29 Bàn về nội dung phương pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng cân đối kế toán trong Doanh nghiệp  - Pdf 20

Bàn về nội dung, phơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng
cân đối kế toán trong doanh nghiệp
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng đặc biệt là sự xuất hiện của thị trờng
chứng khoán công tác kế toán trong các doanh nghiệp ngày càng đóng một vai trò
quan trọng trong việc cung cấp thông tin về tình hình tài chính doanh nghiệp cho
những ngời quan tâm. Muốn tìm hiểu những thông tin đó những ngời quan tâm phải
sử dụng các báo cáo tài chính của doanh nghiệp do đó công tác lập báo cáo tài chính
trở nên hết sức quan trọng.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn
vốn và công nợ cũng nh tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kì của doanh
nghiệp. Nó còn là căn cứ quan trọng trong việc ra quyết định về quản lí, điều hành
hoạt động kinh doanh hoặc đầu t vào doanh nghiệp của các chủ sở hữu, các nhà đầu
t, các chủ nợ hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp. Có thể nói so với chế độ báo cáo
tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp trớc đây, chế độ báo cáo tài chính hiện
hành là một bớc đột phá căn bản: hệ thống biểu mẫu đợc xây dựng trên cơ sở các
nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế, số lợng báo cáo tài chính đã giảm đi đáng kể, việc
lập và xét duyệt báo cáo đợc đơn giản, ít tốn kém về công sức và thời gian. Tuy vậy
hệ thống báo cáo tài chính hiện hành vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Trong khuôn khổ một đề án môn học em muốn đề cập đến những tồn tại trong việc
lập, kiểm tra và phân tích bảng cân đối kế toán báo cáo tài chính quan trọng nhất
do đó em chọn đề tài: Bàn về nội dung ph ơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và
phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp. Đề án gồm 3 phần
Phần I: Vai trò vị trí của bảng cân đối kế toán trong hoạt động quản lí của
doanh nghiệp và nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán
Phần II: Phơng pháp lập, kiểm tra, phân tích bảng cân đối kế toán
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện nội dung, phơng pháp lập, trình
bày, kiểm tra và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
Do hạn chế về thời gian, tài liệu và trình độ, đề án còn có những thiếu sót mong
cô góp ý và sửa chữa cho em. Em xin chân thành cảm ơn!
Vũ Phơng Ma -đề án Lớp Kế toán 43A

đều muốn biết tình hình tài chính của doanh nghiệp nh thế nào để xem xét có nên
đầu t thêm cho doanh nghiệp hay không
3.Thời hạn lập và gửi bảng cân đối kế toán
Tất cả các doanh nghiệp độc lập (không nằm trong cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp khác) có t cách pháp nhân đều phải lập và gửi báo cáo tài chính nói chung và
bảng cân đối kế toán nói riêng theo đúng quy định.
Bảng cân đối kế toán đợc lập và gửi vào cuối mỗi quý
-Đối với báo cáo quý: thời hạn gửi báo cáo tài chính là chậm nhất 20 ngày sau
khi kết thúc quý đối với doanh nghiệp độc lập hoặc doanh nghiệp nằm trong cơ cấu
của doanh nghiệp khác hoặc 45 ngày sau khi kết thúc quý đối với loại hình tổng công
ty.
Vũ Phơng Ma -đề án Lớp Kế toán 43A
2
Bàn về nội dung, phơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng
cân đối kế toán trong doanh nghiệp
-Đối với báo cáo năm: thời hạn nộp là 30 ngày sau khi năm kết thúc đối với
doanh nghiệp t nhân, công ty hợp danh, các doanh nghiệp độc lập hoặc doanh nghiệp
nằm trong cơ cấu doanh nghiệp khác hoặc 90 ngày sau khi năm tài chính kết thúc đối
với công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các loại
hình HTX.
Nơi nhận báo cáo tài chính
Các loại hình DN
Thời hạn
lập
Nơi gửi báo cáo
Thuế Tài
chính
Thống

Đăng kí

điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền đợc ghi nhận vào
sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kì kế toán liên quan. Các khoản chi phí đợc
ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và
chi phí. Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc phù hợp không cho phép ghi nhận trên
bảng cân đối kế toán những khoản mục không thoả mãn định nghĩa tài sản hoặc nợ
phải trả.
Vũ Phơng Ma -đề án Lớp Kế toán 43A
3
Bàn về nội dung, phơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng
cân đối kế toán trong doanh nghiệp
c.Nhất quán
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất
quán từ niên độ này sang niên độ khác trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất
các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính
cho thấy rằng cần thiết phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lí hơn các giao
dịch và các sự kiện hoặc một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có yêu cầu có sự thay
đổi trong việc trình bày.
Doanh nghiệp có thể trình bày báo cáo tài chính theo một cách khác khi mua
sắm hoặc thanh lí lớn các tài sản, hoặc khi xem xét lại cách trình báo cáo tài chính.
Việc thay đổi cách trình bày báo cáo tài chính chỉ đợc thực hiện khi cấu trúc trình
bày mới sẽ đợc duy trì lâu dài trong tơng lai hoặc nếu lợi ích của cách trình bày mới
đợc xác định rõ ràng. Khi có sự thay đổi, thì doanh nghiệp phải phân loại lại các
thông tin mang tính so sánh cho phù hợp với các quy định và phải giải trình lí do và
ảnh hởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
d.Trọng yếu và tập hợp
Từng khoản mục trọng yếu phải đợc trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính.
Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà đợc tập hợp
vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
Khi trình bày báo cáo tài chính, một thông tin đợc coi là trọng yếu nếu không
trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể

doanh hoặc bảng cân đối kề toán, ngoại trừ trờng hợp việc bù trừ này phản ánh bản
chất của giao dịch hoặc sự kiện, sẽ không cho phép ngời sử dụng hiểu đợc các giao
dịch hoặc sự kiện đợc thực hiện và dự tính đợc các luồng tiền trong tơng lai của
doanh nghiệp.
Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác quy định doanh thu
phải đợc đánh giá theo giá trị hợp lý của những khoản đã thu hoặc có thể thu đợc, trừ
đi tất cả các khoản giảm trừ doanh thu. Trong hoạt động kinh doanh thông thờng,
doanh nghiệp thực hiện những giao dịch khác không làm phát sinh doanh thu. Kết
quả của các giao dịch này sẽ đợc trình bày bằng cách khấu trừ các khoản chi phí có
liên quan phát sinh trong cùng một giao dịch vào khoản thu nhập tơng ứng, nếu cách
trình bày này phản ánh đúng bản chất của các giao dịch hoặc sự kiện đó. Chẳng hạn
nh lãi và lỗ phát sinh trong việc thanh lý các tài sản cố định và đầu t dài hạn, đợc
trình bày bằng cách khấu trừ giá trị ghi sổ của tài sản và các khoản chi phí thanh lý
có liên quan vào giá bán tài sản hoặc các khoản chi phí đợc hoàn lại theo thoả thuận
hợp đồng với bên thứ ba (ví dụ hợp đồng cho thuê lại hoặc thầu lại) đợc trình bày
theo giá trị thuần sau khi đã khấu trừ đi khoản đợc hoàn trả tơng ứng.
Các khoản lãi và lỗ phát sinh từ một nhóm các giao dịch tơng tự sẽ đợc hạch
toán theo giá trị thuần, ví dụ các khoản lãi và lỗ phát sinh từ mua, bán các công cụ tài
chính vì mục đích thơng mại. Tuy nhiên, các khoản lãi và lỗ này cần đợc trình bày
riêng biệt nếu quy mô, tính chất hoặc tác động của chúng yêu cầu phải đợc trình bày
riêng biệt theo quy định của Chuẩn mực Lãi, lỗ thuần trong kì, các sai sót cơ bản và
các thay đổi trong chính sách kế toán.
f.Có thể so sánh
Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kì
kế toán phải đợc trình bày tơng ứng với các thông tin bằng số liệu trong bản báo cáo
tài chính của kì trớc. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn
giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho những ngời sử dụng hiểu rõ đợc báo
cáo tài chính của kỳ hiện tại.
Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong báo cáo
tài chính, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh (trừ khi việc này không thể thực

hoặc ngắn hơn một năm dơng lịch. Trờng hợp này doanh nghiệp cần phải nêu rõ: lý
do phải thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm và các số liệu tơng ứng nhằm để so
sánh đợc trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lu chuyển
tiền tệ và phần thuyết minh báo cáo tài chính có liên quan, trong trờng hợp này là
không thể so sánh đợc với các số liệu của niên độ hiện đại.
Trong trờng hợp đặc biệt, chẳng hạn một doanh nghiệp sau khi đợc mua lại bởi
một doanh nghiệp khác có ngày kết thúc niên độ khác, có thể đợc yêu cầu hoặc quyết
định thay đổi ngày lập báo cáo tài chính của mình. Trờng hợp này không thể so sánh
đợc số liệu của niên độ hiện tại và số liệu đợc trình bày nhằm mục đích so sánh, do
đó doanh nghiệp phải giải trình lý do thay đổi ngày thành lập báo cáo tài chính.
2.Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán
-Hoàn thành việc ghi sổ kế toán, cuối kì khoá sổ kế toán, tính ra số d cuối kì các TK.
Đối chiếu số liệu giữa TK tổng hợp và TK phân tích, giữa số liệu thực tế kiểm kê và
số liệu trên sổ sách kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh .
-Lấy số liệu của bảng cân đối kế toán ngày 31-12 năm trớc để ghi vào bảng cân đối
kế toán năm nay ở cột đầu năm và không đợc thay đổi, nếu có thay đổi phải giải
trình.
-Về nguyên tắc các TK d bên Nợ ta vào TK bên Tài sản, những TK có số d bên Có ta
vào bên Nguồn vốn trừ một số trờng hợp sau:
+Những TK dự phòng giảm giá tài sản và hao mòn TSCĐ có số d Có nhng vẫn
ghi bên Tài sản nhng ghi âm.
+TK chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận cha phân phối
có thể d Nợ hoặc d Có. Nếu có số d Nợ thì vẫn để bên Nguồn vốn nhng ghi âm.
Vũ Phơng Ma -đề án Lớp Kế toán 43A
6
Bàn về nội dung, phơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng
cân đối kế toán trong doanh nghiệp
-Những TK Nợ phải thu, TK Nợ phải trả không lấy số d của TK tổng hợp để ghi vào
bảng cân đối kế toán, phải lấy số chi tiết các TK phân tích để ghi vào bảng cân đối
kế toán. Nếu số chi tiết của TK phân tích có số d Nợ thì ghi vào bên Tài sản, nếu có

của các đối tợng quan tâm.
Trớc đây hệ thống báo cáo tài chính của Việt Nam còn nhiều bất cập, phơng
pháp lập và trình bày các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán có nhiều điểm không phù
hợp với thông lệ quốc tế gây khó khăn cho các nhà đầu t trong cũng nh ngoài nớc. Để
đẩy nhanh quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, tăng cờng thu hút đầu t từ nớc
ngoài, một vấn đề đặt ra là phải hoàn thiện công tác kế toán trong các doanh nghiệp
phù hợp hơn với thông lệ quốc tế và sát thực với tình hình thực tế. Chỉ có hoàn thiện
hệ thống báo cáo tài chính mới có thể cung cấp thông tin minh bạch, đáng tin cậy
đến những ngời quan tâm, tạo niềm tin để họ đầu t vào doanh nghiệp. Hệ thống báo
cáo tài chính hiện nay đợc ban hành theo Quyết định số 167/200/QĐ-BTC ngày 25-
Vũ Phơng Ma -đề án Lớp Kế toán 43A
7
Bàn về nội dung, phơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng
cân đối kế toán trong doanh nghiệp
10-2000 của Bộ trởng Bộ tài chính và đợc sửa đổi bổ sung theo Thông t số
89/2002/TT-BTC ngày 9-10-2002 và Thông t số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003
của Bộ trởng Bộ tài chính và mới nhất là chuẩn mực kế toán số 21 Trình bày báo
cáo tài chính ban hành ngày 30-12-2003 theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC đã
tuân theo các chuẩn mực kế toán quốc tế về cơ bản. Các nguyên tắc chung của chuẩn
mực kế toán quốc tế nh: hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, phù hợp, nhất quán, trọng
yếu và tập hợp, bù trừ, thông tin so sánh cũng đã đ ợc đa vào chuẩn mực kế toán
Việt Nam, thể hiện sự hoà nhập của kế toán Việt Nam vào kế toán quốc tế. Tuy
nhiên, hệ thống báo cáo tài chính Việt Nam cần tiếp tục đợc hoàn thiện để vừa phù
hợp với điều kiện Việt Nam vừa đảm bảo hoà nhập với thông lệ quốc tế.
2.Kinh nghiệm các nớc trên thế giới về báo cáo tài chính
2.1.Kinh nghiệm của Mỹ
Về phơng pháp lập và trình bày bảng cân đối kế toán của Mỹ cũng nh của Việt
Nam đều tuân theo những nguyên tắc chung của chuẩn mực kế toán quốc tế nhng do
điều kiện kinh tế cũng nh chính sách của Nhà nớc là khác nhau nên yêu cầu về thông
tin tên bảng cân đối kế toán khác nhau do đó các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

sự nghiệp năm trớc và chi sự nghiệp năm nay. Chi sự nghiệp năm trớc là tổng số chi
bằng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đợc cấp năm trớc nhng cha đợc
quyết toán tại thời điểm lập báo cáo. Chi sự nghiệp năm nay phản ánh tổng số chi
bằng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đợc cấp năm báo cáo cha đợc
duyệt tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu này chỉ tồn tại trong trong thành phần kinh
tế nhà nớc, Nhà nớc cấp kinh phí cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh do vậy trong
bảng cân đối kế toán của Mỹ và Pháp đều không có chỉ tiêu này.
2.2.Kinh nghiệm của Pháp
Khác với kế toán Việt Nam, các khoản mục của kế toán Pháp sắp xếp theo thứ
tự tăng dần của tính thanh khoản nên bất động sản đợc xếp trớc Tài sản lu động, vốn
riêng đợc sắp xếp trớc các khoản Nợ phải thu trong bảng cân đối kế toán.
Cũng nh kế toán Mỹ, kế toán Pháp cũng coi đất đai là tài sản riêng nên nó cũng
đợc xếp vào chỉ tiêu Bất động sản hữu hình nhng kế toán Pháp cũng không chia
thành đất dai đã sử và đất đai cha sử dụng dùng cho mục đích phát triển sau này.
Trong cách trình bày bảng biểu thì giá trị hao mòn và dự phòng không đợc đa vào chỉ
tiêu dòng mà đợc đa lên cột nên ở bên Tài sản gồm 4 cột là: chỉ tiêu, trị giá gộp, trừ
khấu hao và dự phòng, trị giá thuần.
Ngoài lập dự phòng giảm giá chứng khoán, phải thu khó đòi, hàng tồn kho và
dịch vụ dở dang kế toán Pháp còn lập dự phòng giảm giá bất động sản hữu hình, bất
động sản vô hình, rủi ro và tổn phí. Do đó trên bảng cân đối kế toán các chỉ tiêu Bất
động sản vô hình và Bất động sản hữu hình đều có giá trị của khoản dự phòng
(nếu đã đợc lập) và chỉ tiêu Dự phòng ở phần Vốn riêng bên Nguồn tài trợ phản
ánh mức dự phòng đã lập theo quy định và dự phòng rủi ro và tổn phí.
Vũ Phơng Ma -đề án Lớp Kế toán 43A
9
Bàn về nội dung, phơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng
cân đối kế toán trong doanh nghiệp
Phần II:
Phơng pháp lập, kiểm tra
và phân tích bảng cân đối kế toán

hàng, TK 133 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ, TK136 Phải thu nội bộ,
TK1388 Phải thu khác, TK 337 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng, TK331 ứng trớc cho nhà cung cấp, trừ đi số d Có trên TK 139 Dự phòng
phải thu khó đòi.
IV.Hàng tồn kho: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá vốn của các loại vật t, hàng
hoá hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (giá trị
sau khi đã trừ dự phòng giảm giá ở thời điểm báo cáo)
Vũ Phơng Ma -đề án Lớp Kế toán 43A
10
Bàn về nội dung, phơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng
cân đối kế toán trong doanh nghiệp
Số liệu để tính chỉ tiêu này căn cứ vào số d Nợ cuối kì của các TK151 Hàng
mua đang đi đờng, TK 152 Nguyên vật liệu, TK 153 Công cụ dụng cụ, TK
154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, TK155 Thành phẩm, TK 156 Hàng
hoá, TK 157 Hàng gửi bán trừ đi số d Có trên TK 159 Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
V.TSLĐ khác: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các loại TSLĐ khác cha đợc phản
ánh trong các chỉ tiêu trên. Số liệu để tính chỉ tiêu này căn cứ vào số d Nợ trên TK
141 Tạm ứng, TK1421 Chi phí trả trớc, TK 1422 Chi phí chờ kết chuyển, TK
1381 Tài sản thiếu chờ xử lí và TK 144 Cầm cố, kí quỹ, kí cợc ngắn hạn.
VI.Chi sự nghiệp: phản ánh các chỉ tiêu thuộc nguồn kinh phí cha đợc duyệt
bao gồm cả chi năm trớc và chi năm nay. Số liệu căn cứ vào số d Nợ TK 161 mà chi
tiết là TK 1611 và TK 1612.
B.TSCĐ và đầu t dài hạn: là chỉ tiêu tổng quát phản ánh toàn bộ giá trị còn lại
của TSCĐ, các khoản đầu t tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các
khoản kí quỹ, kí cợc dài hạn và chi phí trả trớc dài hạn của doanh nghiệp tại thời
điểm báo cáo.
I.TSCĐ: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị còn lại của toàn bộ TSCĐ hữu
hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ vô hình đợc phản ánh theo cả nguyên giá và giá
trị hao mòn. Số liệu ghi trên các chỉ tiêu này ở phần nguyên giá là số d Nợ cuối kì

I.Nợ ngắn hạn: là những khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh
toán trong vòng một năm hay một chu kì kinh doanh.
Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu này đợc tính bằng cách lấy số d Có cuối kì của
các tài khoản: TK 311 Vay ngắn hạn, TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả, T K 331
Phải trả ngời bán, TK 131 Ngời mua ứng trớc tiền, TK 333 Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nớc, TK 334 Phải trả công nhân viên, TK 336 Phải trả nội bộ,
TK 337 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, TK 338 Phải trả, phải
nộp khác.
II.Nợ dài hạn: là những khoản nợ có thời gian thanh toán trên một năm gồm
vay dài hạn, nợ dài hạn. Số liệu ghi vào chỉ tiêu trên là số d Có của TK341 Vay dài
hạn, TK 342 Nợ dài hạn và TK 343 Trái phiếu phát hành trên sổ Cái.
III.Nợ khác: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản nhận ký quỹ, ký cợc dài
hạn.Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Có cuối kì trên sổ cái của các TK 335
Chi phí phải trả, TK3381 Tài sản thừa chờ xử lý, TK 344 Nhận ký quỹ, ký cợc
dài hạn.
B.Nguồn vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc
sở hữu của doanh nghiệp, các quỹ của doanh nghiệp và phần kinh phí sự nghiệp đợc
ngân sách nhà nớc cấp, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp cấp trên.
I.Nguồn vốn- quỹ: Phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp,
bao gồm nguồn vốn kinh doanh, quỹ đầu t phát triển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trên
là số d Có cuối kì của các tài khoản:TK 411 Nguồn vốn kinh doanh, TK 412
Chênh lệch đánh giá lại tài sản, TK 413 Chênh lệch tỷ giá, TK 414 Quỹ đầu t
phát triển, TK 415 Quỹ dự phòng tài chính, TK 421 Lãi cha phân phối,TK 441
Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản.
Trờng hợp các TK 412, 413, 421 có số d Nợ cuối kì thì đợc ghi bằng bút toán đỏ
hoặc ghi số tiền của chỉ tiêu trong dấu đơn( xxx)
II. Nguồn kinh phí: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí đợc cấp để
chi tiêu cho các hoạt động ngoài kinh doanh nh kinh phí sự nghiệp đợc ngân sách nhà
nớc cấp hoặc kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên đã chi tiêu nhng cha
đợc duyệt quyết toán hoặc cha sử dụng. Số liệu dựa vào d Có cuối kì trên sổ cái của

Đơn vị tính
Tài sản Mã số Số đầu năm
Số cuối
năm
1 2 3 4
A.Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
100
I.Tiền 110
1.Tiền mặt tại quỹ(gồm cả ngân phiếu) 111
2.Tiền gửi ngân hàng 112
3.Tiền đang chuyển. 113
II.Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
1.Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2.Đầu t ngắn hạn khác 128
3.Dự phòng giảm giáđầu t ngắn hạn(*) 129
III.Các khoản phải thu 130
1.Phải thu của khách hàng 131
2.Trả trớc cho ngời bán 132
3.Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133
4.Phải thu nội bộ 134
-Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135
-Phải thu nội bộ khác 136
5.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng
137
6.Các khoản phải thu khác 138
7.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139
IV.Hàng tồn kho 140
1.Hàng mua đang đi đờng 141
2.Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142

-Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 219
II.Các khoản đầu t tài chính dài hạn 220
1.Đầu t chứng khoán dài hạn 221
2.Góp vốn liên doanh 222
3.Đầu t dài hạn khác 228
4.Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn (*) 229
III.Chí phí xây dựng cơ bản dở dang 230
IV.Các khoản kí quỹ, kí cợc ngắn dài hạn 240
V.Chi phí trả trớc dài hạn 241
Tổng cộng tài sản
250
1 2 3 4
Nguồn vốn Mã số Số đầu năm
Số cuối
năm
A.Nợ phải trả
300
I.Nợ ngắn hạn 310
1.Vay ngắn hạn 311
2.Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3.Phải trả ngời bán 313
4.Ngời mua trả tiền trớc 314
5.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 315
Vũ Phơng Ma -đề án Lớp Kế toán 43A
14
Bàn về nội dung, phơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng
cân đối kế toán trong doanh nghiệp
6.Phải trả công nhân viên 316
7.Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8.Các khoản phải trả phải, nộp khác 318

Ghi chú: Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) đợc ghi bằng số âm dới hình thức
ghi trong ngoặc đơn ( )
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
(Kí họ tên) (Kí họ tên) (Kí họ tên)
II.Kiểm tra bảng cân đối kế toán
Công tác kiểm tra đợc thực hiện bởi bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc các kiểm
toán viên chuyên nghiệp để đảm bảo thông tin bảng cân đối kế toán là trung thực,
hợp lí. Tuy nhiên, thông tin do các kiểm toán viên chuyên nghiệp cung cấp sẽ chính
xác hơn do họ không phải chịu sức ép từ phía doanh nghiệp. Để có thể phát hiện
những sai sót và gian lận trên bảng cân đối kế toán, các kiểm toán viên sẽ sử dụng
phơng pháp kiểm toán chứng từ và phơng pháp kiểm toán ngoài chứng từ. Trong quá
Vũ Phơng Ma -đề án Lớp Kế toán 43A
15
Bàn về nội dung, phơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng
cân đối kế toán trong doanh nghiệp
trình thực hiện phơng pháp kiểm toán chứng từ, các kiểm toán viên thờng kiểm tra
các mối quan hệ và các khoản mục sau.
1.Kiểm tra tính cân bằng và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nội bộ trong bảng
cân đối kế toán
Tính cân bằng về mặt lợng giữa giá trị tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế
toán đợc thể hiện thông qua phơng trình kế toán cơ bản
Tài sản = Nguồn vốn
Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Số liệu tổng cộng của tài sản luôn bằng số liệu tổng cộng của nguồn vốn tại thời
điểm đầu năm hay cuối năm.
Bên cạnh tính cân đối, cần kiểm tra việc tính toán số học các chỉ tiêu trên bảng
cân đối kế toán để đảm bảo tính chính xác. Mỗi chỉ tiêu tổng hợp gồm nhiều chỉ tiêu
chi tiết cấu thành

TS

hạn
Vũ Phơng Ma -đề án Lớp Kế toán 43A
16
Bàn về nội dung, phơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng
cân đối kế toán trong doanh nghiệp
Nguồn vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn và quỹ + Nguồn vốn và quỹ khác
+Nguồn vốn và quỹ = Nguồn vốn sản xuất kinh doanh + Chênh lệch đánh giá lại
tài sản + chênh lệch tỷ giá + Quỹ đầu t phát triển + Quỹ dự phòng tài chính +Lợi
nhuận cha phân phối + Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
+Nguồn vốn và quỹ khác = Quỹ khen thởng + Quỹ phúc lợi + Quỹ quản lí cấp
trên + Nguồn kinh phí + Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
2.Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán với các báo
cáo tài chính khác.
Hệ thống báo cáo tài chính Việt Nam bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo
kết quả kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính đều đợc
lập vào cuối quý phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp nên số liệu các chỉ tiêu
phải thống nhất với nhau do đó có thể kiểm tra bảng cân đối kế toán thông qua các
báo cáo tài chính khác. Nguyên tắc kiểm tra
-Tại cùng một thời điểm trị số các chỉ tiêu đợc phản ánh trên bảng cân đối kế
toán phải bằng trị số của cùng chỉ tiêu đó nêu nó đợc phản ánh ở báo cáo tài chính
khác.
-Cùng một chỉ tiêu, trị số cuối kì quý trớc phải thống nhất với trị số đầu kì của
báo cáo tài chính quý này
-Trị số cuối kì của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán luôn luôn bằng trị số
đầu kì cộng với số tăng trong kì trừ đi số giảm trong kì.
-Cùng một chỉ tiêu đợc phản ánh ở bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính
khác đợc xác định tại một thời điểm phải thống nhất với nhau cho dù chỉ tiêu đó đợc
tính toán một cách khác nhau
Trong quá trình kiểm tra phải chú ý đến đến các chỉ tiêu nh: tiền, các khoản đầu
t tài chính ngắn hạn, nợ phải trả, thuế, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nớc đây là

+Trao đổi tơng tự: nguyên giá TSCĐ là giá trị còn lại của TSCĐ đem di trao đổi
+Trao đổi không tơng tự: nguyên giá TSCĐ là giá trị hợp lí của tài sản nhận về
hoặc tài sản đem đi trao đổi và khoản chênh lệch (nếu có)
-TSCĐ do Nhà nớc cấp: nguyên giá TSCĐ là giá trị tài sản ghi trên biên bản bàn
giao cộng với các chi phí (nếu có)
-TSCĐ do cấp trên cấp: nguyên giá là giá trị còn lại ghi trên sổ của đơn vị giao
cộng với số khấu hao cơ bản đã trích. Nếu phát sinh các khoản chi phí khác thì nó
không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ mà tính vào chi phí kinh doanh trong kì.
-TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
+TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao theo phơng thức giao thầu:
nguyên giá là giá trị quyết toán công trình đợc duyệt cộng với chi phí trực tiếp (nếu
có)
+TSCĐ do xây dựng tự làm, tự chế thì nguyên giá là giá thành của công trình
hoàn thành hoặc chi phí sản xuất ra công trình đó cộng chi phí trực tiếp
-TSCĐ do các cá nhân cổ đông, các bên góp vốn kinh doanh: nguyên giá là do
hội đồng định giá xác định cộng các khoản chi phí khác (nếu có)
-TSCĐ đợc tặng, thởng, biếu nguyên giá là giá trị tài sản đ ợc biếu tặng hoặc
tham khảo tơng đơng trên thị trờng.
Trên thực tế, có nhiêu doanh nghiệp cố tình hạch toán sai nguyên giá TSCĐ do
đó phải tiến hành kiểm tra chặt chẽ theo các quy định của Nhà nớc.
3.2.Giá thực tế hàng tồn kho
Nguyên tắc tính giá thực tế hàng tồn kho là giá thực tế nhng do ý đồ của nhà
quản lí nên thờng có sự điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trị hàng tồn kho, làm giảm
hoặc tăng chi phí sản xuất kinh doanh một cách giả tạo, ảnh hởng đến lợi nhuận
doanh nghiệp.Khi kiểm tra trị giá hàng tồn kho cần chú ý các điểm sau
a.Kiểm tra cách xác định giá trị thực tế vật t, hàng hoá thu mua.
Theo chế độ hiện hành, giá thực tế vật t, hàng hoá thu mua đợc tính nh sau
hoá hàngtư,vật
tế thực Giá
=

thụ utiê hàngcho
bổ nâphmua thuphí Chi
=
ì ktrong thụ utiêxuất ì kầuđ tồn
mua hàng giá Trị + mua hàng giá Trị
ì ktrong sinhphát ì kầuđ tồn
mua thuphí Chi +mua thuphí Chi

ì

ì ktrong thụ utiêxuất
mua hàng giá Trị
ì ktrong thụ utiêchưa lại còn hàng
cho bổ nâphmua thu Phí
=
ì kầuđ tồn
mua thuphí Chi
+
ì ktrong sinhphát
mua thuphí Chi
-
ì ktrong thụ utiê hàng
cho bổ nâphmua thuPhí
c.Kiểm tra phơng pháp xác định giá thực tế vật t, hàng hoá, sản phẩm xuất kho.
Có nhiều phơng pháp xác định giá thực tế vật t, hàng hoá, sản phẩm xuất kho
nh: nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất trớc, giá đơn vị bình quân, giá thực tế đích
danh, giá hạch toán Mỗi ph ơng pháp sẽ cho một kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào
tình hình biến động giá cả trên thị trờng. Tuy nhiên, dù sử dụng phơng pháp nào thì
cách tính cũng phải thống nhất trong các tháng, các quý, các năm và khi thay đổi
phải có sự giải thích rõ ràng.

ẩn lậu tiền mặt. Biển thủ là thủ đoạn rút tiền công quỹ chi tiêu riêng rồi ngụy tạo
bằng các bút toán giả tạo nh bịa ra các khoản chi giả tạo hoặc để ngoài sổ sách
khoản phải thu. Các khoản chi giả đợc tạo lập bằng chứng từ giả hoặc sửa chữa lại
chứng từ cũ để sử dụng lại. Các khoản thu để ngoài sổ sách đợc kế toán giữ lại tiêu
riêng mà không ghi tăng TK111, để giữ đợc tính cân bằng về số d các tài khoản liên
quan kế toán thờng sử dụng các cách sau: bỏ sót không ghi bên Có tài khoản đối ứng
liên quan, thực hiện thủ đoạn cộng sai hoặc mang trang sai, tiến hành định khoản sai,
che dấu bằng cách tính sai cả ở TK Tiền mặt và ở một tài khoản khác.
ẩn lậu tiền mặt là hành vi che dấu tiền mặt nhằm mục đích che dấu bớt lợi
nhuận hoặc doanh thu chịu thuế. Thông thờng kế toán tiến hành bỏ bớt doanh thu
bằng tiền mặt nhất là trong các trờng hợp bán lẻ, ngời mua không đòi hỏi chứng từ,
mặt khác kế toán tìm cách thổi phồng chi phí bằng cách lập chứng từ giả, chứng từ
khống, sửa chữa chứng từ, dùng các chứng từ không hợp lệ. Việc ẩn lậu tiền mặt th-
ờng có sự đồng ý của những ngời quản lí doanh nghiệp, có sự chuẩn bị trớc do đó để
phát hiện là không dễ dàng.
Đối với tiền gửi ngân hàng sự gian lận thờng khó xảy ra hơn do có sự kiểm tra
đối chiếu định kì giữa doanh nghiệp và ngân hàng. Tuy nhiên, những gian lận vẫn có
thể xảy ra do đó cần theo dõi các tờ séc do khách nợ giao trả cho đơn vị từ lúc nhận
đến khi thu tiền xong. Đối với séc do doanh nghiệp phát hành thì cần hạn chế quyền
kí séc.
Vũ Phơng Ma -đề án Lớp Kế toán 43A
20
Bàn về nội dung, phơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng
cân đối kế toán trong doanh nghiệp
3.4.Chi phí trả trớc
Chi phí trả trớc là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra nhng với quy mô
lớn có liên quan đến nhiều kì kinh doanh. Do vậy để xác định đúng chi phí sản xuất
kinh doanh trong kì phải tôn trọng nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Kế
toán cần phân bổ chi phí trả trớc cho các kì liên quan một cách chính xác, tránh việc
ghi tăng chi phí trả trớc để làm tăng lãi giả tạo, tăng uy tín cho doanh nghiệp hay ghi

doanh nghiệp bỏ ra trong kì.
Vũ Phơng Ma -đề án Lớp Kế toán 43A
21
Bàn về nội dung, phơng pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng
cân đối kế toán trong doanh nghiệp
III.Phân tích bảng cân đối kế toán
1.Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán đợc rất nhiều ngời quan tâm nh các nhà đầu
t, ngời cho vay, nhà cung cấp Họ quan tâm đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp trên nhiều góc độ nhng chú ý nhất vẫn là khả năng thanh toán: Liệu doanh
nghiệp có khả năng trả các món nợ hay không? Các món nợ đó có thể là nợ ngắn
hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả nhà cung cấp, phải trả phải nộp khác.Để đánh
giá đợc khả năng thanh toán của doanh nghiệp cần phân tích các chỉ tiêu sau
+Hệ số thanh toán ngắn hạn hay hệ số thanh toán hiện hành cho thấy khả năng
có thể trả nợ trong kì của doanh nghiệp đồng thời chỉ ra phạm vị, quy mô mà các yêu
cầu của các chủ nợ đợc trang trải bằng những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền
phù hợp với thời hạn trả nợ
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn =
hạn ngắnNợ
ộngđ lưu nsả Tài
Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ sự bình thờng trong hoạt động tài chính
doanh nghiệp nhng nếu nhỏ hơn 1 thì kc thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
thấp. Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn nếu các chủ nợ đều muốn thanh toán ngay, có
thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ở nơi khác để trả nợ.
Ta có thể xem xét ví dụ cụ thể của công ty Bibica trong năm 2002
Bảng cân đối kế toán năm 2002
chỉ tiêu
Mó s S u nm S cui k
A - TI SN LU NG V T NGN HN 100 106.701.529.931 96.743.897.787
I. TIN 110 13.439.515.561 12.505.513.684

3. Chi phớ ch kt chuyn 153 - -
4. Ti sn thiu ch x lý 154 - -
5. Cỏc khon th chp. ký qu ngn hn 155 12.552.277.705 164.087.000
VI. Chi s nghip 160 - -
1. Chi s nghip nm trc 161 - -
2. Chi s nghip nm nay 162 - -
B. TI SN C NH V T DI HN 200 56.166.769.908 80.455.418.457
I. TI SN C NH 210 49.257.674.662 60.153.021.732
1. Ti sn c nh hu hỡnh 211 48.636.381.901 59.944.635.002
- Nguyờn giỏ 212 114.427.104.192 130.534.854.166
- Giỏ tr hao mũn lu k 213 (65.790.722.291) (70.590.219.164)
2. Ti sn c nh thuờ ti chớnh 214 - -
- Nguyờn giỏ 215 - -
- Giỏ tr hao mũn lu k 216 - -
3. Ti sn c nh vụ hỡnh 217 621.292.761 208.386.730
- Nguyờn giỏ 218 659.062.853 256.080.000
- Giỏ tr hao mũn lu k 219 (37.770.092) (47.693.270)
II.CC KHON U T TI CHNH DI
HN
220 - -
1. u t chng khoỏn di hn 221 - -
2. Gúp vn liờn doanh 222 - -
3. Cỏc khon u t ti chớnh di hn khỏc 228 - -
4. D phũng gim giỏ u t di hn 229 - -
III. CHI PH XY DNG C BN D DANG 230 6.909.095.246 16.323.928.977
IV. CC KHON Kí CC, Kí QU DI
HN
240 - 3.978.467.748
V. CHI PH TR TRC DI HN 241 - -
TNG CNG TI SN 250 162.868.299.839 177.199.316.244

7. Ngun vn u t xõy dng c bn 417 - -
II. NGUN KINH PH 420 11.557.224 (366.494.825)
1. Qu d phũng tr cp mt vic lm 421 - -
4. Ngun kinh phớ s nghip 424 - -
- Ngun kinh phớ s nghip nm trc 425 - -
- Ngun kinh phớ s nghip nm nay 426 - -
3. Chờnh lch do hp nht bỏo cỏo 428 - -
C. PHN HN THIU S 500 - -
TNG CNG NGUN VN 430 162.868.299.839 177.199.316.244
Hệ số thanh toán nợ hiện hành năm 2001 =
7308
10670
= 1,46
Hệ số thanh toán hiện hành năm 2002 =
9586
9674
=1,01
Mặc dù hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty Bibica vẫn lớn hơn 1
nhng knăm 2002 giảm so với năm 2001 mà cụ thể là giảm 0,46 tức 30,08%, điều này
chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn về tài chính, nguy cơ rủi ro trong tín dụng ngắn
hạn tăng cao.
+Hệ số thanh toán nhanh đo lờng mức đáp ứng nhanh của vốn lu động trớc các
khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh =
hạn ngắn nợsố Tổng
tiền ngơưđ ngơtư và tiền Tổng

Hệ số này lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao. Thực tế cho thấy hệ
số thanh toán nhanh nếu lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì tình hình tơng đối khả quan, còn
nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các công

toán các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh toán của vốn lu động =
TSLĐcủa thuần trị giá Tổng
tiền ngơưđ ngơtư và tiền Tổng

Nếu hệ số lớn hơn 0,5 thì lợng tiền của doanh nghiệp quá nhiều, thừa khả năng
thanh toán nhng nếu hệ số nhỏ hơn 0,1 thì doanh nghiệp không đủ tiền đáp ứng cho
nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn. Nh vậy, thừa tiền hay thiếu tiền đều phản ánh tình
trạng tài chính không tốt, thừa sẽ gây ứ đọng vốn, thiếu tiền lại không đảm bảo khả
năng thanh toán. Do đó việc cân bằng để vừa sử dụng tốt vốn bằng tiền vừa có khả
năng thanh toán nợ tốt là điều mà doanh nghiệp phải cân nhắc xem xét trong toàn bộ
quá trình kinh doanh.
Theo số liệu của Bibica ta tính đợc
Hệ số thanh toán vốn lu động năm 2001 =
106701
13439
= 0,125
Hệ số thanh toán vốn lu động năm 2002 =
96743
12505
= 0,129
Nh vậy hệ số thanh toán vốn lu động năm 2002 so với năm 2001 có tăng nhng
tăng không đáng kể và còn rất thấp chứng tỏ khả năng đảm bảo tiền thanh toán nợ
ngắn hạn của công ty là rất bấp bênh.
+Khả năng thanh toán nợ dài hạn cho biết khả năng nợ dài hạn đợc thu hồi từ
khấu hao TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay
Khả năng thanh toán nợ dài hạn =
hạndài nợsố Tổng
hạndài nợ hoặc hạndài vay vốnnguồn
bằng thành nhì hTSCĐcủa lại còn trị Giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status