40 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại bao bì Hải Âu - Pdf 20

Lời nói đầu
Trong những năm qua nền kinh tế của đất nớc đã có một bớc ngoặt quan
trọng .Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc , nền kinh tế đã chuyển đổi từ cơ chế
tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế mở nhiều thành phần, theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế , các
doanh nghiệp đã thực sự vận động để tồn tại và đi lên bằng chính thực lực của
mình.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tàI
chính, phảI đảm bảo an toàn và phát triển vốn kinh doanh. Cơ chế thị trờng đỏi hỏi
các doanh nghiệp phảI năng động , tự mình ra nguồn vốn để sản xuất sản phẩm,
làm ra phảI cạnh tranh về chất lợng , giá cả và các yếu tố liên quan đến yêu cầu
của thị trờng .Việc phấn đấu để không ngừng tiết kiệm chi phí hạ gáI thành sản
phẩm lag nhiệm vụ thiết thực, thờng xuyên của công tác quản lý kinh tế cũng nh
quản lý doanh nghiệp. Một trong những công cụ để thực hiện đIều đó thì kế toán
với t cách là công cụ quản lý ngày càng khai thác tối đa sức mạnh và sự linh hoạt
của nó . ĐI đôI với sự đổi mới trong cơ chế quản lý kinh tế, sự đổi mới hệ thống kế
toán doanh nghiệp đã tạo kế toán một bộ mặt mới , khẳng định vị trí của kế toán
trong các công cụ quản lý .Trong công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuât và tính
giá thành sản phẩm là một trong những phần hành kế toán quan trọng , luôn coi là
công tác trọng tâm của kế toán doanh nghiệp sản xuất và tính giá thành sản phẩm
nói riêng góp phần rất quan trọng giúp các doanh nghiệp quản lý và sử dụng hợp
lý nguồn lực cũng nh tạo ra hiệu quả cao nhất cho mình.
Xuất phất từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH
sản xuất và thơng mại bai bì HảI Âu em đã chọn đề tàI Tổ choc kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và thơng
mại bao bì HảI Âu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trong phạm vi chuyên đề này bên cạnh lời nói đầu, kết luận, nội dung của
chuyên đề đợc chia thành 3 phần:
Khái quát chuyên đề gồm các mục sau:
1
Chơng 1 : Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất cà tính giá thành

trong phạm vi nghành sản xuất công nghiệp bắt nguồn từ những đặc điểm của quy
trình công nghệ kỹ thuật và tổ chức sản xuất, từ tính đa dạng và khối lợng sản
phẩm đợc sản xuất ra, nói cách khác là bắt nguồn từ loại hình sản xuất của doanh
nghiệp. Nh vậy, nghiên cứu loại hình sản xuất của doanh nghiệp sẽ giúp cho việc
tổ chức công tác kế toán, vận dụng các phơng pháp kỹ thuật hạch toán trong doanh
nghiệp đợc hợp lý và đúng đắn, do đó phát huy đợc chức năng, vai trò và vị trí kế
toán trong công tác kế toán, quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp nói chung và
quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng.
Để nghiên cứu các loại hình sản xuất công nghiệp cần phải tiến hành phân
loại sản xuất công nghiệp theo những tiêu thức khác nhau:
Tiêu thức thứ nhất: Phân loại theo loại hình công nghệ sản xuất.
Theo tiêu thức này các doang nghiệp công nghiệp đợc phân chia thành công
nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.
Tiêu thức thứ hai: Phân loại theo tính chất của quy trình công nghệ
3
Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đợc phân chia thành : doanh nghiệp
công nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất giản đơn và doanh nghiệp
công nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức tạp.
Tiêu thức thứ ba: phân loại theo phơng pháp sản xuất sản phẩm.
Phơng pháp sản xuất sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến đợc chia thành
phơng pháp chế biến kiểu liên tục và phơng pháp chế biến kiểu song song.
Tiêu thức thứ t: phân loại theo định kỳ sản xuất vầ sự lặp lại của sản
phẩm sản xuất ra.
Doanh nghiệp công nghiệp đợc chia thành các loại hình sản xuất nhiều, sản
xuất có khối lợng lớn; sản xuất hàng loạt, sản xuất đơn chiếc.
1.2. Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại CPSX
chủ yếu
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động

1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm
những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở
lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của chi phí
nh thế nào. Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại theo yếu tố. Theo quy
định hiện hành toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia ra 6 yếu tố sau:
Yếu tố nguyên liệu, vật liệu, động lực: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ,
dụng cụ, dùng cho sản xuất.
Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng: Phản ánh tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên sản xuất.
5
Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Các khoản này đợc trích theo tỷ lệ quy định
trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên sản xuất.
Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ cho tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp
đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu
phí phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ.
Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí có tác dụng
rất to lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng
yếu tố chi phí sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí
sản xuất. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo
tài chính; cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế
hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, cho kỳ sau.
1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công

đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí) và chi phí hỗn hợp.
* Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lợng
công việc hoàn thành. Tuy nhiên, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị
sản phẩm thì lại có tính cố định.
* Định phí là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lợng
công việc hoàn thành. Nhng các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm
thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi.
* Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến
phí lẫn định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc
điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí.
7
Ngoài các cách phân loại trên, để phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình
hình sử dụng chi phí, chi phí sản xuất còn đợc phân loại thành:
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất
- ........................................................
Mỗi cách phân loại chi phí đều có những tác dụng nhất định trong công
tác quản lý và hạch toán chi phí ở doanh nghiệp.
1.3. ý nghĩa của công tác quản lý CPSX trong quá trình
hoạt động SXKD
Công tác quản lý chi phí sản xuất trong sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất
quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Công tác quản lý chi phí sản xuất nhằm tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà
nớc cho phép doanh nghiệp sản xuất tự chủ trong hạch toán kinh doanh, lấy thu
bù chi, đảm bảo có lãi. Càng tiết kiệm đợc nhiều chi phí sản xuất thì càng có
điều kiện để hạ giá thành sản phẩm. ở nớc ta hiện nay, yếu tố cạnh tranh ngày
càng gay gắt hơn, cho nên việc tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm có ý
nghĩa rất quan trọng. Đây là vấn đề vừa là mục đích, vừa là chiến lợc mà bất cứ
doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm.
1.4. Giá thành sản phẩm, Phân loại giá thành sản phẩm.

Giá thành kế hoạch là loại giá thành đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất
của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch. Giá thành kế
hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành
của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức:
9
Giá thành định mức là giá thành đợc xác định trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định
mức đợc xem nh là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu
hao yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất và đợc xây dựng
trớc khi bắt đầu sản xuất.
- Giá thành thực tế:
Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm. Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp
kinh tế - tổ chức - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để
xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác
định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó
điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
* Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo phạm vi tính toán giá thành, giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:
- Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành công xởng)
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất,
chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản
xuất sản phẩm đợc dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc
giao cho khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính

- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp: Đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân x-
ởng sản xuất hoặc bộ phận sản xuất.
Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm :
11
- Với loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
là từng sản phẩm.
- Với loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
có thể là từng đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm tuỳ thuộc vào từng quy trình
công nghệ sản xuất.
Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:
Nếu trình độ hạch toán càng cao thì đối tợng tập hợp chi phí càng cụ thể
và chi tiết, ngợc lại nếu trình độ thấp thì đối tợng có thể bị hạn chế và thu hẹp,
không đợc chi tiết, cụ thể.
Việc xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp
với đặc điểm, tình hình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất sản
phẩm và đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp mới
giúp cho tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Ngoài ra
còn phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời, đúng đắn.
1.5.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm do doanh nghiệp
sản xuất ra dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và
giá thành đơn vị
Việc xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong
toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán. Bộ phận kế toán giá
thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và
lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất và tính chất sản xuất của chúng để xác định đối
tợng tính giá thành cho thích hợp. Để xác định chính xác đối tợng tính giá thành
cần dựa vào các căn cứ sau:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp,
13
những ngời quản lý doanh nghiệp nắm đợc chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ cũng nh kết quả
của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để phân tích đánh
giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng
tài sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
phẩm, để có biện pháp quản lý thích hợp.
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ
chủ yếu sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và phơng
pháp tính giá thành thích hợp.
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phơng pháp thích hợp đã chọn, cung
cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố
chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và
giá thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy
định và đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh
đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí
và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá
thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp thích
hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
14
1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm

Bên Có :
- Kết chuyển CP NCTT trên mức bình thờng không đợc tính vào trị giá hàng
tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Kết chuyển CP NCTT ở mức bình thờng vào bên Nợ TK 154 Chi phí
sản xuất, kinh doanh dở dang ( hoặc bên Nợ TK 631 Giá thành sản
xuất ) để tính vào giá thành của sản phẩm, dịch vụ .
TK 622 CP NCTT không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho từng
đối tợng chịu chi phí.
* TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( CP SXC ):
Kế toán sử dụng TK 627 Chi phí sản xuất chung để phản ánh chi phí
phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất,
đội, công trờng ...
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 CP SXC :
Bên Nợ :
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có :
- Các khoản ghi giảm chi phi sản xuất chung;
- Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bình thờng và chi phí sản
xuẩt chung biến đổi đợc kết chuyển vào TK 154 Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang ( hoặc vào TK 631 Giá thành sản xuất )
16
Tài khoản 627 CP SXC cuối kỳ không có số d, đợc mở chi tiết theo
từng phân xởng, bao gồm các tài khoản cấp II sau:
+ TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
+ TK 6272 - Chi phí nguyên vật liệu
+ TK 6273 - Chi phí công cụ, dụng cụ
+ TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác
TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( CP SXKD dở dang ):

tập hợp chi phí ).
* TK 631 - Giá thành sản xuất ( GTSX )
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị sản xuất trong trờng hợp kế toán hàng tồn kho
theo phơng pháp Kiểm kê định kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 631 GTSX:
Bên Nợ :
- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ;
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
18
- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 CP SXKD dở
dang. - Giá thành sản phẩm đã bán, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK
632 Giá vốn hàng bán
TK 631 GTSX không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết cho từng đối tợng
tập hợp chi phí
1.7.2. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Tùy thuộc vào điều kiện và khả năng tập hợp chi phí sản xuất vào các đối
tợng có liên quan, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất phù
hợp
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên
quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp: áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên
quan đén nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho
từng đối tợng chịu chi phí đợc
Kế toán tiến hành tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng
liên quan theo trình tự sau:
+ Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh theo từng địa điểm
phát sinh chi phí, sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán thao địa điểm

ợng tập hợp CPSX, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho VL và báo cáo sử
dụng vật liệu ở từng phân xởng sản xuất để tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng
liên quan.
Trờng hợp chi phí NL, VL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp
chi phí thì đợc tập hợp theo phơng pháp gián tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất.
Tiêu chuẩn phân bổ CP NL, VL trực tiếp có thể là:
+ Đối với NL, VL chính và nửa thành phẩm mua ngoài thờng phân bổ
theo: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
+ Đối với nguyên liệu phụ, thờng phân bổ theo chi phí định mức, chi phí
kế hoạch, chi phí NL,VL chính hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
20
Để tập hợp và phân bổ CP NL, VL trực tiếp chính xác, hợp lý kế toán cần
xác định đợc trị giá NL, VL của kỳ trớc chuyển sang sử dụng cho kỳ này, trị giá
NL, VL xuất kho trong kỳ nhng cuối kỳ cha sử dụng và trị giá phế liệu thu hồi
(nếu có) để tính chi phí NL, VL trực tiếp thực tế tiêu hao trong kỳ.
= + + - +
TK 621 ko có số d cuối kỳvà phản ánh chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi
phí
Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1. Căn cứ vào các phiếu xuất kho NL, VL, phiếu báo vật liệu còn lại cuối
kỳ trớc để lại sử dụng cho kỳ này hoặc kết quả kiểm kê NL, VL còn lại cuối kỳ
để xác định giá trị thực tế NL, VL sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm (KT
hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK) kế toán ghi sổ:
Nợ TK621-CP NL,VL trực tiếp
(Chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí)
Có TK152-NL, VL (phơng pháp KKTX)
Hoặc: Có TK611-Mua hàng (phơng pháp KKĐK)
2. Trờng hợp mua NL, VL sử dụng ngay cho sản xuất:
Nợ TK621-CPNL, VLTT

Nợ TK154-CP SXKD DD (PP.KKTX-theo mức BT)
Hoặc Nợ TK631-GTSX (PP.KKĐK-theo mức bình thờng)
Nợ TK632-GVHB (vợt trên mức bình thờng)
Có TK621-CPNL, VLTT
1.7.2.2. Kế toán tập và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho ngời lao động
trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh : Lơng, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa
ca, các khoản trích theo lơng.
Phơng pháp tập hợp và phân bổ CP NCTT:
Chi phí NCTT đợc tập hợp nh sau:
- Đối với CPNCTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu chi phí thì
căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp trực tiếp CP NCTT cho từng đối tợng có
liên quan .
- Trờng hợp CP NCTT có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí thì áp
dụng phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.
Chi phí NCTT đợc phân bổ theo các tiêu thức sau:
22
- Tiền lơng chính thờng đợc phân bổ theo tỷ lệ với chi phí tiền lơng định
mức, chi phí tiền lơng kế hoạch, giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối l-
ợng sản phẩm sản xuất.
- Tiền lơng phụ thờng đợc phân bổ tỷ lệ với tiền lơng chính, yiền lơng định
mức, giờ công định mức...
Cuối kỳ kế toán, CP NCTT đã tập hợp sẽ đợc kết chuyển:
- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thờng
thì CP NCTT đã tập hợp trong kỳ đợc kết chuyển toàn bộ để tính giá thành sản
xuất thực tế sản phẩm.
- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờng
thì CP NCTT đã tập hợp đợc trong kỳ chỉ phân bổ vào chi phí sản xuất cho mỗi đơn
vị sản phầm theo mức công suất bình thờng. Phần chi phí đã tập hợp còn lại không đ-
ợc tính vào trị giá hàng tồn kho, đợc ghi ngận là CP SXKD trong kỳ.

tk622
tk154(631)
tk632
(4)
1.7.2.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất và
những chi phí sản xuất khác ngoài 2 khoản chi phí nhân lực, vật liệu trực tiếp, CP
NCTT phát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất.
Phơng pháp tập hợp và phân bồ CPSXC:
Trớc hết KT phải mở bảng kê để tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng
phân xởng, bộ phận sản xuất. Chi phí sản xuất chung đã tập hợp, đợc phân bổ
theo nguyên tắc sau:
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất.
+ Trờng hợp mức thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thờng chì chi
phí sản xuất chung cố định đợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí
thực tế phát sinh.
24
+ Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình th-
ờng thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng. Khoản chi phí sản xuất
chung không phân bổ đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến
cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung thờng đợc chọn lựa là:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tiêu chuẩn phân bổ là định mức chi
phí, khấu hao tài sản cố định, số giờ máy chạy thực tế
- Chi phí năng lợng dùng cho sản xuất sản phẩm: Tiêu thức phân bổ là
định mức chi phí năng lợng hoặc số giờ máy làm việc thực tế kết hợp với công
suất của máy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status