98 Hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình bán hàng & thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty DVTV tài chính Kế toán & kiểm toán - Pdf 20

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

Ch ơng I
Cơ sở lí luận về kiểm toán và kiểm toán chu trình
Bán hàng -Thu tiền.
A. Bản chất của kiểm toán.
1. Bản chất của kiểm toán.
Kiểm toán đó là một lĩnh vực còn mới do vậy việc nêu ra kiểm toán là gì
còn là một vấn đề phải bàn luận. Đã có nhiều quan điểm về kiểm toán chẳng
hạn có 3 quan điểm sau:
Quan điểm 1: Quan điểm về kiểm toán của vơng Quốc Anh.
Kiểm toán đó là một sự kiểm tra độc lập và là sự bày tỏ ý kiến về những
bản khai tài chính của một xí nghiệp do một kiểm toán viên đợc bổ nhiệm để
thực hiện những công việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ nhất định có liên
quan.
Với nội dung trên, định nghĩa đã nêu khá đầy đủ các mặt đặc trng cơ
bản của kiểm toán. Tuy nhiên, quan niệm này chỉ phù hợp với kiểm toán tài
chính có đối tợng là bản khai tài chính, do kiểm toán viên độc lập hoặc đợc bổ
nhiệm tiến hành trên cơ sở những chuẩn mực chung.
Quan điểm 2: kiểm toán đợc đồng nghĩa với kiểm tra kế toán một chức
năng của bản thân kế toán, một thuộc tính cố hữu của kế toán, nội dung của
hoạt động này là rà soát các thông tin kế toán, chứng từ kế toán, định khoản
và ghi sổ kế toán, tính giá các đối tợng kế toán và tổng hợp cân đối kế toán.
Quan điểm này mang tính truyền thống trong điều kiện kiểm toán cha
phát triển và trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung. Trong cơ chế này Nhà nớc
vừa là chủ sở hữu vừa lãnh đạo trực tiếp nền kinh tế. Do đó chức năng kiểm
tra của Nhà nớc đợc thực hiện trực tiếp với mọi thực thể kinh tế xã hội thông
qua nhiều khâu kể cả kiểm tra kế hoạch, kiểm tra tài chính thờng xuyên qua
giám sát viên của Nhà nớc đặt tại xí nghiệp đó là kế toán trởng đến việc quyết

năng bày tỏ ý kiến, đây là 2 chức năng quan trọng để đa ra những ý kiến
thuyết phục, tạo niềm tin cho những ngời quan tâm vào những kết luận của
kiểm toán cho dù là kiểm toán hớng vào lĩnh vực nào trong 4 lĩnh vực chủ
yếu trên.
a. Chức năng xác minh nhằm khẳng định mức độ trung thực của tài liệu
và tính pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bản khai tài
chính .... Xem có tuân thủ theo chế độ tài chính hiện hành hay không.
Theo thông lệ Quốc tế thì chức năng xác minh đợc cụ thể hoá thành
các mục tiêu và tuỳ thuộc vào đối tợng hay loại hình kiểm toán mà các mục
tiêu có thể khác nhau.
b. Chức năng bày tỏ ý kiến đợc bày tỏ dới 2 góc độ.
Góc độ t vấn đa ra các lời khuyên trong th quản lý về vến đề thực hiện
các quy tắc kế toán và hoạch định các chính sách, thực thi các chế độ, pháp
luật, về hiệu quả kinh tế và hiệu năng quản lý.
Góc độ bày tỏ ý kiến đợc thể hiện qua việc phán sử nh một quan toà
hoặc kết hợp với xử lí tại chỗ nh công việc của thanh tra.
Nh vậy, có thể nói: Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực
trạng hoạt động đợc kiểm toán bằng hệ thống các phơng pháp kỹ thuật của
kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có nghiệp vụ t-
ơng xứng trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực.
3. Phân loại kiểm toán .
Có nhiều cách phân loại kiểm toán trong đó có phân loại kiểm toán
theo đối tợng cụ thể. Theo cách phân loại này gồm có:
a. Kiểm toán bảng khai tài chính.
Kiểm toán bảng khai tài chính đối với một doanh nghiệp gồm có .
- Bảng cân đối tài sản.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ .
Những bảng khai tài chính này trình bày tình hình tài chính, thu nhập,
những luồng tiền và những chú thích kèm theo nên nó là đối tợng quan tâm

trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt nam quá trình tiêu thụ đợc thực
hiện khi hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc chuyển giao cho ngời mua, đợc ngời
mua trả tiền và chấp nhận thanh toán. Về bản chất tiêu thụ là quá trình thực
hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ đồng
thời tạo vốn để táI sản xuất mở rộng. Thực hiện tốt quá trình tiêu thụ sản
phẩm doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn và thực hiện đợc giá trị thặng d-
một nguồn thu quan trọng để tích luỹ vào ngân sách và các quỹ của doanh
nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống ngời lao động.
Dới góc độ kiểm toán quá trình bán hàng và thu tiền liên quan đến
nhiều chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán (Nh tàI khoản tiền, các khoản phảI
thu, các khoản dự phòng phảI thu khó đòi ) và bảng cân đối kết quả kinh
doanh(doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, khoản chi phí dự phòng và
các khoản thu nhập bất thờng có đợc từ các khoản hoàn nhập dự phòng...).
Đây là những chỉ tiêu cơ bản mà những ngời quan tâm đến tình hình tàI chính
của doanh nghiệp dùng để phân tích khả năng thanh toán, tiềm năng, hiệu quả
kinh doanh, triển vọng phát triển cũng nh những rủi ro tiềm tàng trong tơng
lai vì thế các chỉ tiêu này thờng bị phản ánh sai lệch theo. Để có đợc những
hiểu biết sâu sắc về chu trình bán hàng và thu tiền thì trớc hết phảI nắm đợc
các đặc đIểm, các thuộc tính của chu kì.
Các đặc đIểm của chu kỳ bán hàng và thu tiền gồm có:
- Mật độ phát sinh của các nghiệp vụ tiêu thụ tơng đối lớn và phức tạp.
- Có liên quan đến đối tợng bên ngoàI doanh nghiệp.
- Chịu ảnh hởng mạnh mẽ của quy luật cung cầu.
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

- Doanh thu là cơ sở để đánh giá hiệu quả của một quá trình kinh doanh

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

Biểu 01. Quy trình luân chuyển chứng từ
Trờng hợp 2: Hàng hoá là các sản phẩm phi vật chất thì quy trình luân
chuyển chứng từ đợc tổ chức theo sơ đồ sau.
Biểu 02.

b. Các tài khoản sử dụng.
5
Nhu
cầu
bán
hàng
Bộ
phận
cung
ứng
Thủ trư
ởng
hoặc kế
toán trư
ởng
Bộ
phận
quản lý

cầu
cung
cấp
dịch
vụ
Bộ
phận
kinh
doanh
Thủ trư
ởng
hoặc kế
toán
trưởng
Bộ
phận
cung
cấp
dịch vụ
Kế
toán
bán
hàng
Lưu
chứn
g từ
Lập hoá
đơn
cung cấp
dịch vụ

Tài khoản 131- Phải thu khách hàng.
Tài khoản 3387- Doanh thu nhận trớc
Tài khoản 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.
Tài khoản 641- Chi phí bán hàng
Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 721- Thu nhập bất thờng.
Tài khoản 3331- Thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Tài khoản 111 - Tiền mặt tại quỹ.
Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 004 - Nợ khó đòi đã sử lý
c. Hệ thống sổ sách sử dụng.
Trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ nhật kí chung thì
hệ thống sổ bao gồm các sổ sách sau.
- Sổ nhật ký chung.
- Sổ nhật ký thu tiền.
- Sổ cái các khoản phải thu.
- Sổ chi tiết các khách hàng nợ.
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng.
d. Quy trình hạch toán quá trình tiêu thụ
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

111,112,131 TK521,531,532 TK511,512 TK111,112

Chiết khấu K/c khoản giảm doanh thu thu tiền ngay

Giảm giá, hàng trừ doanh thu
bán trả lại TK3387

dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ là để giúp doanh nghiệp thoả mãn các
mục tiêu của mình, và điều quan trọng để đảm bảo thành công cho quá trình
kiểm tra kiểm soát trong nội bộ đơn vị là việc xây dựng một hệ thống kiểm
soát nội bộ phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

Theo định nghĩa của liên đoàn kế toán quốc tế thì hệ thống kiểm soát
nội bộ là một hệ thống các chính sách và thủ tục nhằm vào 4 mục tiêu sau.
+) Bảo vệ tài sản của đơn vị
+) Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin.
+) Bảo đảm để thực hiện các quy định pháp lý.
+) Bảo đảm hiệu quả của hoạt động
Nh vậy, đối với một doanh nghiệp thì hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn
bộ các chính sách và thủ tục kiểm soát do đơn vị thiết lập và duy trì nhằm
điều hành các hoạt động của đơn vị để đảm bảo các mục tiêu sau:
+) Điều khiển và quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
+) Đảm bảo đợc mọi hoạt động của đơn vị đều đợc thực hiện đúng trật
tự và đợc giám sát.
+) Phát hiện kịp thời những sự kiện bất thờng trong hoạt động kinh
doanh để tìm biện pháp xử lý.
+) Ngăn chặn và phát hiện kịp thời các sai sót và gian lận trong đơn vị.
Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích.
+) Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức.
+) Lập báo cáo tài chính kịp thời, có đủ độ tin cậy và tuân theo các yêu
cầu pháp định có liên quan.
b. Các nhân tố cơ bản trong hệ thống kiểm soát nội bộ.
b1. Môi trờng kiểm soát. Bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài

ớng phát triển lâu dài.
Mặt 5: Uỷ ban kiểm soát bao gồm những ngời trong bộ máy lãnh đạo
cao nhất của doanh nghiệp ( những thành viên chính thức của hội đồng quản
trị, những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát). Uỷ ban kiểm soát thờng
đợc giao trách nhiệm giám sát quá trình báo cáo tài chính của tổ chức, gồm cả
cơ cấu kiểm soát nội bộ và sự tuân thủ những điều luật và các quy định.
Mặt 6: Các nhân tố bên ngoài. Hoạt động của đơn vị còn chịu ảnh hởng
của các nhân tố bên ngoài nh luật pháp, sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan
nhà nớc, ảnh hởng của các chủ nợ, con nợ, đặc biệt là đờng lối phát triển của
đất nớc và bộ máy quản lý ở tầm vĩ mô.
b2. Hệ thống kế toán là một công cụ quản lý kinh tế tài chính, có chức
năng thông tin và kiểm tra về tình hình tài sản bằng phơng pháp chứng từ, ph-
ơng pháp đối ứng tài khoản,phơng pháp tính giá và phơng pháp tổng hợp cân
đối kế toán.
Hệ thống kế toán bao gồm đầy đủ các yếu tố nh sổ chứng từ, sổ chi tiết,
hệ thống sổ tổng hợp và hệ thống bảng tổng hợp và cân đối kế toán trong đó
quá trình lập và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong công tác
kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
VD: Quá trình lập và luân chuyển chứng từ.
Lập Duyệt Thực thi Ghi sổ Lu Huỷ
b3: Các thủ tục kiểm soát. Thủ tục kiểm soát là chế độ và thể thức ngoài
các yếu tố về môi trờng kiểm soát và các đặc điểm của hệ thống kế toán đã đ-
ợc ban quản trị xây dựng để thoả mãn các mục tiêu của họ. Các thủ tục kiểm
soát đợc xây dựng trên 3 nguyên tắc cơ bản sau.
Nguyên tắc 1 : Phân công phân nhiệm rõ ràng.
Mục đích của việc phân công phân nhiệm là nhằm cách ly về trách
nhiệm, ngăn ngừa các sai sót xẩy ra và nếu có xẩy ra thì cũng dễ phát hiện do
trách nhiệm đợc phân cho nhiều bộ phận và nhiều ngời trong bộ phận. Mặt
khác, việc phân công phân nhiệm rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho việc chuyên
môn hoá trong hoạt động và nâng cao hiệu quả công việc.

tiêu đặt ra nhằm cung cấp một bố cục giúp kiểm toán viên tập hợp đầy đủ
bằng chứng cần thiết. Các mục tiêu đặt ra này có liên quan chặt chẽ đến việc
xác nhận của doanh nghiệp mà cụ thể là ban quản trị về các tiêu chuẩn của
đặc tính thông tin đã trình bày trên báo cáo tài chính. Thông thờng các bớc
triển khai mục tiêu kiểm toán là nh sau.
Biểu 03.
Qua các bớc trên ta thấy việc xác nhận của ban quản trị về các chu trình
nói chung và chu trình Bán hàng Thu tiền nói riêng là rất quan trọng để thiết
kế nên các mục tiêu kiểm toán. Từ việc xác nhận của ban quản trị mà chúng
10
Các báo cáo tài chính
Các bộ phận cấu thành của báo cáo tàI
chính
Xác nhận củ ban quản trị về chu trình
bán hàng thu tiền và các chu trình khác
Các mục tiêu kiểm toán chung đối với
các chu trình kiểm toán.
Các mục tiêu kiểm toán đặc thù đôI
với các chu trình kiểm toán.
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

ta đi từ mục tiêu kiểm toán chung đến các mục tiêu đặc thù của từng chu trình
.
Nh vậy mục tiêu chung là các mục tiêu có liên quan đầy đủ đến các cơ
sở dẫn liệu và áp dụng cho toàn bộ các khoản mục trên báo cáo tài chính đối

hành.
6. Xác nhận về sự tính toán chính xác: Các khoản giảm giá, chiết khấu,
hàng bán bị trả lại, các phép tính cộng dồn, nhân, chia... đợc tính toán đúng
đắn và chính xác.
7. Xác nhận về tính đúng kỳ: Cụ thể doanh thu và các khoản phải thu
phải đợc ghi chép đúng kỳ, không đợc ghi giảm doanh thu kỳ này, ghi tăng
doanh thu kỳ sau và ngợc lại.
Tóm lại : Đối với mỗi một chu trình kiểm toán có các mục tiêu đặc thù
riêng và chu trình Bán hàng Thu tiền cũng có các mục tiêu riêng biệt. Tuy
nhiên với mỗi một cuộc kiểm toán cụ thể thì mục tiêu riêng của chu trình Bán
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

hàng Thu tiền là khác nhau. Vì vậy căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể mà kiểm
toán viên xác định các mục tiêu kiểm toán cụ thể.
II.3. Các chứng từ, sổ sách sử dụng trong quá trình kiểm toán .
a. Các chứng từ đợc sử dụng trong quá trình kiểm toán bao gồm.
- Báo cáo kết quả kinh doanh của năm trớc và năm nay
- Các đơn đặt hàng của khách (Đây là cơ sở pháp lý cho việc ràng buộc
trách nhiệm cho các bên tham gia hợp đồng)
- Hợp đồng đã ký kết về bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Các bản quyết toán, thanh lý hợp đồng bán hàng.
- Các chứng từ phiếu thu tiền mặt hoặc séc, giấy báo nợ, các bản sao kê
của ngân hàng.
- Các hợp đồng khế ớc, tín dụng.
- Các chứng từ, các hợp đồng vận chuyển thành phẩm hay hàng hoá ...
b. Các sổ sách sử dụng trong quá trình kiểm toán .

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

định việc lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán phù hợp khoa học và
có hiệu quả. Việc lập kế hoạch kiểm toán nhằm để đảm bảo rằng công tác
kiểm toán sẽ đợc tiến hành một cách có hiệu quả và theo đúng với thời hạn dự
kiến. Giai đoạn này bao gồm các bớc chủ yếu sau:
I.1. Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán: Mục tiêu và phạm vi
kiểm toán cần đợc xác định cụ thể cho từng cuộc kiểm toán. Mục tiêu kiểm
toán là cái đích cần đạt tới đồng thời là thớc đo kết quả kiểm toán cho mỗi
cuộc kiểm toán cụ thể. Mục tiêu chung phải gắn chặt với mục tiêu riêng, yêu
cầu của quản lý. Do vậy mục tiêu của kiểm toán phải tuỳ thuộc vào quan hệ
giữa chủ thể và khách thể kiểm toán, tuỳ thuộc vào loại hình kiểm toán.
Phạm vi kiểm toán là sự giới hạn về không gian và thời gian của đối t-
ợng kiểm toán thờng đợc xác định đồng thời với mục tiêu kiểm toán và là một
hớng cụ thể xác định mục tiêu này. Với một khách thể kiểm toán cần xác
định rõ đối tợng cụ thể của kiểm toán: Bảng cân đối tài sản hay toàn bộ các
bản khai tài chính...
II.2. Chỉ định ngời phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn bị các điều
kiện vật chất cơ bản:
Tuỳ thuộc vào mục tiêu và phạm vi kiểm toán, cần chỉ định trớc ngời
chủ trì kiểm toán sẽ tiến hành lần này. Công việc này có thể thực hiện đồng
thời với việc xây dựng mục tiêu cụ thể song cần đợc thực hiện trớc khi thu
thập thông tin, đặc biệt cần làm quen với đối tợng, khách thể mới của kiểm
toán.
Ngời đợc chỉ định phụ trách công việc kiểm toán phải có trình độ tơng
xứng với vị trí, yêu cầu, nội dung và tinh thần của cuộc kiểm toán nói chung.
Bên cạnh đó cần chuẩn bị các thiết bị và điều kiện vật chất khác nh phơng
tiện tính toán, kiểm tra thích ứng với đặc điểm tổ chức kế toán...

Bên cạnh đó cần xác định số ngời, kiểm tra phơng tiện và xác định
thời hạn thực hiện công tác kiểm toán. Số ngời tham gia công tác kiểm toán
phải phù hợp với quy mô kiểm toán nói chung, cơ cấu của nhóm công tác
phải thích ứng với từng việc cụ thể đã chính xác hoá mục tiêu và phạm vi.
Hơn nữa cũng cần phải đảm bảo về chất lợng của các thiết bị và các phơng
tiện kiểm toán. Do đó nhiệm vụ của xây dựng kế hoạch kiểm toán là xác định
cụ thể số lợng, cơ cấu, chất lợng về ngời và phơng tiện tơng ứng với khối lợng
nhiệm vụ kiểm toán.
Ngoài ra cần phaỉ xác định cụ thể thời hạn thực hiện công tác kiểm
toán về thời gian và thời điểm thực hiện từng công việc cụ thể đã phân công
cho từng ngời theo logic giữa các công việc cụ thể.
Trên cơ sở tính toán cụ thể số ngời, phơng tiện, thời gian kiểm toán cần
xác định kinh phí cần thiết cho từng cuộc kiểm toán. Việc lập kế hoạch kiểm
toán cần đợc cụ thể hoá qua hợp đồng kiểm toán trong đó quy định rõ trách
nhiệm và quyền hạn từng bên cả trong việc chuẩn bị và cả trong việc thực
hiện kế hoạch.
II.5. Xây dựng trơng trình kiểm toán.
Trên cơ sở kế hoạch tổng thể cần xây dựng quy trình tổng thể cho từng
phần hành kiểm toán. Do mỗi phần hành kiểm toán cụ thể có những vị trí, đặc
điểm khác nhau nên phạm vi và loại hình kiểm toán cũng khác nhau dẫn đến
số lợng và các bớc kiểm toán cũng khác nhau. Xây dựng quy trình kiểm toán
chính là việc xác định số lợng và thứ tự các bớc kể cả việc bắt đầu đến việc
kết thúc.
Nh vậy quá trình kiểm toán cần đợc xây dựng trên những cơ sở cụ thể
trớc hết là mục tiêu, loại hình kiểm toán và đặc điểm cụ thể của đối tợng kiểm
toán.
III: Thực hành kiểm toán.
Đây là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã ấn định trong kế
hoạch, quy trình kiểm toán. Do vậy, trong bớc công việc này, tính nghệ thuật
trong tổ chức bao trùm suốt quá trình. Mặc dù vậy tính khoa học trong tổ

thức này, các phơng pháp cơ bản đợc vận dụng theo các phép thử nghiệm và
trắc nghiệm.
Với mục đích thu thập và đánh giá bằng chứng, thực chất của việc kiểm
toán là việc kết hợp hai phơng pháp thử nghiệm tuân thủ và phơng pháp thủ
nghiệm cơ bản. Bởi bằng chứng kiểm toán có quan hệ chặt chẽ đến cơ sở dẫn
liệu và các mục tiêu kiểm toán do đó việc thực hiện hai phơng pháp trên là
nhằm đánh giá các mục tiêu kiểm toán là đạt hay cha.
Phơng pháp thử nghiệm tuân thủ là loạI thử nghiệm để thu thập bằng
chứng kiểm toán nhằm chứng minh rằng hệ thống kiểm soát nội bộ là hữu
hiệu. Nh vậy thử nghiệm tuân thủ đợc sử dụng chỉ khi kiểm toán viên đánh
giá rằng rủi ro kiểm soát là thấp. Ngợc lạI khi rủi ro kiểm soát đợc đánh giá
cao thì kiểm soát nội bộ là không hữu hiệu, từ đó kiểm toán viên sẽ không cần
thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà mở rộng phạm vi áp dụng các thử
nghiệm cơ bản.
Phơng pháp thử nghiệm cơ bản là loạI thử nghiệm dùng để thu thập bằng
chứng về mức độ trung thực và hợp lý của những số liệu kế toán. Thực chất
của loạI thử nghiệm này là chú ý đến từng bộ phận của báo cáo tàI chính và
cụ thể hơn nữa là việc rà soát từng khoản mục theo trình tự từ số d khoản
mục, số d tàI khoản, đến số d phát sinh, đến chứng từ và xác định trên thực tế
loạI nghiệp vụ này có thể xảy ra hay không. Khi tiến hành kiểm toán tuỳ
thuộc tình huống cụ thể xác định mức trọng yếu của khoản mục nhỏ hay lớn,
rủi ro kiểm soát là nhỏ hay lớn để kết hợp hai loạI thử nghiệm này theo các h-
ớng khác nhau: Dùng phơng pháp tuân thủ hay phơng pháp cơ bản là chủ yếu.
Đối với các trắc nghiệm gồm có 3 loạI trắc nghiệm.
Trắc nghiệm đạt yêu cầu: loạI tắc nghiệm này liên quan chặt chẽ đến
việc dùng các phép thử nghiệm tuân thủ - khi thiết kế loạI này ngời ta thờng
chú ý đến việc phát hiện ra các thủ tục kiểm soát nào vắng mặt để ngời ta
nhận biết đợc nhợc đIểm của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hai trờng hợp
xảy ra.
15

phát sinh. Trắc nghiệm này đợc thực hiện nh sau:
*Phân tích số d thành từng bộ phận hay theo từng đối tợng.
*Chọn mẫu để kiểm tra và đối chiếu giữa các tàI liệu sổ sách, đối chiếu
với các tàI liệu thu đợc từ bên thứ ba.
*Kiểm toán viên đánh giá kết quả và xác định số d cuối kỳ.

+ Trắc nghiệm phân tích: (thủ tục phân tích). Là việc so sánh các thông
tin tàI chính, các chữ số, các tỷ lệ, để phát hiện và nghiên cứu về các trờng
hợp bất thờng. Việc so sánh này có thể áp dụng cho các trờng hớp sau:
* So sánh thông tin tàI chính giữa các kì, các niên độ, hoặc so sánh
thông tin tàI chính của doanh nghiệp với thông tin của toàn ngành...
* Nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tàI chính, giữa
thông tin tàI chính và thông tin kong mang tính chất tàI chính.
* Mục tiêu của phân tích là giúp cho kiểm toán viên hiểu rõ về hoạt động
kinh doanh của khách hàng (xác định rủi ro tiềm tàng) trong giai đoạn lập kế
hoạch, xác định các trờng hợp bất thờngvà giới hạn phạm vi kiểm tra chi tiết
khi thực hiện phạm vi kiểm toán.
Việc thực hiện hai phép trắc nghiệm là chắc nghiệm chi tiết và trắc
nghiệm phân tích có liên quan trực tiếp đến việc áp dụng các phép thử nghiệm
16
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

cơ bản. Các phép thử nghiệm tuân thủ và thử nghiệm cơ bản đợc thiết kế
trong trơng trình kiểm toán sẽ giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng đầy
đủ và thích hợp trong giai đoạn thực hiện kiểm toán. căn cứ vào kết quả thực
hiện kiểm soát, kiểm toán viên sẽ đánh giá lạI rủi ro kiểm soát. nếu rủi ro
kiểm soát không đúng với dự kiến nghĩa là kiểm soát nội bộ hữu hiệu hơn
hoặc kém hữu hiệu hơn so với những nhận định ban đầu, lúc này kiểm toán

III.2. Thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền.
Chu trình bán hàng và thu tiền bao gồm các khoản mục trong mối quan
hệ chặt chẽ với nhau. Vì vậy, khi thực hiện kiểm toán kiểm toán viên sẽ vận
dụng các phơng pháp cụ thể cho từng khoản mục.
Một. Thực hiện thử nghiệm tuân thủ và thử nghiệm cơ bản đối với
nghiệp vụ bán hàng.
+ Xem xét việc phân cách các nhiệm vụ trong khi thực hiện nghiệp vụ
bán hàng. Việc thực hiện nghiệp vụ bán hàng phảI do các bộ phận đảm nhiệm
từng chức năng một.
17
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

- Vệc xem xét đơn đặt hàng, chuẩn y các đơn đặt hàng, lập hoá đơn bán
hàng, gửi phiếu tính tiền cho khách, vận chuyển cho khách hàng do phòng
tiêu thụ (phòng kinh doanh, phòng thị trờng) lập.
- Việc phê chuẩn bán chịu, xét duyệt các khoản nợ không thu hồi đợc,
quyết định mức dự phòng nợ khó đòi do giám đốc hoặc ngời có thẩm quyền
của đơn vị phê chuẩn.
- Việc ghi sổ, tính toán các chiết khấu, giảm giá... dự phòng do kế toán
ghi sổ đảm nhận.
- Việc thu tiền do thủ quỹ tiến hành.
- Việc xuất kho, bảo quản kho hàng do thủ kho thực hiện.
Thủ tục cần tiến hành trong trờng hợp này là phỏng vấn nhân viên, quan
sát viên thực hiện hay kiểm tra các chữ ký của chứng từ, sổ sách tơng ứng với
các bộ phận, xem rằng liệu đơn vị có tôn trọng nguyên tắc trách nhiệm
không.
+ Sổ sách và chứng từ đầy đủ. Sổ sách chứng từ của chu trình này là sổ
nhật ký chung, nhật ký bán hàng, hoá đơn bán hàng (hoá đơn kiêm phiếu

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

Việc thực hiện hai loạI thử nghiệm này cùng theo các mục tiêu kiểm
toán đợc nhìn nhận.
+ Doanh thu bán hàng đợc ghi sổ là có thật:
Khi thực hiện kiểm toán viên thông thờng chọn mẫu một số nghiệp vụ
bán hàng, đối chiếu giữa việc ghi sổ, hoá đơn bán hàng và các chứng từ khác
kèm theo nh chứng từ vận chuyển, phiếu xuất kho hàng hoá, có thể tiến hành
tính toán lạI số tiền trên hoá đơn xem có đúng không. Mục đích của việc
kiểm tra chi tiết từng loạI nghiệp vụ để xem xét liệu có thể có gian lận, khai
khống, hoặc hàng cha xuất kho, cha chuyển giao cho khách mà đã ghi doanh
thu.
+ Doanh thu bán hàng đợc ghi sổ đầy đủ.
Khi có sự gian lận, cố tình biển thủ tàI sản hoặc ghi giảm doanh thu để
chốn thuế... thì doanh thu thờng bị khai thiếu.
Khi kiểm toán mục tiêu này, thờng kiểm toán viên thực hiện các công
việc sau
Trớc hết, kiểm toán viên tiến hành phân tích doanh thu năm nay và năm
trớc xem có biến động gì lớn. Thờng thì việc phân tích này kết hợp chặt chẽ
với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giả sử nh
doanh nghiệp đang mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh bởi sản phẩm sản
xuất ra trên thị trờng đợc a chuộng, tình hình tiêu thụ là khả quan, trong khi
đó doanh thu của công ty lạI giảm sút so với năm trớc. Chính từ đặc đIểm này
khiến cho kiểm toán viên phảI chú ý đến khả năng doanh thu bị khai thiếu.
Mặt khác khi phân tích, để có một cáI nhìn tổng quát thì phảI xem xét cơ cấu
của doanh thu bao gồm những loạI nào và tỷ lệ của chúng trong tổng doanh
thu. Một trong những nguyên nhân để tăng hay giảm doanh thu cũng là bắt
nguồn từ sự thay đổi doanh thu.

lệch.
+ Doanh thu đợc ghi chép đúng kỳ.
Đây là mục tiêu kiểm toán đặc thù áp dụng cho tàI khoản doanh thu bởi
doanh thu của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đợc tính toán trong một quá
trình lâu dài. Nếu doanh thu bị khai thiếu thì thờng có một số nghiệp vụ bán
hàng đợc chuyển sang kỳ sau. Trong trờng hợp ngợc lạI doanh thu bị khai
tăng thì có một số hoá đơn bán hàng sẽ đợc ghi nhận trớc. Nh vậy mục tiêu
này gắn liền với mục tiêu kiểm toán tính đầy đủ hoặc có thật của doanh thu.
Mục tiêu này bị vi phạm có thể do chủ ý của doanh nghiệp muốn khai tăng
doanh thu để khuếch trơng danh thế, hoặc để ghi nhận thành tích và hởng các
mức u đãI, hoặc ghi giảm doanh thu để trốn thuế. Cũng có thể kế toán viên sai
sót, không thể quản lý hết đợc sự biến động của doanh thu do nghiệp vụ bán
hàng xẩy ra thờng xuyên với tần xuất lớn.
Đối với mục tiêu này, kiểm toán viên cũng thực hiện việc phân tích nh ở
trên. Khi tìm hiểu các thủ tục kiểm soát kiểm toán viên phảI đặc biệt lu ý đến
tần xuất xảy ra các nghiệp vụ bán hàng, việc luân chuyển chứng từ bán hàng
từ các bộ phận đến phòng kế toán, cùng trình độ của kế toán viên tơng ứng.
Khi tiến hành kiểm tra chi tiết thông thờng sẽ chọn một số hoá đơn
chứng từ lập trớc và sau ngày kết thúc niên độ kế toán, kiểm tra việc ghi sổ
với từng hoá đơn và phát hiện xem có hoá đơn nào đợc chuyển sang ghi kỳ
sau hoặc có một số chứng từ của năm sau đợc ghi nhận sang năm trớc hay
không.
+ Doanh thu bán hàng đợc phân loạI và trình bày đúng đắn .
Việc phân loạI và trình bày các loạI doanh thu thờng gắn chặt chẽ với cơ
cấu doanh thu. Để thực hiện thủ tục phân tích, kiểm toán viên sẽ thực hiện
việc so sánh cơ cấu của các loạI doanh thu nh doanh thu tiêu thụ nội bộ,
doanh thu các loạI hàng hoá dịch vụ, doanh thu từ bên thứ ba... của năm kiểm
toán và năm trớc đó, nếu thấy có sự biến động lớn thì có thể tiến hành so sánh
phân tích về tình hình sản xuất (thể hiện ở số lợng nhập kho hàng hoá thành
phẩm) và tình hình tiêu thụ (thể hiện ở số lợng hàng hoá, thành phẩm xuất

nhiều hoặc hàng hoá có chất lợng kém, mà sau khi kiểm tra công ty thấy đúng
với thực tế, đặc biệt là với hàng đã bán bị trả lạI, mỗi nghiệp vụ đều phảI có sự
phê chuẩn của trởng phòng kinh doanh hoặc của ngời có thẩm quyền về lý do
trả lạI hàng.
Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra chi tiết bằng cách chọn một số nghiệp
vụ phát sinh trong kỳ, so sánh với mức chiết khấu, giảm giá trên hoá đơn với
mức tính cho khách hàng thực tế trên sổ nhật ký bán hàng, các khoản phảI
thu. Với hàng bán bị trả lạI kiểm tra sự phê chuẩn bằng cách đối chiếu số lợng
trên hoá đơn, hàng trả lạI với phiếu nhập kho (nếu nhập kho) hoặc trên sổ
hàng gửi bán, đối chiếu số tiền bán hàng trả lạI với bên có của tàI khoản phảI
thu nếu hàng bán cha thanh toán.
Ba: Thực hiện thử nghiệm tuân thủ và thử nghiệm cơ bản đối với tàI
khoản phảI thu khách hàng.
Khi nhìn nhận chu trình bán hàng và thu tiền trong mối liên hệ giữa các
bộ phận cấu thành cho thấy khoản phảI thu khách hàng có quan hệ chặt chẽ
không chỉ với khoản tiền đã thu đợc mà còn phản ánh tới các khoản doanh
thu đã ghi nhận và các khoản khác nh chiết khấu hàng bán, hàng bán bị trả
lạI và đặc biệt là liên quan đến khoản dự phòng nợ phảI thu khó đòi và việc xử
lý các khoản này. với một hệ thống kiểm soát hoạt động mạnh thông thờng
các khoản phảI thu đợc quản lý hết sức chặt chẽ thể hiện thông qua các biểu
hiện sau.
+ Các khoản bán chịu phảI đợc phê duyệt trớc khi giao hàng hoá cho
khách. Việc phê duyệt phảI đợc thực hiện bởi ngời có thẩm quyền nh Giám
đốc và kế toán trởng. Chính vì thế khi thực hiện thử nghiệm tuân thủ, kiểm
toán viên có thể phỏng vấn nhân viên của doanh nghiệp và tiến hành xem xét
các loạI hoá đơn chứng từ bán chịu hàng hoá liệu đã có đầy đủ chữ ký của ng-
ời có thẩm quyền hay không, hoặc quan sát một nghiệp vụ cụ thể phát sinh.
21
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun


thu đợc từ khách hàng
NgoàI việc so sánh chung, kiểm toán viên cần duyệt lạI các bảng kê nợ
phảI thu để chọn ra một số khách hàng có mức d nợ vợt qua một số nào đó,
hoặc có số d kéo dàI trong nhiều năm để nghiên cứu thêm.
Từ việc tìm hiểu các thủ tục kiểm soát nội bộ và thực hiện các thủ tục
phân tích kiểm toán viên sẽ tiến hành khoanh vùng sai sót, tập trung vào việc
thiết kế các kiểm tra chi tiết theo các mục tiêu kiểm toán đặc thù.
+ Các khoản phảI thu đợc tính toán đúng đắn.
số liệu chi tiết tàI khoản phảI thu phải nhất quán với các sổ phụ có liên
quan, số tổng hợp lạI tơng ứng với số liệu trên sổ tổng hợp. Có thể chọn một
số mẫu bao gồm các số d cá biệt, đối chiếu với sổ chi tiết các khoản phảI thu
để kiểm tra đúng đắn về tên khách hàng, số d và tàI khoản nợ.
+ Các khoản phảI thu là có thật.
Kiểm toán viên yêu cầu khách hàng cung cấp bảng kê khách nợ, chọn
mẫu và tiến hành gửi th xác nhận. Việc chọn khách hàng nợ để gửi th xác
nhận phụ thuộc vào:
- Tính trọng yếu của các khoản phảI thu, nếu các khoản phảI thu thực
sự là trọng yếu theo đánh giá của kiểm toán viên thì cần phảI có dung lợng
mẫu lớn hơn.
- Số lợng các khoản phảI thu.
22
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

- Kết quả hiểu biết về cơ cấu kiểm soát nội bộ của khách hàng và việc
thực hiện các thủ tục phân tích.
- Kết quả xác nhận của năm trớc.
Sau khi tiến hành chọn khách hàng để xác minh các khoản phảI thu,
kiểm toán viên có thể yêu cầu công ty khách hàng gửi th xác nhận dới sự

thì việc quản lý chặt chẽ các khoản này thể hiện ở những mặt sau.
- lập bảng phân tích tuổi nợ, xem xét những khách hàng đã qua hạn mà
cha thanh toán, gửi th thúc nợ, lập dự phòng phảI thu khó đòi đồng
thời phảI đIều tra nguyên nhân tạI sao khách hàng không thể trả nợ đ-
ợc.
- Với những khách hàng thật sự không có khả năng trả thì việc xoá sổ
các khoản nợ đó phảI đợc phê duyệt bởi những ngời có đầy đủ thẩm
quyền, hoàn nhập dự phòng, tiến hành xoá nợ sau đó vẫn phảI tiến
hành theo dỏitên tàI khoản 004 Nợ phảI thu khó đòi để tiến hành
tiếp tục đòi nợ.
23
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

Sau khi thực hiện các thử nghiệm tuân thủ, kiểm toán viên có thể dùng
các tỷ suất sau đây để tiến hành phân tích tính thích hợp của các khoản dự
phòng nợ phảI thu và việc xử lý các khoản không thu hồi đợc.
Các thủ tục phân tích khoản dự phòng nợ phảI thu khó đòi.
Thủ tục phân tích Sai sót có thể xảy ra
So sánh giữa chi phí về nợ không thu
hồi đợc với số d của tàI khoản phảI
thu của năm nay và năm trớc
Tăng hay giảm mức dự
phòng
So sánh các khoản phảI thu phân
tích theo từng nhóm tuổi của năm
nay so với năm trớc
Tăng hay giảm mức dự
phòng

tạI của hệ thống kiểm soát nội bộ và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
mà kiểm toán viên phát hiện sẽ đợc đa vào th quản lý với mục đích là t vấn
cho công ty khách hàng.
24
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

III: Kết thúc kiểm toán
Để kết thúc kiểm toán cần đa ra các kết luận kiểm toán và lập báo cáo
hoặc biên bản kiểm toán. Trong đó bao gồm các nội dung chủ yếu sau.
Kết luận kiểm toán là sự khái quát kết quả thực hiện các chức năng
kiểm toán trong từng cuộc kiểm toán. Vì vậy, để kết luận kiểm toán phải bảo
đảm yêu cầu cả về nội dung cũng nh tính pháp lý.
Nội dung, kết luận kiểm toán phải phù hợp, đầy đủ. Sự phù hợp của kết
luận kiểm toán là sự nhất quán giữa mục tiêu và phạm vi kiểm toán.
Tính pháp lý của kết luận trớc hết đòi hỏi những bằng chứng tơng xứng
theo yêu cầu của các quy chế, chuẩn mực và pháp luật. Đồng thời tính pháp lý
này cũng đòi hỏi các kết luận phải chuẩn xác trong từ ngữ và văn phạm.
Trong kiểm toán bảng khai tài chính kết luận kiểm toán đợc quy định
thành chuẩn mực với 3 loại phù hợp với các tình huống cụ thể.
1. ý kiến chấp nhận toàn bộ đợc sử dụng trong tình huống các bản khai
tài chính là trung thực rõ ràng và lập đúng chuẩn mực.
2. ý kiến loại trừ đợc sử dụng trong khi có những điểm cha xác minh đợc
rõ ràng hoặc còn có những sự kiện, hiện tợng cha thể giảI quyết xong trớc khi
kết thúc kiểm toán.
3. ý kiến bác bỏ đợc sử dụng khi không chấp nhận toàn bộ bảng khai tài
chính.
4. ý kiến từ chối đợc đa ra khi không thực hiện đợc kế hoạch hay hợp
đồng kiểm toán do điều kiện khách quan mang lại nh thiếu điều kiện thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status