An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - 5 - Pdf 20

49

Nếu vật liệu này hoặc vật liệu khác được sử dụng thì chúng không phải chịu nhiệt
độ vượt quá khả năng chịu nhiệt như được xác định bởi các thử nghiệm lão hoá đối
với vật liệu đó.

Chú thích
1) Các giá trị trong bảng dựa vào nhiệt độ môi trường không thường xuyên vượt
quá 25
0
C nhưng đôi khi vẫn đạt tới giá trị 35
0
C . Tuy nhiên, giá trị độ tăng nhiệt
qui định dựa vào giá trị 25
0
C.
2) Độ tăng nhiệt của cuộn dây được tính theo công thức:
t=
R R
R
k t t t
2 1
1
1 2 1

  ( ) ( )

trong đó
t là độ tăng nhiệt của cuộn dây
R1 là điện trở lúc bắt đầu thử nghiệm
R2 là điện trở lúc kết thúc thử nghiệm


Đối với thiết bị một pha, mạch đo được chỉ ra trong các hình sau:
- hình 4, nếu là thiết bị cấp II;
- hình 5, nếu không phải là thiết bị cấp II
Đo dòng điện rò ứng với bộ chuyển mạch chọn ở các vị trí 1 và 2.
Đối với thiết bị ba pha, mạch đo được chỉ ra trong các hình sau:
- hình 6, nếu là thiết bị cấp II;
- hình 7, nếu không phải là thiết bị cấpII.
Đối với thiết bị ba pha, dòng điện rò được đo với các chuyển mạch a, b và c, ở vị
trí đóng. Sau đó lặp lại phép đo với lần lượt một trong các chuyển mạch a, b và c ở vị
trí mở, còn hai chuyển mạch kia vẫn giữ ở vị trí đóng. Đối với thiết bị chỉ nối hình sao
thì không nối trung tính.
Sau khi thiết bị đã được vận hành trong khoảng thời gian như qui định trong 11.7,
dòng điện rò không được vượt quá các giá trị sau:
- đối với thiết bị cấp 0; cấp 01 và cấp III 0,5 mA;
- đối với thiết bị di động cấp I 0.75 mA;
- đối với thiết bị truyền động bằng động cơ điện,
đặt tĩnh tại cấp I 3.5 mA;
- đối với thiết bị đốt nóng, đặt tĩnh tại cấp I 0,75 mA hoặc 0,75 mA
cho một kw công suất đầu vào danh định của thiết bị, lấy giá trị lớn hơn, giá trị lớn
nhất là 5 mA ;
- đối với thiết bị cấp II 0,25 mA;
52

Đối với thiết bị hỗn hợp, dòng điện rò tổng được phép nằm trong giới hạn qui
định cho thiết bị đốt nóng hoặc cho thiết bị truyền động bằng động cơ điện, lấy giá trị
lớn hơn mà không cộng hai giới hạn này với nhau.
Nếu thiết bị có chứa tụ điện và lắp công tắc một cực thì lặp lại các phép đo với
chuyển mạch ở vị trí cắt.
Nếu thiết bị có một bộ không chế nhiệt tác động trong quá trình thử nghiệm của

lượt tới từng phần kim loạt chạm tới được.
Đo điện áp rơi giữa đầu nối nối đất của thiết bị hoặc tiếp điểm nối đất của ổ đầu
vào của thiết bị và phần kim loại chạm tới được. Điện trở tính theo dòng điện và điện
áp rơi này không được lớn hơn 0,1 
Chú thích
1 ) Trong trường hợp nghi ngờ, thử nghiệm được thực hiện đến khi điều kiện ổn
định được thiết lập.
2) Điện trở của dây dẫn nguồn không được tính vào trong phép đo.
54

3) Phải chú ý để điện trở tiếp xúc giữa đầu của dụng cụ đo và phần kim loại đang
được thử nghiệm không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
28. Vít và các mối nối
28.1 Các mối ghép cố định mà nếu như bị nhả có thể làm ảnh hưởng đến sự phù
hợp với tiêu chuẩn này và những mối nối điện phải chịu được những ứng suất cơ học
xuất hiện trong sử dụng bình thường.
Vít dùng cho các mục địch này phải không được là kim loại mềm hoặc dễ dão
như kẽm hoặc nhôm. Nếu là vật liệu cách điện thì chúng phải có đường kính danh
định ít nhất là 3 mm và chúng không được dùng để nối điện.
Vít truyền lực ép tiếp điểm thì phải được vít vào trong kim loạt.
Vít không được làm bằng vật liệu cách điện nếu sự thay thế của chúng bằng vít
kim loại có thể phương hại đến cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường. Những vít
có thể phải tháo ra khi thay thế dây nguồn có nối dây kiểu X hoặc trong quá trình
người sử dụng bảo dưỡng phải không được là vật liệu cách điện nếu sự thay thế của
chúng bằng vít kim loại có thể phương hại đến cách điện chính.
Chú thích - Mối nối điện bao gồm cả mối nối đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Các vít và đai ốc truyền lực ép tiếp điểm hoặc có thể phải xiết chặt trong quá
trình người sử dụng bảo dưỡng hoặc khi lắp đặt được thử nghiệm như sau.
Xiết và tháo vít hoặc đai ốc đều tay, không giật:

Nm
Đường kính danh định của
vít
(đường kính ren ngoài)
mm
1 11 111
 2,8
> 2,8 và  3,0
> 3,0 và  3,2
> 3,2 và  3,6
> 3,6 và  4,1
> 4,1 và  4,7

> 4,7 và  5,3
> 5,3
0, 2
0, 25
0, 3
0, 4
0,7
0, 8
0 ,8
-
0, 4
0, 5
0, 6
0, 8
1 ,2
1 ,8
2,0

Vít cắt ren và vít có ren cách nhau có thể dùng để nối đất liên tục, với điểu kiện là
trong sử dụng bình thường không buộc phải tháo lắp mối nối đó và ít nhất hai vít được
dùng cho mỗi mốt nốt-
kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
28.4 Vít và đai ốc thực hiện nối cơ khí các phần khác nhau của thiết bị phải được
đảm bảo chống lại sự nới lỏng, nếu chúng cũng đồng thời thực hiện mối nối điện hoặc
tạo ra nối đất liên tục.
Chú thích
59

) Yêu cầu này không áp dụng đối với các vít trong mạch nối đất, nếu ít nhất sử dụng
hai vít để nối hoặc nếu đã có mạch nối đất dự phòng.
2) Vòng đệm đàn hồi, vòng đệm hãm và các loại hãm thuộc mũ vít là những
phương tiện có thể đảm bảo đủ độ an toàn.
3) Hợp chất gắn mềm ra khi có nhiệt chỉ đảm bảo đủ an toàn cho các mối nối dùng
vít không chịu xoắn trong sử dụng bình thường.
Vít cấy dùng cho các mối nối điện phải được đảm bảo chống lại sự nới lỏng nếu các
mối nối đó phải chịu lực xoắn trong sử dụng bình thường.
Chú thích
1 ) Yêu cầu này không hàm ý là cần phải có hai vít cấy trở lên cho việc nối đất liên
tục.
2) Cổ vít không tròn hoặc khía hình chữ V phù hợp có thể là đủ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
29 Chiều dài đường rò, khe hở và khoảng cách qua cách điện
29.1 Chiều dài đường rò và khe hở phải không được nhỏ hơn các giá trị cho trong
bảng 13, tính bằng milimét.
Nếu điện áp cộng hưởng xuất hiện giữa điểm nối một cuộn dây với một tụ điện và
những phần kim loại được cách ly với những phần mang điện chỉ bằng cách điện chính,
thì chiều dài đường rò và khe hở phải không được nhỏ hơn các giá trị qui định đối với
giá trị điện áp gây ra do cộng hưởng, các giá trị này còn phải tăng thêm 4 mm nữa trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status