Chương 6 : Thử nghiệm – Hướng dẫn cài đặt và sử dụng
120
Cách 2 : Sử dụng dòng lệnh :
Chạy ứng dụng trên trình giả lập bằng dòng lệnh rất đơn giải chỉ bằng cách
thực hiện dòng lệnh sau trong Command Prompt :
C:\siemens\SMTK_3.X\bin\emulator.exe -Xdevice:SK65 -Xdescriptor:"C:\
HCMCMM\HoChiMinhCity_Map.jad"
6.1.4. Trình giả lập Samsung :
Cài đặt bộ Samsung Wireless Toolkit vào máy tính bằng tập tin
Samsung_wtk_2-0-0.exe. Việc cài đặt tương tự như các ứng dụng khác. Sau khi cài
đặt xong, thực thi chương trình bằng cách chọn Start Menu Æ Samsung Æ Run
MIDP Application.
Trong hộp thoại hiện ra, chọn đường dẫn đến file JAD, kết quả thực hiện
tương tự như sau :
Xin xem phần tiếp theo để cấu hình cho trình giả lập hiển thị được font chữ
tiếng Việt. Chương 6 : Thử nghiệm – Hướng dẫn cài đặt và sử dụng
123
6.2. Vấn đề hỗ trợ tiếng Việt có dấu :
6.2.1. Hiển thị tiếng Việt trên máy ảo :
Đa số các trình giả lập điện thoại di động hiện nay không hỗ trợ hiển thị
tiếng Việt có dấu (bảng mã Unicode). Cụ thể, trong các trình giả lập được đề tài thử
nghiệm như trên, chỉ có trình giả lập của hãng Siemens là hiển thị tốt Unicode còn
các trình giả lập khác (Nokia, Sony Ericsson, Samsung) không hỗ trợ.
Đối với trình giả lập chuẩn của Sun Microsystems (Sun Wireless Toolkit),
các điện thoại ả
o được cung cấp mặc định không hỗ trợ Unicode. Tuy nhiên, chúng
ta có thể cấu hình để tạo một điện thoại ảo khác hiển thị đúng font chữ tiếng Việt
nhằm sử dụng cho quá trình phát triển ứng dụng bằng cách sau :
1. Vào thư mục cài đặt bộ công cụ, di chuyển đến thư mục j2mewtk2.0\ wtklib
\devices\
2. Chép thư mục DefaultColorPhone và đổi tên thành UnicodeColorPhone.
3. Trong thư mục UnicodeColorPhone vừa tạo,
đổi tên tập tin
Di chuyển bản đồ :
Để di chuyển bản đồ, chúng ta sử dụng các phím theo sơ đồ sau :
Ù Hình 6-10 : Các phím di chuyển bản đồ
Phím 1 : di chuyển bản đồ lên góc trên bên trái
Phím 2 : di chuyển bản đồ lên trên
Phím 3 : di chuyển bản đồ lên góc trên bên phải
Phím 4 : di chuyển bản đồ sang trái
Phím 6 : di chuyển bản đồ sang phải
Phím 7 : di chuyển bản đồ xuống góc dưới bên trái
Phím 8 : di chuyển bản đồ xuống dưới
Phím 9 : di chuyển bản đồ xuống góc dưới bên phải
Phóng to – thu nhỏ bản đồ :
Phím * : phóng to
Phím # : thu nhỏ
6.3.2. Chức năng tra cứu địa điểm, tên đường :
Tra cứu các địa danh – địa điểm :
Để tra cứu các địa danh, địa điểm, chúng ta thực hiện theo các bước sau :
Bước 1 :
Từ menu chính của chương trình, chọn menu “Tìm địa điểm”
Chương 6 : Thử nghiệm – Hướng dẫn cài đặt và sử dụng
126
Hình 6-11 : Kết quả tìm địa điểm
Tra cứu tên đường :
Việc tra cứu tên đường được thực hiện theo các bước sau :
Bước 1 :
Chọn chức năng tra cứu tên đường (menu “Tìm tên đường”)
Bước 2 :
Trên màn hình chính sẽ xuất hiện danh sách tất cả các tên đường.
Nhập tên đường (hoặc một phần tên đường) cần tìm vào trong textbox “Tên
đường”.
Hình 6-13 : Kết quả tra cứu tên đường
6.3.3. Chức năng tìm đường đi ngắn nhất giữa 2 điểm :
Việc tìm đường đi ngắn nhất giữa 2 điểm được thực hiện qua 3 bước chính :
1. Chọn vị trí bắt đầu đoạn đường cần tìm
2. Chọn vị trí kết thúc đoạn đường cần tìm (vị trí cần đi đến)
3. Yêu cầu tìm đường.
Con trỏ - Di chuyển con trỏ :
Con trỏ được hiển thị trên màn hình dưới dạng một chữ thập (+) màu
đỏ, dùng để xác định một vị trí trên màn hình.
Để di chuyển con trỏ, chúng ta sử dụng cụm phím mũi tên trên điện
thoại. Hướng của mũi tên cũng là hướng di chuyển con trỏ.
Chọn vị trí bắt đầu – vị trí kết thúc :
Để chọn vị trí bắt đầu (vị trí kết thúc) của đoạn đường cần tìm, đầu tiên, di
chuyển con trỏ đến vị trí sẽ được chọn, sau đó chọn menu “Vị trí bắt đầu” (“Vị trí
kết thúc”). Chương 6 : Thử nghiệm – Hướng dẫn cài đặt và sử dụng
129
Sau khi tìm được đường đi ngắn nhất, chương trình sẽ thông báo kết quả
tương tự như hình bên dưới. Chúng ta có thể dùng các phím mũi tên để xem kết
quả. Chọn lệnh “Trở về” để trở về màn hình chính. Trên bản đồ lúc này sẽ xuất hiện
một đường màu hồng kẻ từ vị trí bắt đầu đến vị trí kết thúc nhằm mô tả các đoạn
đường đã đượ
c tìm thấy. Hình 6-15 : Kết quả tìm đường đi ngắn nhất
Các chức năng khác :
Hiển thị lại kết quả tìm đường :
Khi cần xem lại hướng dẫn tìm đường (dòng chữ mô tả kết
quả tìm đường), nhấn phím số 5.
Lưu ý :
Mỗi khi người sử dụng chọn lại nút bắt đầu hay nút kết thúc thì kết
quả tìm đường cũ sẽ bị xóa.
Chương 6 : Thử nghiệm – Hướng dẫn cài đặt và sử dụng
Hình 6-16 : Màn hình hướng dẫn sử dụng
Nhấn nút “Trở về” để quay lại màn hình chính.
Hướng dẫn sử dụng chương trình
Để xem thông tin về chương trình, chọn menu “Thông tin”
Hình 6-17 : Màn hình xem thông tin chương trình
Chọn nút “Trở về” để quay lại màn hình bản đồ.
Chương 7: Tổng kết – Đánh giá
133
Chương 7: TỔNG KẾT – ĐÁNH GIÁ
7.1. Ưu điểm :
Nhìn chung, chương trình đã hoàn thành tốt các yêu cầu cơ bản được đặt ra,
đã xây dựng được một phần mềm ứng dụng chạy được trên nhiều điện thoại di động
phổ biến trên thị trường. Phần mềm đã hỗ trợ cho người sử dụng xem bản đồ, tra
cứu thông tin nhiều loại
địa điểm, tra cứu theo tên đường và giúp người sử dụng xác
Chương 7: Tổng kết – Đánh giá
134
7.3. Hướng mở rộng :
Để chương trình hoàn thiện hơn nữa, có thể mở rộng trên một số vấn đề sau :
Bổ sung cơ sở dữ liệu cho đầy đủ hơn. Điều này thật ra cũng không khó
nếu được nhiều người sử dụng quan tâm và cùng góp sức thực hiện. Cụ thể, khi tìm
lộ trình qua những con đường không có tên, chương trình sẽ hiển thị mã số c
ủa
đường, ví dụ [2005]. Khi đó, nếu một người sử dụng biết được tên của đường này sẽ
gởi phản hồi về cho nhóm thực hiện để bổ sung.
Nếu sau này, điều kiện về phần cứng cho phép, chúng ta có thể bổ sung
thêm cho chương trình tính năng tra cứu, hiển thị các tuyến xe buýt,…
Có thể kết hợp với một trang WAP để nhận thông tin về các điể
m kẹt xe,
các đoạn đường đang được sửa chữa, nâng cấp hoặc các đoạn đường tạm thời bị
cấm rồi đánh dấu trên bản đồ và thông báo cho người sử dụng biết, gợi ý cho họ các
tuyến đường để tránh những điểm đó.
…
dụng.
compatibility verification : quy trình xác định tính tương thích của ứng dụng thiết
bị được cài đặt.
compact virtual machine (CVM) : một máy ảo Java hỗ trợ các đặc điểm giống
như máy ảo của J2SE nhưng được thiết kế đặc biệt cho các thiết b
ị nhúng.
configuration : đặc tả của một nền Java bao gồm một tập các đặc tính của máy ảo
Java và các API cho một họ các thiết bị.
Connected Device Configuration (CDC) : một đặc tả J2ME hỗ trợ cho các thiết bị
di dộng.
Connected, Limited Device Configuration (CLDC) : một đặc tả J2ME hỗ trợ cho
các thiết bị di dộng cá nhân với tài nguyên ít.
Phụ lục B : Giới thiệu các chương trình giả lập
136
double buffering : kỹ thuật lập trình đồ họa sử dụng đồng thời hai vùng đệm để vẽ.
CLDC. Nó hỗ trợ một tập con các đặc điểm của máy ảo Java chuẩn.
Listener : xem event listener.
low-level API : các API hỗ trợ lập trình giao diện cho phép thao tác đối tượng ở
mức thấp
MIDlet : một ứng dụng cần nền MIDP để chạy.
MIDlet suite : một nhóm các MIDlet dùng chung tài nguyên, các MIDlet trong
cùng mộ
t bộ phải được đóng gói với nhau để cung cấp cho thiết bị.
Mobile Indepdendent Device Profile (MIDP) : một profile J2ME cài đặt CLDC.