99 Tổ chức Kế toán nguyên vật liệu&CC lao động nhỏ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại Công ty Cầu 3 Thăng Long - Pdf 20

Lời mở đầu
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp
thực hiện sản xuất theo kế hoạch, lãi nhà nớc thu, lỗ nhà nớc chịu nên ta quan tâm
đến kết quả sản xuất kinh doanh không chú ý nâng cao chất lợng sản phẩm. Từ khi
nền kinh tế chuyển đổi chuyển sang cơ chế thị trờng hoạt động theo các quy luật
của kinh tế thị trờng (quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị...) đòi
hỏi doanh nghiệp phải lấy thu bù chi hay phải tổ chức quản lý sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nh thế nào để đạt đợc lãi suất cao. Tức là các doanh nghiệp phải giám
sát từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình tái sản xuất tự tìm nguồn thu mua vật
liệu đến khi tìm đợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo việc bảo toàn, tăng
nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc, cải thiện
đời sống cho (ngời lao động) và doanh nghiệp có lợi nhuận để tích luỹ, mở rộng
sản xuất.
Để đạt đợc điều đó, doanh nghiệp phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp
quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một biện
pháp quan trọng trong các biện pháp quản lý kinh tế đó là hạch toán kế toán. Đối
với nhà nớc, kế toán là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc
chấp hành ngân sách nhà nớc của các doanh nghiệp, để điều hành và quản lý nền
kinh tế quốc dân. Đối với các tổ chức doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng
để điều hành quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử
dụng tài sản vật t tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong sản xuất kinh
doanh và tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Nhờ có kế toán cung cấp các tài liệu kịp thời đầy đủ chính xác và có hệ thống
đã giúp lãnh đạo đơn vị nắm chắc đợc tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của
đơn vị, nhằm đa ra các quyết định đúng đắn kịp thời trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh. Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình kế toán cần phải đợc tổ chức
một cách khoa học hợp lý đúng đắn. Đây là vấn đề có ý nghĩa to lớn nhằm phát
huy đầy đủ chức năng của kế toán trong quản lý kinh tế, tài chính. Bởi chỉ một
thiếu sót nhỏ, một tồn tại nhỏ trong việc tổ chức công tác kế toán đều dẫn đến
những trì trệ trong công tác kế toán và không đáp ứng đợc yêu cầu quản lý. Do đó
tổ chức công tác kế toán là điều kiện không thể thiếu trong chức năng giám đốc tài

Lý luận chung về kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp sản xuất
I. ý nghĩa và sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán vật
liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất:
1. Vị trí, vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất:
+ Vật liệu là đối tợng lao động - một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất,
là yếu tố cơ bản để hình thành nên sản phẩm mới.
Đặc điểm của vật liệu là chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất nhất định, trong
quá trình đó vật liệu lại thay đổi toàn bộ hình thức, vật chất ban đầu và giá trị của
vật liệu đợc chuyển dịch một lần toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ
bản...) vật liệu là yếu tố vật chất quan trọng, chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng số chi phí để tạo ra sản phẩm, mà còn ảnh hởng trực tiếp đến chất l-
ợng sản phẩm tạo ra. Nguyên vật liệu có đảm bảo quy cách chủng loại, sự đa dạng
thì sản phẩm sản xuất mới đạt đợc yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày
một cao của xã hội.
Nh vậy vật liệu có một giá trị quan trọng không thể phủ nhận đợc trong quá
trình sản xuất.
Việc quản lý chặt chẽ vật liệu có ý nghĩa rất lớn trong việc phấn đấu giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho doanh nghiệp. Chính vì vậy tổ chức
công tác kế toán vật liệu là không thể thiếu đợc trong toàn bộ công tác quản lý
kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
+ Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn về giá trị
và thời gian sử dụng của tài sản cố định.
Đặc điểm của công cụ dụng cụ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, nhng
vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu về giá trị thì lại bị hao mòn dần,
chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Song do công cụ
dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn nên đợc mua sắm dự trữ bằng
nguồn vốn lu động của doanh nghiệp nh đối với vật liệu đợc xếp vào loại tài sản
lao động.

tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất kinh
doanh.
- Trong khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc bình thờng,
không bị ngng trệ gián đoạn do cung ứng không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ
4
đọng vốn do dự trữ quá nhiều, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định đợc mức tối
đa, tối thiểu.
Tóm lại: Vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn
sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lợng cao và tạo đợc uy tín trên thị trờng nhất thiết
phải tổ chức tốt việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ.
3. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
sản xuất:
* Vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng vật liệu:
Đối với kế toán vật liệu thờng xuyên theo dõi vật liệu về mặt giá trị, việc
hạch toán đầy đủ tình hình thu mua, nhập, xuất, dự trữ sẽ đa ra những số liệu kế
toán giúp ngời quản lý có một định hớng chính xác trong quá trình chỉ đạo sản
xuất.
Việc hạch toán kế toán vật liệu chính xác, kịp thời (chất lợng của công tác kế
toán) sẽ ảnh hởng không nhỏ tới việc tập hợp chi phí và tính giá thành hay quyết
định tới quá trình kinh doanh là tốt hay xấu.
Việc dùng thớc đo tiền tệ để giám đốc quá trình thu mua, dự trữ, tiêu hao vật
liệu... sẽ phát hiện ngăn ngừa kịp thời tình trạng ứ đọng, mất mát, hao hụt vật liệu,
xử lý đợc những trờng hợp sử dụng lãng phí vật liệu, tiết kiệm đợc chi phí không
cần thiết trong các quá trình trên.
Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của công tác quản lý kinh tế là tiết kiệm
lao động xã hội. Trong các doanh nghiệp sản xuất phải tiết kiệm triệt để các khoản
chi phí.
Nh phần trên đã nêu: Vật liệu là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp chiếm từ 65% - 70% trong giá thành
sản phẩm, ngoài ra nó còn là một bộ phận quan trọng trong tổng số tồn kho của

tiến hành phân tích kinh tế, tình hình thu mua bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu
nhằm đa ra đầy đủ các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý. Nh vậy tổ chức
tốt công tác kế toán vật liệu sẽ góp phần thúc đẩy cung ứng kịp thời đồng bộ vật
liệu cần thiết cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
6
II. Phân loại, đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ
1. Phân loại vật liệu - công cụ dụng cụ:
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu - công cụ dụng cụ bao gồm rất nhiều
loại, thứ khác nhau với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá học khác nhau. Để có
thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng thứ, loại vật
liệu- công cụ dụng cụ phục vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải tiến hành phân
loại vật liệu - công cụ dụng cụ.
Trớc hết đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong
quá trình sản xuất kinh doanh, vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, vật liệu đợc
chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): nguyên vật
liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm
nh sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản; bông
trong các nhà máy sợi; vải trong các doanh nghiệp may... Đối với nửa thành phẩm
mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, ví dụ
nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là nguyên vật liệu
chính.
- Vật liệu phụ: vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế
tạo sản phẩm, làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho
công tác quản lý, phục vụ cho sản xuất, cho nhu cầu công nghệ, cho việc bảo
quản, bao gói sản phẩm nh các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu nhơn, bao bì,
vật liệu đóng gói, xà phòng, giẻ lau...
- Nhiên liệu: bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh xăng dầu, than củi, hơi
đốt cung cấp năng lợng cho các phơng tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị, phục vụ
cho công nghệ sản xuất sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Tên, nhãn hiệu, quy
cách
Đơn vị
tính
Đơn giá
hạch
toán
Quy
cách
1 2 3 4 5 6
2.Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ
Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá
trị của vật liệu - công cụ dụng cụ theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc
kế toán nhập - xuất - tồn kho vật liệu - công cụ dụng cụ phải phản ánh theo giá
thực tế.
8
2.1. Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ theo giá thực tế nhập kho
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ đợc
xác định nh sau:
- Đối với vật liệu - công cụ dụng cụ mua ngoài:
Giá thực tế gồm: giá mua ghi trên hoá đơn (bao gồm cả các khoản thuế nhập
khẩu, thuế khác nếu có) cộng với các chi phí thu mua thực tế (bao gồm chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại bảo hiểm, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền
phạt, tiền bồi thờng, chi phí nhân viên...) trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá
(nếu có).
- Đối với vật liệu - công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì
giá thực tế bao gồm: giá thực tế xuất kho gia công chế biến và các chi phí gia công
chế biến.
- Đối với vật liệu - công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến: giá thực tế
là giá thực tế vật liệu xuất thuê chế biến cộng với các chi phí vận chuyển bốc dỡ...

số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
Đơn giá thực tế bình quân =
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Giá thực tế
VL-CCDC xuất
= Đơn giá thực tế
bình quân
x Số lợng vật liệu CCDC
xuất
Sử dụng phơng pháp này sẽ cho kết quả chính xác hơn phơng pháp tính theo
đơn giá bình quân tồn đầu kỳ nhng khối lợng công việc tính toán nhiều đòi hỏi
trình độ cao.
* Tính theo giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao, các
loại vật t đặc chủng. Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế
vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập vào số lợng xuất kho theo từng lần.
* Tính theo giá thực tế nhập trớc - xuất trớc:
Theo phơng pháp này phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng
lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên
tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc,
số còn lại (tổng số xuất kho - số xuất thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá
thực tế các lần nhập sau.
10
Nh vậy, giá thực tế của vật liệu (CCDC) tồn cuối kì chính là giá thực tế của
vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng.
* Tính theo giá nhập sau - xuất trớc: Ta cũng phải xác định đơn giá thực tế
của từng lần nhập nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập
kho lần cuối, sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho.
Nh vậy, giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo

gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) - phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-84)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03-BH)
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy
định của Nhà nớc trong các doanh nghiệp, có thể sử dụng thêm các chứng từ kế
toán hớng dẫn nh phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT), biên bản kiểm
nghiệm vật t (mẫu 05-VT), phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)... và các
chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp
thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đầy
đủ, theo đúng quy định của mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. Những ngời lập
chứng từ phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác về số liệu của
nghiệp vụ kinh tế.
Mọi chứng từ kế toán về VL-CCDC phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình
tự và thời gian do kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép,
tổng hợp kịp thời các bộ phận, cá nhân có liên quan.
2. Sổ kế toán chi tiết VL-CCDC:
Để kế toán chi tiết VL-CCDC, tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết áp
dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết VL (CCDC)
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sổ số d
Sổ (thẻ) kho (mẫu 06-VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng N-X-T kho của
từng thứ VL - CCDC theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chi
12
tiết: tên, nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số VL - CCDC, sau đó giao cho thủ

tự hạch toán chi tiết VL - CCDC theo phơng pháp thẻ II theo sơ đồ sau:
13
Sơ đồ hạch toán chi tiết VL - CCDC theo phơng pháp thẻ II
Ghi chú:
Với cách ghi chép và kiểm tra đối chiếu nh trên, phơng pháp thẻ II có u nhợc
điểm sau:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng. Hơn nữa việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng,
do vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
Phơng pháp thẻ II đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng
loại VL - CCDC, khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ) N-X ít, không thờng xuyên
và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
14
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ (thẻ) kế toán chi
tiết VL - CCDC
Bảng tổng tổng hợp
N - X - T kho VL -
CCDC
(3)
(4)
(2)
(1) (1)
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Kiểm tra đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sổ chi tiết vật liệu
- Ngày lập sổ:

Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sổ đối chiếu luân chuyển có u, nhợc điểm sau:
- Ưu điểm: khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm hết do chỉ ghi một lần
vào cuối tháng.
- Nhợc điểm: việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả
chỉ tiêu hiện vật và giá trị) việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ
tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra trong công tác quản lý.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ
N-X không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu, do vậy
không có điều kiện ghi chép, theo dõi kế toán tình hình N-X hàng ngày.
3.3. Phơng pháp sổ số d:
* ở kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ kho và ghi chép tình hình N-X-T kho VL -
CCDC về mặt số lợng. Cuối tháng phải ghi số tiền kho đã tính đợc trên thẻ kho (về
lợng) vào sổ số d - cột số lợng.
* ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng cho cả năm để ghi
sổ tồn kho của từng thứ, nhóm, loại vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị.
Trớc hết căn cứ vào chứng từ nhập - xuất, kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê
xuất để ghi chép tình hình nhập xuất vật liệu công cụ dụng cụ hàng ngày hoặc
định kỳ. Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất, kế toán lập các bảng luỹ kế nhập,
bảng luỹ kế xuất rồi từ các bảng kê này lập bảng tổng hợp N-X-T kho theo từng
nhóm loại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng ghi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn kho
về số lợng mà thủ kho đã ghi sổ số d và đơn giá hạch toán để tính ra số tồn kho
của từng thứ, nhóm, loại vật liệu công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị đỏ ghi vào
cột số tiền ở sổ số d.
Việc kiểm tra đối chiếu đợc tiến hành vào cuối tháng, căn cứ vào cột số tiền
tồn kho cuối tháng trên sổ số d để đối chiếu với cột số tiền tồn kho trên bảng kê
tổng hợp N-X-T và số liệu của kế toán tổng hợp. Có thể khái quát nội dung trình
tự hạch toán chi tiết VL - CCDC theo phơng pháp sổ số d ở sơ đồ sau:

Bảng kê tổng hợp
N - X - T
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
tồn kho, giá trị hàng bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp KKĐK.
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, giá thờng xuyên,
liên tục tình hình N-X-T kho các loại vật liệu công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng
hoá... Trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ N-X hàng của
kho. Nh vậy việc xác định giá trị vật liệu - công cụ dụng cụ xuất dùng đợc căn cứ
trực tiếp vào các chứng từ để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán.
Phơng pháp Kê khai thờng xuyên hàng tồn kho đợc áp dụng trong phần lớn
các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh những mặt
hàng có giá trị lớn nh máy móc, thiết bị, ôtô...
- Phơng pháp KKĐK hàng tồn kho là phơng pháp không theo dõi thờng
xuyên liên tục tình hình nhập xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho
mà chỉ theo dõi phơng án giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu
kiểm kê định kỳ hàng tồn kho. Việc xác định giá trị VL - CCDC xuất dùng trên tài
khoản kế toán tổng hợp, không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá
trị thực tế VL - CCDC tồn kho đầu kỳ, mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê
cuối kỳ để tính. Chính vì vậy trên tài khoản kế toán tổng hợp không thể hiện rõ giá
trị vật liệu - công cụ dụng cụ xuất dùng (hoặc xuất bán) cho từng đối tợng, các nhu
cầu khác nhau: sản xuất hay phục vụ quản lý sản xuất sản phẩm, cho nhu cầu bán
hàng hay quản lý doanh nghiệp... Hơn nữa trên tài khoản kế toán tổng hợp cũng
không thể biết đợc số mất mát, h hỏng, tham ô... (nếu có).
Phơng pháp KKĐK đợc quy định áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất
có quy mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động hoặc ở các doanh nghiệp thơng
mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp, mặt hàng nhiều.
Nh vậy, xét theo góc độ kế toán chi tiết thì việc hạch toán chi tiết đối với vật

1524 - Phụ tùng thay thế
1526 - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
1528 - Vật liệu khác
* TK 153 - Công cụ dụng cụ
TK 153 dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm công
cụ dụng cụ theo giá thực tế, với kết cấu nh sau:
19
TK 153
- Giá thực tế công cụ dụng cụ nhập kho
và các nghiệp vụ làm tăng giá trị
- Giá thực tế công cụ dụng cụ xuất kho
- Giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho
cuối kỳ (theo phơng pháp KKĐK)
- Chiết khấu hàng mua, giảm giá và
hàng mua bị trả lại
- Các nghiệp vụ làm giảm giá trị công
cụ dụng cụ
- Giá thực tế công cụ dụng cụ tồn đầu
kỳ (phơng pháp KKĐK)
D nợ: giá thực tế công cụ dụng cụ tồn
kho
TK 153 có các TK cấp 2 sau:
1531 - Công cụ dụng cụ
1532 - Bao bì luân chuyển
1533 - Đồ dùng cho thuê.
* TK 331 - Phải trả ngời bán.
TK này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời
bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng
kinh tế đã ký kết.
TK 331 có kết cấu nh sau:

TK 151 có kết cấu nh sau:
TK 151
- Giá trị hàng đang đi đờng.
- Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đ-
ờng cuối kỳ (phơng pháp kiểm kê định
kỳ)
- Giá trị hàng đang đi đờng đã về nhập
kho hoặc chuyển giao các đối tợng sử
dụng hay khách hàng.
- Kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi
đờng đầu kỳ (theo phơng pháp
KKĐK)
SDCK: giá trị hàng đang đi đờng cha về
nhập kho (giá mua có thuế VAT,
hoặc không có thuế VAT)
Từ 1/1/99 luật thuế giá trị gia tăng (VAT) đợc ban hành. Thuế giá trị gia
tăng đợc tính trên phần gia tăng của hàng hoá dịch vụ từ khâu sản xuất đến khâu
tiêu dùng. Thuế giá trị gia tăng đợc chia làm 2 loại: đầu vào, đầu ra. * TK 133
TK 133 phản ánh thuế giá trị gia tăng phải nộp, nó có 2 TK cấp 2 là:
TK 1331: thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ.
TK 1332: thuế giá trị gia tăng của BCĐ.
21
TK 133
SDĐK: phơng án thuế giá trị gia tăng
cha đợc khấu trừ, cha đợc hoàn thuế
Phát sinh: - Phát sinh kỳ trớc Phát sinh: - Thuế giá trị gia tăng đã đợc
khấu trừ
- Thuế nhập khẩu - Thuế giá trị gia tăng không đợc khấu
trừ
- Thuế giá trị gia tăng đã đợc hoàn (đã

Nợ TK 133 giá tạm tính
Có TK 331
Khi nhận đợc hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế
(giá ghi trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa giá ghi trên hoá đơn với giá tạm
tính.
+ Nếu giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331 Ghi đen
+ Nếu giá hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331 Ghi đỏ
hoặc có thể tiến hành nh sau:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331 Ghi đỏ theo giá tạm tính
Sau đó sẽ ghi:
Nợ TK 152, 153 theo giá hoá đơn
23
Có TK 331
- Trờng hợp hàng đang đi đờng: Nếu trong tháng nhận đợc hoá đơn, mà cuối
tháng hàng vẫn cha về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 151
Có TK 111, 112, 141, 331
Khi hàng về (nhập kho hoặc chuyển thẳng cho các bộ phận sản xuất, khách
hàng)
Nợ TK 621, 627, 641
Nợ TK 632
Nợ TK 157
Có TK 151
- Các chi phí liên quan đến mua VL - CCDC (vận chuyển, bốc dỡ...)
Nợ TK 152, 153 (chi tiết liên quan)

Có TK 211
- Nếu tài sản cố định đã sử dụng:
Nợ TK 142 (1): Giá trị còn lại
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 211: nguyên giá
Đồng thời ghi: Nợ TK 4111
Có TK 4112
2.6. Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh:
Nợ TK 152, 153
Có TK 128, 222
2.7. Tăng do đánh giá lại:
Nợ TK 152, 153 Số chênh lệch tăng
Có TK 412
3. Phơng pháp kế toán tổng hợp giảm VL - CCDC (xuất kho)
VL - CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất giảm chủ yếu do xuất dùng cho
nhu cầu sản xuất sản phẩm, phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân x-
ởng, bộ phận sản xuất, phục vụ cho nhu cầu bán hàng, nhu cầu quản lý doanh
nghiệp và một số nhu cầu khác, góp vốn liên doanh, nhợng bán, cho thuê... kế toán
phải phản ánh kịp thời tình hình xuất dùng VL - CCDC tính toán chính xác giá
thực tế xuất dùng theo phơng pháp tính đã đăng ký và phân bổ đúng đắn vào các
đối tợng sử dụng.
Tuy VL - CCDC đều là tài sản cố định của doanh nghiệp, nhng do có sự khác
nhau và đặc điểm của chúng khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Do
25

Trích đoạn Phơng pháp kế toán tổng hợp giảm VL-CCDC (xuất kho) Đặc điểm hoạt động sản xuất tại Công ty Cầu 3 Thăng Long Phân loại VL-CCDC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status