48 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH dịch vụ và thương mại Thành Đạt - Pdf 20

1
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực của
các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp muốn đảm
bảo có lợi nhuận và phát triển lợi nhuận từ đó nâng cao lợi ích của ngời lao động
thì các doanh nghiệp cần phải tìm mọi cách tiết kiệm chi phí trong quá trình kinh
doanh. Chi phí tiền lơng trên một đơn vị sản phẩm đóng vai trò then chốt trong
vấn đề thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Xác định đợc tầm quan trọng và vai trò của tiền lơng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, Bộ Lao động và Thơng binh Xã hội ban hành nhiều quyết định
liên quan đến việc trả lơng và các chế độ khác khi tính lơng cho ngời lao động.
Đồng thời Bộ Tài chính cũng ban hành nhiều văn bản quy định cách thức hạch
toán lơng và các khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp. Thực tế cho thấy mỗi
doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng khác nhau, do vậy việc tổ
chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng không hoàn toàn giống
nhau, mà sẽ có sự khác nhau tại các doanh nghiệp khác nhau. Vấn đề đặt ra là
doanh nghiệp cần phải vận dụng linh hoạt các quyết định, nghị định các văn bản
quy định về tiền lơng của các cấp, các ban ngành liên qua (Bộ Lao động và Thơng
binh Xã hội, Bộ Tài Chính ) vào hạch toán tiền l ơng tại doanh nghiệp sao cho
phù hợp với cơ cấu, chức năng quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Dịch vụ và thơng mại Thành Đạt đã và đang vận dụng nh
thế nào trong hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng để đạt đợc những
mục tiêu và lợi nhuận mong muốn.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dịch vụ và thơng mại Thành Đạt,
với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, các chị công tác tại Công ty cùng sự hớng
dẫn chỉ bảo cặn kẽ của thầy hớng dẫn, với mong muốn tìm hiểu về công tác kế
toán tiền lơng từ đó đa ra ý kiến đề xuất có thể góp phần hoàn thiện công tác tiền
lơng tại doanh nghiệp, Tôi chọn đề tài: Kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo tiền lơng tại Công ty TNHH Dịch vụ và thơng mại Thành Đạt"
2
Ngoài phần mở đầu nội dung chuyên đề gồm 3 phần:

+ Sản xuất và kinh doanh đồ điện dân dụng,
+ Sửa chữa xe máy, xe ôtô . . .
- Đây là công ty đợc thành lập theo hình thức Công ty Cổ phần do t nhân góp
vốn, ban đầu có 03 Cổ đông sáng lập cùng nhau góp cổ phần với số vốn Điều lệ là
3.000 triệu đồng.
- Thời gian đầu khi mới thành lập quy mô hoạt động của Công ty còn hạn chế.
Từ tháng 06 đến tháng 09 năm 2001 Công ty mới chỉ hoạt động trong lĩnh vực du
lịch lữ hành và nhận gia công các chi tiết đồ điện dân dụng, vận chuyển hàng hoá
và hành khách, sửa chữa và bảo dỡng xe máy, ôtô,. . . Đến tháng 10 năm 2001
Công ty bắt đầu sản xuất sản phẩm đồ điện dân dụng hoàn chỉnh.
Cho đến nay Công ty TNHH Dịch vụ và thơng mại Thành Đạt đã trải qua gần
04 năm thành lập và phát triển, để đứng vững trong giai đoạn hiện nay và tơng lai
có thể Công ty phải phát triển thêm loại hình dịch vụ để phân tán đa dạng hoá sản
phẩm và phân tán rủi ro có thể xảy ra.
4
2.1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Thực hiện ổn định tổ chức, đảm bảo thực hiện công tác kinh doanh trong
mọi điều kiện với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả.
- Phân nhiệm chi tiết về chuyên môn với từng thành viên; tổ chức phối hợp
hoạt động giữa các bộ phận và các thành viên với nhau đạt hiệu quả.
- Thực hiện các yêu cầu về chuyên môn của lãnh đạo trong từng giai đoạn cụ
thể về các công tác thị trờng, kinh doanh, kế toán.
- Tổ chức theo dõi sát các số liệu trong suốt quá trình kinh doanh. Thờng
xuyên bổ sung các thông tin về thị trờng và có thống kê đầy đủ.
- Tổ chức các quy trình giao nhận hàng hoá, thu hồi công nợ hiệu quả nhằm
giảm dần các chi phí trong hoạt động cho công ty.
- Tổ chức bám sát khách hàng để thực hiện công tác thị trờng và thu hồi công
nợ.
- Thực hiện chiến lợc phát triển lợng khách hàng ở bề rộng để có điều kiện để
phát triển bề sâu.

1.000.000đ/tháng) các lao động tại Công ty đợc phân chia hai loại: lao động dài
hạn từ 12 tháng trở lên. Những đối tợng lao động từ 1 năm trở lên thì Công ty có
quan tâm u đãi trong vấn đề tham gia đóng BHXH cho họ, mọi lao động làm việc
tại Công ty đều phải qua tuyển.
Bộ máy quản lý của công ty đợc bố trí theo sơ đồ sau:
6
- Ban giám đốc: Đứng đầu Công ty là giám đốc, là ngời điều hành tất cả mọi
hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh và đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty. Các phó giám đốc là
ngời giúp việc cho giám đốc và phụ trách một số mảng hoạt động của Công ty.
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ duy trì và phát triển thị trờng đầu vào và đầu
ra, tìm phơng hớng kinh doanh mới phù hợp cho Công ty.
- Phòng kỹ thuật: Phụ trách về mặt kỹ thuật sản xuất và kỹ thuật sửa chữa xe
máy, ôtô. Có chức năng chỉ đạo kỹ thuật sản xuất dới sự lãnh đạo của Giám đốc,
nghiên cứu chế tạo thiết kế khuôn mẫu, xây dựng các định mức kỹ thuật, lập quy
trình công nghệ sản xuất, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, quy cách mặt hàng trớc
khi áp dụng vào sản xuất.
- Phòng kế toán: Xây dựng kế hoạch tài chính cho công ty, Chịu trách nhiệm
lập sổ sách và báo cáo tài chính với các cơ quan Nhà nớc, chịu trách nhiệm báo
cáo hàng ngày về tình hình tài chính của Công ty với Ban giám đốc. Giám sát mọi
Giám đốc
Phó
Giám đốc
Phó
Giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kỹ

bảo đảm đúng tiêu chuẩn không, nếu đạt sẽ cho nhập kho. Sau đó nguyên vật liệu
đợc xuất cho xởng để sản xuất, khi sản phẩm đợc hoàn thành bộ phận kỹ thuật sễ
kiểm tra chất lợng cũng nh quy cách sản phẩm. Sản phẩm đạt yêu cầu có thể đợc
bán thẳng cho khách hàng hoặc nhập kho. Cuối cùng, việc tiêu thụ hàng hoá do
phòng kinh doanh phụ trách...
8
1.1.3. Đặc điểm công tác Kế toán tại đơn vị.
1.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Phòng Kế toán có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định
của ban lãnh đạo. Bộ máy Kế toán đợc tổ chức tập trung thực hiện chức năng
tham mu, giúp việc Giám đốc về mặt tài chính Kế toán Công ty.
Phòng có nhiệm vụ: Tổ chức quản lý mọi mặt hoạt động liên quan đến
công tác tài chính Kế toán của Công ty. Tổng hợp thu, chi, công nợ giá thành,
hạch toán, dự toán sử dụng vốn, quản lý tiền mặt, ngân phiếu thanh toán quản lý
nghiệp vụ thống kê ở các đơn vị.
Do đặc điểm riêng biệt và tính chất quản lý Công ty mà bộ máy kế toán của
Công ty đợc bố trí nh sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ và thơng mại Thành
Đạt:
Phòng kế toán gồm có 5 ngời, nhiệm vụ cụ thể của từng vị trí nh sau:
(1) Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ, công việc
cho các nhân viên, phụ trách tổng hợp công việc tài chính kế toán, kiểm tra, duyệt
y, giám sát... các văn bản và là ngời chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ công tác
kế toán của mình trớc giám đốc.
(2) Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ trực tiếp lập các phiếu thu, phiếu chi,
tạm ứng... Trên cơ sở các chứng từ phát sinh ban đầu, các khoản tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, tiền vay, tiền lơng (Tất cả đều phải theo dõi hàng ngày trên nhật ký và
bảng kê của từng loại).
Kế toán trởng
Kế toán

tổng số phát sinh Có của từng tài khoản trên sổ Cái; từ đó căn cứ vào sổ Cái để lập
Bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp. Tổng số phát sinh Nợ và
tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát
sinh phải khớp nhau và khớp với tổng số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;
Tổng số d Nợ và tổng số d Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát
sinh phải khớp nhau và số d của từng tài khoản (d Nợ, d Có) trên Bảng cân đối số
phát sinh phải khớp với số d của tài khoản tơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
10
của phần kế toán chi tiết của phần kế toán chi tiết. Sau khi kiểm tra đối chiếu
khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối số phát sinh đợc sử dụng để lập bảng cân
đối kế toán và các báo biểu kế toán.
Đối với những tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ
gốc sau khi sử dụng để lập các chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán
tổng hợp đợc chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứ
ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. Cuối tháng,
cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập
các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ Cái
thông qua Bảng cân đối số phát sinh. Các Bảng tổng hợp chi tiết, sau khi kiểm tra
đối chiếu số liệu cùng với Bảng cân đối số phát sinh đợc dùng làm căn cứ để lập
các báo biểu kế toán.
11
Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sau: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; sổ cái; các
sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
+ Nội dung:

lấy số liệu đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh.
- Sổ Cái:
+ Nội dung: Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán đợc quy định trong chế độ tài khoản kế
toán áp dụng cho danh nghiệp. Số liệu ghi trên sổ Cái dùng để kiểm tra đối chiếu
với số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi soỏ, các số liệu hoặc thẻ kế toán chi
tiết dùng để lập các báo cáo tài chính.
+ Kết cấu và phơng pháp ghi sổ:
Sổ cái của hình thức chứng từ ghi sổ đợc mở riêng cho từng tài khoản, mỗi
tài khoản đợc mở một trang hoặc một số trang tuỳ theo số lợng ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng tài khoản.
Sổ Cái có hai loại:
Sổ Cái ít cột: Thờng đợc áp dụng đối với những Tài khoản có ít nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản.
Kết cấu của sổ Cái loại ít cột:
Cột 1: Ghi số thứ tự của chứng từ ghi sổ.
Cột 2: Ghi số hiệu của chứng từ ghi sổ.
Cột 3: Ghi ngày tháng của chứngtừ ghi sổ
Cột 4: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
13
Cột 5: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cột 6 + 7: Ghi số tiền ghi nợ, ghi có của tài khoản này.
Sổ Cái nhiều cột: Thờng đợc áp dụng đối với những Tài khoản có nhiều
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp cần phải
theo dõi chi tiết, có thể kết hợp mở riêng cho từng trang sổ trên sổ Cái và đợc
phân tích chi tiết theo tài khoản đối ứng.
Kết cấu ghi sổ Cái loại nhiều cột:
Cột 1: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột 2,3,12,13: Ghi số hiệu ngày tháng của chứng từ ghi sổ.
Cột 4, 14: Ghi tổng số tiền phát sinh bên Có, phát sinh bên Nợ của tài

Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả.
Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua, thanh toán nội bộ, thanh toán
với ngân sách
Sổ chi tiết tiêu thụ.
+ Kết cấu và phơng pháp ghi chép:
Mỗi đối tợng kế toán có yêu cầu quản lý và phân tích khác nhau, do đó, nội
dung kết cấu các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết đợc quy định mang tính hớng dẫn.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý và phân tích, từng doanh nghiệp có thể mở sổ và lựa
chọn các mẫu sổ kế toán chi tiết và chứng từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ
ghi sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp.
Cuối tháng hoặc cuối quý phải lập bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở các sổ
hoặc thẻ kế toán chi tiết để làm căn cứ đối chiếu với sổ cái.
Một số biểu mẫu kế toán đợc sử dụng tại công ty trong hình thức Kế toán
chứngtừ ghi sổ:
15
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ngày tháng năm
đơn vị: .
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Số hiệu Ngày tháng
1 2 3
Cộng
chứng từ ghi sổ
Ngày tháng năm
Trích
yếu
Số hiệu tài khoản Số tiền
Ghi chú

TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Loại 3: Nợ phải trả
TK 311: Vay ngắn hạn
TK331: Phải trả cho ngời bán
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 338: Phải trả phải nộp khác
Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
Loại 5: Doanh thu
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 515: Doanh thu tài chính
Loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
17
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 635: Chi phí tài chính
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Loại 7: Thu nhập khác
TK 711: Thu nhập khác
Loại 8: Chi phí khác
TK 811: Chi phí khác
Loại 9: Kết quả hoạt động kinh doanh
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Chứng từ kế toán sử dụng ở công ty:
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán có ý nghĩa quan trọng với hoạt động của
công ty. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng sử dụng chứng từ đã ban

thời gian. Các bộ phận phụ trách xem xét, ký duyệt, rồi chuyển các chứng từ liên
quan sang phòng kế toán. Để tính trả lơng: số công trong tháng tính theo ngày,
trong ngày tính theo giờ (8 giờ)
- Bảng thanh toán tiền lơng
Căn cứ vào bảng chấm công, Bảng thanh toán tạm ứng lơng, kế toán tiến
hành lập Bảng thanh toán lơng cho bộ phận quản lý, phục vụ và bộ phận sản xuất.
Mục đích của bảng này là chứng từ căn cứ thanh toán tiền lơng phụ cấp cho
ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động trong công ty.
- Kế hoạch trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Đơn vị: ..
Bộ phận: .
Bảng chấm công
19
Tháng .. Năm ..
Số
TT
Họ

tên
Cấp
bậc l-
ơng
Ngày trong
tháng
Quy ra công
1 2 31 Số
công
hởng
lơng
sản

Cty TNHH DV và TM Thành Đạt Ban hành theo QĐ số 1141 TC/ CĐKT
Quyển sổ
Số:
Phiếu THU Nợ
Ngày . . . tháng . . . năm 2003 Có
Họ tên ngời nộp: ..
Địa chỉ:
Lý do nộp:
20
Số tiền: . (Viết bằng chữ):

Kèm theo chứng từ gốc:
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) : .
..
Ngày tháng .năm 2003
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập Ngời nộp Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Phiếu chi: Là chứng từ do kế toán tiền mặt lập khi có nghiệp vụ xuất quỹ tiền
mặt để thanh toán với công nhân viên hoặc mua vật t, tài sản, nguyên vật liệu, đợc
lập thành quyển trong một năm, gồm 2 liên: Một liên lu tại phòng kế toán, một
liên giao cho thủ quỹ để thực hiện xuất quỹ và ghi sổ.
Mẫu phiếu chi:
Cty TNHH DV và TM Thành Đạt Ban hành theo QĐ số 1141 TC/ CĐKT
Quyển sổ
Số: ..
Phiếu chi Nợ :
Ngày . . . tháng . . . năm 2003 Có :
Họ tên ngời lĩnh: ..
Đơn vị: .
Lý do chi: .

quân 1.200.000đ/tháng.
Hình thức trả lơng khoán:
Hình thức trả lơng khoán áp dụng tại xởng sản xuất. Lơng sẽ đợc tính cho
từng sản phẩm theo một tỷ lệ khoán nhất định. Những ngời tham gia sản xuất sẽ
đợc trả lơng theo số lợng sản phẩm hoàn thành.
Hình thức trả lơng theo thời gian:
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc Công ty áp dụng cho các phòng ban,
bộ phận quản lý Công ty
Trong đó:
NC: Ngày công lao động theo Bảng chấm công
HS: Hệ số Công ty
1.2.1.2. Chế độ tiền lơng và một số chế độ khác khi tính lơng.
Phụ cấp trách nhiệm:
Đợc áp dụng cho cán bộ quản lý các phòng ban, phân xởng hoặc một số cá
nhân có công việc đòi hỏi trách nhiệm cao.
Tiền lơng phép:
Đối với nghỉ phép: số ngày đợc nghỉ của công nhân đợc tăng dần cùng với
số năm công tác tại Công ty theo Bộ Luật Lao động
Thời gian làm việc thấp hơn 5 năm: Đợc nghỉ theo tiêu chuẩn 12
ngày/năm.
TL =
NCx 290.000 x HS
22
Phụ cấp trách
nhiệm
Hệ số
trách nhiệm
290.000
Hệ số Công
ty

lơng phải trả
X 25%=
24
1.2.3.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH: )
Công thức tính:
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành từ 2 nguồn:
- Công ty trích vào chi phí 15% tiền lơng cơ bản của ngời lao động.
- Ngời lao động đóng góp 5% tiền lơng cơ bản của mình.
Nếu công nhân viên có số năm công tác tại Công ty nhỏ hơn 15 năm thì số
ngày nghỉ hởng BHXH là 40 ngày/năm.
Nếu số năm công tác lớn hơn 30 năm đợc hởng 60 ngày/năm.

Trong đó:
BL: Bậc lơng
NN: Số ngày nghỉ
Ngày lễ tết không tính BHXH, công nhân mắc bệnh hiểm nghèo (một trong
13 bệnh do Bộ y tế quy định) đợc nghỉ 180 ngày/năm với mức lơng trợ cấp 75%.
Ngoài 180 ngày công nhân đợc hởng 65%.
1.2.3.2.Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT):
Công thức tính:
Mức BHXH
=
26
BL x 290.000 x NN
x 75%
Tổng số BHXH phải
trích theo lơng của công
nhân viên
Tổng số tiền lơng
phải trả cho công

Công ty khi giao việc cho Xởng sẽ ký một Hợp đồng giao khoán nội bộ với
Quản đốc (hoặc đội trởng). Trong Hợp đồng giao khoán nêu rõ tỷ lệ khoán cho
Tổng số BHYT phải
trích theo lơng của
công nhân viên
Tổng số tiền lơng
phải trả cho công
nhân viên
X 2%=


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status