì van trượt sữ dụng luôn sát với mặt nước và kín khít
không cho nước di chuyển lên phía trên ống nơi bêtông đang chiếm chổ. Ban đầu van
được giữ bằng dây, khi đổ ta tháo dây để bêtông đổ xuống đẩy van di chuyển theo.
Bêtông trong ống dẫn được đổ liên tục, không cho phép gián đoạn.
- Ống dẫn bêtông sữ dụng đã được kiểm định và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về:
+ Ống kín và đủ chịu áp lực trong quá trình bơm bêtông, ống có độ nhẵn cao ở cả hai
mặt, các mối nối ống không lồi ra ngoài và móc vào lồng thép trong suốt quá trình thi
công.

ĐAMH THI CÔNG CẦU GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
SVTH: NGUYỄN TẤN THÀNH
Trang 19

- Như đã nói ở trên, tác dụng của cầu ngăn nước là ngăn cản không cho nước tiép xúc
với bêtông trong quá trình đổ bêtông cọc. Cầu ngăn nước được sữ dụng ở đây làm bằng
cao su không thấm nước, có tỷ trọng bằng 0.9<1, nên khi bị đẩy xuống đáy ống dẫn thi
cầu sẽ bi đẩy nổi lên phía trên. Cầu ngăn nước được đặt ở đáy phểu chứa cách cổ phểu 20-
30cm, để khi bêtông chảy trong ống quả cầu đi trước đẩy nước trong ống ra khỏi ống dẫn.
5.8. Chuẩn bị lỗ khoan và vệ sinh lại ñáy lỗ khoan:
- Sau khi đã hạ cốt thép vào vị trí thi công, ta phải tiến hành đo đạc kiểm tra lại cao
độ đáy lỗ khoan và toàn bộ lồng thép trong lỗ khoan. Tiến hành chỉnh sữa lại các vị trí,
các khuyết tật trong quá trình thi công để đảm bảo theo đúng yêu cầu thiết kế đặt ra
trước khi tiến hành đổ bêtông cọc.
5.9. ðổ bêtông cọc:
- Bêtông cọc được thi công theo phương pháp rút ống thẳng đứng. Công tác đổ
bêtông cọc được tiến hành:
+ Bêtông được đổ vào phểu chứa, tốc độ cung cấp bêtông cho phểu chứa được tính
toán kỹ lưỡng theo tốc độ chảy của bêtông trong ống sao cho bêtông trong ống được
cung cấp liên tục, đồng thời không xảy ra hiện tượng bêtông đổ vào trong phểu quá lớn
vượt quá tốc độ chảy trong ống dẫn gây ra hiện tượng dâng trào bêtông trong phểu, rơi
vào ống làm giảm chất lượng cọc sau này. Để công tác đổ bêtông có hiệu quả và nhanh
chống thì nên đổ bêtông khi đang có độ linh động cao, độ sụt còn lớn, ít bị phân tầng. Do
đó ta tiến hành đổ bêtông trong khoảng thời gian 1 giờ sau khi trộn bêtông là tốt nhất.
+ Song song với quá trình đổ bêtông vào ống thì ta phải tiến hành thao tác rút ống
dẫn và ống vách lên.
* Quá trình rút ống dẫn: Ống dẫn được rút lên đồng thời với công tác đổ bêtông
ống. Việc rút ống phải đảm bảo sao cho ống luôn ngập sâu trong bêtông lớn hơn 0.8m,
đồng thời ống dẫn không được để ngập trong bêtông quá sâu để tránh hiện tượng bêtông
trong ống dẫn không thể chảy xuống (do áp lực bên ngoài ống quá lớn) gây hiện tượng

- Sau khi trút hết mỗi mẻ bêtông thì tiến hành xác định góc độ và độ trồi lên của cốt
thép rồi sau đó mới rút ống vách.
- Phải rút ống sao cho luôn đảm bảo ống ngập sâu trong bêtông tươi là 2m. Cứ sau
một mẽ bêtông đổ xong thì tiến hành công tác kiểm tra cao độ mặt dâng của bêtông và
lại đo lại cao độ đó khi rút ống vách lên.
* Công tác ñổ bêtông theo phương pháp rút ống dẫn thẳng ñứng còn phải tuân thủ
các quy ñịnh sau ñây:
- Trước khi đổ bêtông vào ống khoan, hệ thống ống dẫn được hạ xuống cách đáy hố
khoan 20cm, lắp phểu đổ vào đầu trên ống dẫn.
- Treo quả cầu ngăn nước bằng một dây thép 3mm. Quả cầu được giữ thăng bằng
trong ống dẫn tại vị trí cách cổ phểu 20-30cm và tiếp xúc kín khít với thành ống dẫn.
- Trút bêtông từ trạm trộn vào phểu một cách từ từ và nhẹ nhàng không cho phép
xuất hiện hiện tượng phân tầng hoặc đổ trực tiếp vào quả cầu gây lệch cầu.
- Khi bê tông đầy phểu, thả sợi dây giữ quả cầu để bê tông tụt xuống và tiếp tục đổ
bê tông và nâng dần ống rút lên theo phương thẳng đứng sao cho ống đổ ngập trong bê
tông tối thiểu 0.8m và tuyệt đối không được cho ống dịch chuyển ngang. Tốc độ rút hạ
ống khống chế khoảng 1.5m/phút.
- Đổ bêtông với tốc độ chậm để không làm chuyển vị lồng thép và tránh làm bêtông
bị phân tầng.
- Bêtông tươi trước khi đổ vào ống đã được lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra chất
lượng của hỗn hợp. Khi chất lượng bêtông không phù hợp thì phải nhanh chống điều
chỉnh để tiếp tục công tác cho đúng thời gian tiến độ.
- Khi bêtông bị tắc trong ống dẫn không thể thoát ra ngoài được thì ta nhanh chống
thông ống bằng cách dùng que sắt dài để chọc thông ống.
- Quá trình đổ bêtông tiếp tục cho đến khi toàn bộ lượng bêtông đồng nhất dâng lên
đến cao độ yêu cầu khi đó mới dừng cung cấp bêtông.
ĐAMH THI CÔNG CẦU GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
SVTH: NGUYỄN TẤN THÀNH
Trang 21


hình dạng, kích thước, chất lượng của khung cốt thép.
- Về chất lượng khung thép: Khung thép phải đáp ứng các yêu cầu theo thiết kế về
vật liệu, cho nên ngoài các thử nghiệm chịu kéo, chịu uốn để xác định cường độ thép, ta
còn phải lấy giấy xác định chất lượng sản phẩm chọn sữ dụng của nhà cung cấp.
- Về hình dạng và kích thước: Do trong quá trình thi công lồng thép ta sữ dụng rất
nhiều loại thép khác nhau, nên việc lấy thép thi công các bộ phận phải lấy đúng chủng
loại. Ngoài ra khi buộc nhiều khung cốt thép thì phải xếp đống đúng vị trí và tránh hiện
tượng sữ dụng lẫn lộn vị trí các khung cốt thép.
ĐAMH THI CÔNG CẦU GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU
SVTH: NGUYỄN TẤN THÀNH
Trang 22

+ Cốt thép chủ: Phải lắp khung cốt thép đúng vị trí, kích thước, phương pháp lắp
dựng có sự kiểm tra kiểm soát chặt chẻ.
6.5. Kiểm nghiệm chất lượng làm cọc:
- Cọc khoan nhồi là kết cấu để mang tải tác dụng của hầu hết các kết cấu chủ yếu
bên trên, nên việc quản lý chính xác trong thi công là điều cần thiết và có tầm quan trọng
không thể thiếu. Nhưng quan trọng hơn nữa, sau khi thi công xong cũng phải căn cứ vào
tình hình cụ thể để ta kiểm tra xác định lại tính tin cậy của nó.
- Việc xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi rất phức tạp và cần phải có nhiều
công cụ, thiết bị và tốn nhiều kinh phí. Cho nên không thể chỉ quan sát cọc sau khi thi
công xong mà đánh giá được chất lượng cọc. Do đó khi thi công cọc khoan nhồi phải lấy
khâu quản lý thi công làm trọng điểm, sau khi thi công xong thì tiến hành kiểm tra chất
lượng bằng cách:
+ Kiểm tra tầng bảo vệ, đường kính và hình dạng bề ngoài cốt thép ở chổ đầu cọc.
+ Dùng súng bật nẩy để kiểm tra chất lượng bêtông đầu cọc.
+ Lấy mẫu bêtông từ đầu cọc đến cuối cọc trong qua trình thi công đem thí nghiệm để
kiểm tra tính liên tục của bêtông và dùng viên lõi mẫu để kiểm tra cường độ của bêtông.
+ Kiểm tra chất lượng đổ bêtông cọc bằng máy siêu âm thông qua các ống thép đã
đặt trước trong khi thi công cọc.

- Tất cả các loại máy móc, thiết bị khi thi công phải tuyệt đối tuân theo quy trình
thao tác và an toàn hiện hành. Hệ thống điện nước, đường ống được bố trí ở hiện trường
phải hợp lý, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về sữ dụng điện.
- Khi gặp sự cố như chất lượng bêtông không đảm bảo, khi tắc ống phải báo cáo
ngay cho người chỉ huy công trường để kịp thời giải quyết, xữ lý.
- Phải tuân thủ mọi quy trình về an toàn lao động hiện hành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status