DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH SX DV TM TIẾN THỊNH
LA VĂN GIANG
Tp. HCM, 01/2011
Số TT: 027
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
oOo LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Số : ___ /BKĐT
KHOA: QLCN
BỘ MÔN:
QLSX&ĐHHỌ VÀ TÊN: LA VĂN GIANG MSSV: 70600551
NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP LỚP: QL06LT01
1. Đầu đề luận văn:
DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH SX DV TM TIẾN THỊNH
2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
• Xây dựng mô hình dự báo cho sản phẩm dây điện từ bằng nhôm, dự báo nhu cầu cho
năm 2011.
• Lên kế hoạch đặt hàng, đảm bảo việc cung ứng vật tư đầy đủ và kịp thời cho bộ phận
sản xuất.
3. Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 20/09/2010
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/12/2010
5. Họ và tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn
Th.s Nguyễn Thị Thu Hằng 100%
Nội dung và yêu cầu LVTT đã được thông qua Khoa
Ngày … tháng … năm 2011
CHỦ NHIỆM KHOA NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 01 năm 2011
Sinh viên
La Văn Giang
ii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ giới hạn trong việc dự báo nhu cầu vật tư cho
dòng sản phẩm nhôm PEW, đây là sản phẩm chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sản
lượng nhôm do công ty TNHH Tiến Thịnh sản xuất, và được nhận định là có khả năng
phát triển mạnh trong tương lai.
Luận văn đã sử dụng một số mô hình dự báo khác nhau, bao gồm phương pháp bình
quân di động, phương pháp bình quân di động có trọng số, phướng pháp san bằng hàm
số mũ, phương pháp san bằng hàm số mũ có điều chỉnh xu hướng và phương pháp
phương trình xu hướng tuyến tính. Qua đó giúp cho tác giả lựa chọn được mô hình dự
báo tốt nhất cho dòng sản phẩm nhôm PEW của công ty dựa vào sai số tuyệt đối trung
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU vi
DANH SÁCH HÌNH VẼ vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẤT viii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài 1
1.3 Ý nghĩa thực tiễn 1
1.4 Phạm vi giới hạn của đề tài 2
1.5 Phương pháp thực hiện 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 DỰ BÁO 4
2.1.1 Dự báo là gì? 4
2.1.2 Các bước tiến hành dự báo 5
2.1.3 Phân loại dự báo theo thời gian 5
2.1.4 Ảnh hưởng của chu kỳ sống sản phẩm lên phương pháp dự báo 6
2.1.5 Phân loại theo cách tiếp cận dự báo 9
2.1.6 Kiểm soát dự báo bằng biểu đồ kiểm soát 10
2.2 TỒN KHO 11
2.2.1 Tồn kho là gì? 11
2.2.2 Vai trò của việc kiểm soát tồn kho 11
2.2.3 Các loại chi phí tồn kho 11
2.3 HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ (MRP) 14
2.3.1 Sự phối hợp các hoạt động trong hệ thống MRP 14
2.3.2 Lợi ích của MRP 15
2.3.3 Các bước thực hiện MRP 15
Chương 4: CÔNG TÁC DỰ BÁO NHU CẦU VÀ HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CỦA
CÔNG TY TNHH SX DV TM TIẾN THỊNH 31
4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỰ BÁO NHU CẦU VÀ HOẠCH ĐỊNH
VẬT TƯ TẠI CÔNG TY 31
4.2 DỰ BÁO 39
4.2.1 Các phương pháp dự báo 40
4.2.2 Lựa chọn phương pháp dự báo 47
4.2.3 Hiệu chỉnh dữ liệu 49
4.3 HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ 49
4.3.1 Mô hình tồn kho cho nguyên liệu nhôm 53
4.3.2 Mô hình tồn kho cho Vecni cách điện PEW 56
v
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
5.1 KẾT LUẬN 59
5.2 KIẾN NGHỊ 60
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Trang
vii
DANH SÁCH HÌNH VẼ - ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu 3
Hình 2.1 8 bước tiến hành dự báo 4
Hình 2.2 Chu kỳ sống của sản phẩm 5
Hình 2.3 Ví dụ về việc sử dụng biểu đồ kiểm soát 11
Hình 2.4 Mô hình tồn kho 12
Hình 2.5 Mô hình sự phối hợp các hoạt động trong hệ thống MRP 14
Hình 2.6 Mô hình thể hiện các dữ liệu liên quan đến MRP 16
Hình 4.1 Quy trình xử lý một đơn hàng 32
Hình 4.2 Biểu đồ sản lượng nhôm PEW trong 3 năm 2008, 2009 và 2010 34
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện công tác thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2008 35
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện công tác thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2009 36
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện công tác thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2010 37
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện nhu cầu thực và nhu cầu dự báo theo phương pháp bình
quân di động 41
Hình 4.7 Biểu đồ kiểm soát dự báo theo phương pháp bình quân di động 41
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện nhu cầu thực và nhu cầu dự báo theo phương pháp bình
quân di động có trọng số 43
Hình 4.9 Biểu đồ kiểm soát dự báo theo phương pháp bình quân di động có trọng số 43
Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện nhu cầu thực và nhu cầu dự báo theo phương pháp san
bằng hàm số mũ 44
Hình 4.11 Biểu đồ kiểm soát theo phương pháp hàm số mũ 44
Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện nhu cầu thực và nhu cầu dự báo theo phương pháp san
bằng hàm số mũ có điều chỉnh xu hướng 45
Hình 4.13 Biểu đồ kiểm soát dự báo theo phương pháp san bằng hàm số mũ có điều
chỉnh xu hướng 46
Hình 4.14 Biểu đồ thế hiện nhu cầu thực và nhu cầu dự báo theo phương trình xu
hỏi một số lượng các chi tiết, bộ phận và nguyên vật liệu rất đa dạng, nhiều chủng loại
khác nhau. Đồng thời lượng nguyên liệu cần sử dụng vào những thời điểm khác nhau
thường xuyên thay đổi.
Vì thế nên việc quản lý tốt nguồn vật tư đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra
nhịp nhàng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong mọi thời điểm. Tổ chức dự báo và
hoạch định nhu cầu nguyên liệu tốt sẽ cung cấp kịp thời, chính xác cho các nhà quản lý
và các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp, để từ đó đưa ra phương án sản xuất có
hiệu quả.
Trong thời gian gần đây, hoạt động dự báo và hoạch định nhu cầu nguyên liệu
hiện đang là một trong những vấn đề mà Công ty TNHH Tiến Thịnh quan tâm nhiều.
Công ty vẫn chưa có bộ phận dự báo riêng, việc dự báo chỉ dựa vào kinh nghiệm là
chính và vẫn còn những vấn đề tồn đọng chưa được giải quyết như: cung cấp nguyên
liệu chưa ổn định, một số mặt hàng không cần thiết có lượng tồn kho nhiều, nhưng lại
thiếu hụt những mặt hàng quan trọng tại những thời điểm cần gấp cho sản xuất. Hệ quả
tất yếu của hiện tượng này nếu không khắc phục kịp thời sẽ làm cho quá trình sản xuất
kém hiệu quả dẫn đến việc giao hàng chậm trễ, khách hàng sẽ không hài lòng với sản
phẩm và dịch vụ của Công ty.
Đó là lý do mà tác giả lựa chọn để triển khai thực hiện đề tài: “Dự báo và hoạch
định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty TNHH SX DV TM Tiến Thịnh”.
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Xây dựng mô hình dự báo cho sản phẩm dây điện từ bằng nhôm, dự báo
nhu cầu năm 2011.
Lên kế hoạch đặt hàng, đảm bảo việc cung ứng vật tư đầy đủ và kịp thời
cho bộ phận sản xuất.
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Đối với công ty: Hỗ trợ công tác dự báo và hoạch định nguyên vật liệu ở
thời điểm hiện tại từ đó tìm ra phương pháp dự báo hiệu quả nhất.
Chương 1: Mở đầu
2
Chương 1: Mở đầu
3
Xác định sai số của các
phương pháp dự báo
Dựa vào lượng dự báo,
hoạch định vật tư cho sản
phẩm dây điện từ
Lựa chọn phương pháp dự
báo tốt nhất
Lý thuyết về hoạch
định nhu cầu vật tư
(MRP)
Dữ liệu về định mức
vật tư, thời gian đặt
hàng
Kết quả
Dự báo nhu cầu cho
dòng sản phẩm dây điện
từ trong năm 2011.
Hoạch định vật tư cho
dòng sản phẩm này trong
giai đoạn năm 2011.
Kết luận và kiến nghị
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 DỰ BÁO
2.1.1 Dự báo là gì?
Dự báo là nghệ thuật và khoa học, tiên đoán các sự việc xảy ra trong tương lai.
Nó có thể là cách lấy dữ liệu đã qua để làm kế hoạch cho tương lai nhờ một số mô
Xác định công
dụng, mục tiêu của
dự báo
Phê chuẩn mô hình
dự báo
Chọn mô hình dự
báo
Xác định độ dài
thời gian dự báo
Tập hợp các dữ liệu
cần thiết để tính dự
báo
Lựa chọn những
mặt hàng cần dự
báo
Áp dụng kết quả dự
báo
Tiến hành dự báo
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
5
2.1.2 Phân loại dự báo theo thời gian
Bảng 2.1 Phân loại các phương pháp dự báo theo thời gian
Phân loại Thời gian Ý nghĩa Mô hình
Dự báo ngắn hạn Ít hơn hoặc
bằng 1 năm
Dùng trong kế hoạch
mua hàng, điều độ công
việc, cân bằng nhân lực,
phân chia công việc và Chín muồi
Phát triểnSuy tàn
Giới thiệu
Thời gian
Hình 2.2 Chu kỳ sống của sản phẩm
Doanh số bán hàng
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
6
Bảng 2.2 Phương pháp dự báo phù hợp với từng giai đoạn sống của sản phẩm
Giai đoạn Phương pháp dự báo
Giới thiệu
Dự báo định tính: kết quả nghiên cứu thị trường, phán đoán, ngoại
suy với các sản phẩm tương tự đang có sẵn trên thị trường.
Phát triển Phương pháp định lượng: bình quân di động, san bằng hàm số mũ,
hoạch định theo xu hướng.
7
chuyển càng dài thì dữ liệu nhu cầu sẽ càng trơn tru hơn, ít thích nghi với sự thay đổi
hơn, ít phản ánh đúng trạng thái thực hơn. Ngược lại, khi khoảng thời gian này càng
nhỏ thì chuỗi dữ liệu sẽ ít trơn tru hơn nhưng thích hợp với sự thay đổi hơn.
Công thức dùng để ước tính trong phương pháp trung bình dịch chuyển là:
1
n
t
i
n
n
D
MA
=
=
∑
Trong đó:
D
i
= nhu cầu trong thời kỳ thứ i
N = số thời kỳ dùng để tính trong phương pháp trung bình dịch chuyển.
Ưu điểm: phương pháp này dễ sử dụng, nhanh chóng, ít tốn chi phí.
Nhược điểm: phương pháp này là một phương pháp “máy móc”, nó chỉ dựa trên
những dữ liệu quá khứ phù hợp mà bỏ qua những nhân tố gây nên sự thay đổi như ảnh
hưởng do chu kỳ, do yếu tố mùa gây ra.
2.1.4.2.2 Bình quân di động có trọng số
Phương pháp bình quân di động có trọng số sẽ phản ánh chính xác hơn với sự
thay đổi bất thường trong tập dữ liệu so với phương pháp trung bình dịch chuyển.
nhu cầu.
2.1.4.2.3 San bằng hàm số mũ
Phương pháp san bằng hàm số mũ cũng là một phương pháp tính trung bình
nhưng nó phản ảnh mạnh mẽ hơn những thay đổi gần đây trong nhu cầu.
Công thức được sử dụng là:
1
(1 )
t t t
F D F
α α
+
= × + − ×
Trong đó:
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
8
F
t+1
= dự báo cho giai đoạn kế tiếp.
D
t
= nhu cầu thực trong giai đoạn hiện tại.
F
t
= dự báo đã được xác định trước đây của giai đoạn hiện tại.
α = hằng số làm trơn (0
≤
α
≤
≤
1)
Giá trị của β cũng có ý nghĩa và được xác định tương tự như đối với α.
2.1.4.2.5 Phương trình xu hướng tuyến tính
Khi thể hiện một xu hướng rõ ràng theo thời gian thì phương trình xu hướng
tuyến tính có thể được sử dụng để dự báo nhu cầu.
Một phương trình xu hướng tuyến tính thể hiện mối quan hệ của một biến số phụ
thuộc, ở đây là biến số nhu cầu với một biến số độc lập, đó là thời gian.
Công thức tính phương trình xu hướng tuyến tính:
y a bx
= +
Trong đó:
a= phần bị chắn (tại giai đoạn thứ 0)
b= hệ số góc
x= khoảng thời gian
y= nhu cầu được dự báo cho khoảng thời gian x
Với:
2
2
( )
xy nxy
b
n
x
x
−
=
−
cứu để hiệu chỉnh lại phương pháp dự báo cho phù hợp.
Các phương pháp đo sai số dự báo thường dùng:
Độ lệch tuyệt đối trung bình (MAD – Mean Absolute Deviation)
Phần trăm độ lệch tuyệt đối trung bình (MAPD – Mean Absolute Percent
Deviation)
Sai số tích lũy (E – Cumulative Error)
Sai số trung bình (
E
– Average Error)
Sai số chuẩn (SE – Standard Error)
2.1.5.1 Độ lệch tuyệt đối trung bình (MAD)
t t
MAD
n
D F
−
=
∑
Trong đó:
D
t
= nhu cầu thực ở giai đoạn t
F
t
= nhu cầu được dự báo ở giai đoạn t
n= số thời đoạn dự báo
Giá trị MAD càng nhỏ thì mức độ chính xác của phương pháp dự báo đó càng
lớn. Và ta lựa chọn mô hình dự báo có MAD nhỏ nhất.
2.1.5.2 Phần trăm độ lệch tuyệt đối trung bình (MAPD)
giá trị dương có phần trội hơn thì điều này cho thấy những con số dự báo có phần ít
hơn so với giá trị thực và ngược lại. Do đó, sai số tích lũy của phương pháp dự báo nào
càng tiến đến gần giá trị “0” thì phương pháp dự báo đó càng chính xác.
2.1.5.4 Sai số tích lũy trung bình (
E
)
Sai số trung bình được tính bằng cách lấy trung bình sai số tích lũy trên số thời
đoạn.
t
E
n
e
=
∑
2.1.5.5 Sai số chuẩn (SE)
Sai số chuẩn được hiểu ý nghĩa giống như độ lệch chuẩn. Việc sử dụng giá trị
này giúp chúng ta có thể thống kê những giới hạn kiểm soát sai số của phương pháp
dự báo.
Sai số chuẩn được tính bằng công thức:
2
1
( )
t t
SE MSE
n
D F
= =
−
−
Hình 2.3 Ví dụ về việc sử dụng biểu đồ kiểm soát
Nhận xét:
Với biểu đồ kiểm soát trên, tất cả các sai số đều nằm trong phạm vi kiểm soát,
chứng tỏ dự báo nằm trong tầm kiểm soát.
2.2 TỒN KHO
2.2.1 Tồn kho là gì?
Tồn kho là dự trữ hàng hóa để đáp ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh.
Việc theo dõi mức tồn kho theo thời gian có thể giúp doanh nghiệp nhận thấy
khuynh hướng biến động của việc tiêu thụ sản phẩm.
2.2.2 Vai trò của việc kiểm soát tồn kho
Mức tồn kho cao sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạch định sản xuất tốt hơn, giảm
thiểu rủi ro do thiết bị hỏng hoặc thiếu nhân công. Tuy nhiên, điều đó sẽ dẫn đến tiền
đầu tư không được luân chuyển, chi phí sản phẩm tăng và do đó sản phẩm kém tính
cạnh tranh hơn.
Ngược lại, mức tồn kho thấp lại dẫn đến gián đoạn sản xuất, mất khách hàng do
không đáp ứng và ảnh hưởng đến uy tín của công ty.
2.2.3 Các loại chi phí tồn kho
Để hoàn thành chiến lược tồn kho chúng ta cần phải biết đến khi nào thì đặt hàng
lại, điều này được đặc trưng bằng điểm tái đặt hàng R.
R = L.d + SS
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
12
Trong đó:
R = điểm tái đặt hàng
L = thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc nhận hàng
d= nhu cầu trung bình
SS = lượng dự trữ an toàn
2.2.3.1 Chi phí lưu kho
Chi phí lưu kho trung bình hàng năm: h(R – λτ + Q / 2)
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
13
2.2.3.2 Chi phí thiệt hại
Đây là loại chi phí phát sinh do không đáp ứng đủ nhu cầu cho phép và những
hậu quả của nó như:
Mất doanh số.
Khách hàng có thể không trở lại.
Đánh mất hình ảnh công ty.
Việc xác định chi phí này nhiều khi không thể thực hiện được, do vậy nhiều công
ty sứ dụng “mức phục vụ” (phần trăm/xác suất không đáp ứng đủ nhu cầu cho phép).
Với việc dùng mức phục vụ, chi phí phạt ngầm định với mỗi mức phục vụ có thể xác
định được.
Sự thiếu hụt hàng có thể xảy ra trong khoảng thời gian từ khi đặt hàng cho đến
lúc nhận hàng.
2.2.3.3 Chi phí đặt hàng
Chi phí này bao gồm các chi phí liên quan đến việc đặt hàng như:
Hồ sơ gọi hàng / vận chuyển / nhận hàng.
Chuẩn bị thiết bị / điều phối nhân lực.
Người ta thường giả thiết chi phí này không phụ thuộc váo lượng đặt hàng hay:
0 nếu x = 0
C(x) = K + cx nếu x ˃ 0
K = chi phí đặt hàng cố định.
c= chi phí đặt hàng đơn vị.
x= lượng đặt hàng.
Thời gian trung bình của một chu kỳ:
T = Q / λ
Chi phí đặt hàng trung bình hàng năm:
Danh sách tồn kho nguyên vật liệu
Bảng điều độ sản xuất chính cung cấp thông tin về loại nguyên vật liệu, số lượng
cần và thời gian cần.
Bảng danh sách vật tư sẽ liệt kê tất cả các loại vật tư để sản xuất.
Kiểm tra tồn kho được dùng để xác định lượng tồn kho hiện tại co đáp ứng đủ
đơn đặt hàng không hay phải đặt hàng thêm.
Hình 2.5 Mô hình sự phối hợp các hoạt động trong hệ thống MRP
KIỂM TRA
TỒN KHO
ĐIỀU ĐỘ SẢN
XUẤT
MUA HÀNG
MRP