Hướng dẫn tổng quát về lập trình hệ thống cơ bản phần 3 pot - Pdf 20

Bài 2 – Xuất nhập ký tự
Ths. Nguyễn Hứa Duy Khang, Ks. Trần Hữu Danh 7

3.4. Nhận 1 chuỗi ký tự từ bàn phím
- Chương trình sử dụng hàm 0Ah, ngắt 21h để nhập 1 chuỗi ký tự từ bàn phím
viết như sau. Sinh viên soạn thảo thành tập tin chương trình có tên là
BAI_2D.ASM.
DSEG SEGMENT
tbao DB ‘Hay go vao 1 phim: $’
DSEG ENDS
CSEG SEGMENT
ASSUME CS: CSEG, DS: DSEG
start:mov ax, DSEG
mov ds, ax
mov ah, 09h ; In câu thông báo ra màn hình
lea dx, tbao
int 21h
mov ah, 01h ; Ham 1, nhan ky tu tu ban phim
int 21h ; goi ngat thuc hien ham

- Tại sao không thể nhập nhiều hơn 30 ký tự? Chuỗi ký tự nhập vào được lưu trữ
ở biến nào?
- Sửa chương trình để
có thể nhập nhiều hơn 30 ký tự (60 ký tự chẳng hạn).
- Tổng quát, khả năng tối đa của hàm 0Ah, ngắt 21h là nhận chuỗi bao nhiêu ký
tự?
4. BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
4.1. Viết chương trình sử dụng hàm 7, ngắt 21h để nhận 1 ký tự từ bàn phím, dùng 1
biến để lưu trữ ký tự nhận được (do sinh viên tự đặt tên biến), sau đó sử dụng hàm
2, ngắt 21h để in ra màn hình ký tự nhận được đang lưu trong biến ấy. Chương
trình phải có đủ các câu thông báo nhập và xuất.
Ví dụ: Hay go 1 phim: B
Ky tu nhan duoc la: B
4.2. Sửa lại chương trình 4.1 sao cho không cần sử dụ
ng biến để lưu trữ ký tự mà
kết quả chạy chương trình vẫn không thay đổi.
4.3. Viết chương trình nhận 1 ký tự từ bàn phím, sau đó in ra màn hình ký tự kế
trước và kế sau của ký tự vừa nhập
Ví dụ: Hay go 1 phim: B
Ky tu ke truoc : A
Ky tu ke sau : C
4.4. Viết chương trình cho phép nhập từ bàn phím tên của 1 người, sao đó in ra màn
hình chuỗi có dạng như sau:
Xin chao <tên_đã_nhập>
Ví d
ụ: Khi chạy chương trình, nhập vào là: Nguyen Hua Duy Khang
Chuỗi in ra màn hình sẽ là: Xin chao Nguyen Hua Duy Khang

TEST AL, 3 ; 3h = 11b
Nếu cờ Zero bật (ZF=1), có nghĩa là cả hai bit 0 và 1 của AL đều bằng 0.
2.3. Lệnh nhảy không điều kiện
Cú pháp: JMP <target> ; Nhảy đến địa chỉ <Target>
Có các trường hợp sau:
• JMP SHORT <nhãn> ; (short jump). Kiểu này chỉ nhảy trong phạm vi từ –128
đến +127 byte so với vị trí hiện tại.
Ví dụ: JMP SHORT Calculate
Bài 3 – Cấu trúc rẽ nhánh – Vòng lặp
Ths. Nguyễn Hứa Duy Khang, Ks. Trần Hữu Danh 10
• JMP <nhãn> ; (near jump). Kiểu này nhảy tùy ý trong phạm vi segment.
Ví dụ: JMP Calculate

• JMP FAR PTR <nhãn> ; (far jump). Kiểu này nhảy đến bất kì chỗ nào.
Ví dụ: JMP FAR PTR Calculate
• JMP <con trỏ 2 byte> ; (near indirect jump). Khi thực hiện, thanh ghi PC sẽ
được gán bằng giá trị lưu tại địa chỉ này. Có thể kết hợp
dùng với định vị chỉ số.
Ví dụ:
myPointer DW Prepare, Calculate, Check, Output

MOV BX, 2 ; chỉ số trong mảng con trỏ
SHL BX, 1 ; nhân đôi
JMP myPointer[BX]

Prepare: ; công việc 0

Calculate: ; công việc 1

Check: ; công việc 2 – nơi cầ

sau:
MOV AH,AL
CMP AH,1
JAE Greater
. . .
Greater:

Một số lệnh nhảy có điều kiện thường dùng:
Lệnh Ý Nghĩa Điề
u Kiện
JB
JNAE
Nhảy nếu nhỏ hơn (Jump if Below)
Nhảy nếu không lớn hơn hoặc bằng
CF = 1
JAE
JNB
Nhảy nếu lớn hơn hoặc bằng (Jump if Above or Equal)
Nhảy nếu không nhỏ hơn
CF = 0
JBE
JNA
Nhảy nếu nhỏ hơn hoặc bằng (Jump if Below or Equal)
Nhảy nếu không lớn hơn
CF = 1 và ZF =
1
JA
JNBE
Nhảy nếu lớn hơn (Jump if Above)
Nhảy nếu không nhỏ hơn hoặc bằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status