109 Tổ chức công tác Kế toán xác định chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây lắp - Thương mại & Dịch vụ - Pdf 20

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Lời nói đầu
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải có quản
lý, trong đó hạch toán kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nhất, không
thể thiếu đợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính ở các đơn vị, cũng nh trên
phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc cơ bản của hạch toán kinh tế là sự tự trang trải chi phí và tìm
cách thu lợi nhuận. Vậy làm thế nào để tính đợc chi phí và xác định kết quả kinh
doanh? Điều này chỉ có thể thực hiện đợc khi hạch toán chính xác chi phí và tính
đợc giá thành sản phẩm. Do đó vấn đề hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trở nên một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất
kỳ một doanh nghiệp nào.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập ở công ty Cổ phần
Đầu t - Xây lắp - Thơng mại và Dịch vụ em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:
"Tổ chức công tác kế toán xác định chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm"
Luận văn của em bao gồm những mục chính sau:
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận về công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chơng 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu t Xây lắp - Thơng mại và
Dịch vụ.
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu t Xây
lắp - Thơng mại và Dịch vụ.
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu lý luận và thực tế, để hoàn thành đề tài của
mình em đã nhận đợc sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Đào Tùng và
các cô chú trong phòng Kế toán cũng nh các phòng khác của Công ty, nhng do
trình độ còn hạn chế nên chắc chắn trong luận văn còn nhiều thiếu sót.


: 6.280.688
Nói rộng ra, XDCB đong vai trò chủ chốt trong việc tạo ra cơ sở hạ tầng cho
đất nớc, mà đối với mỗi quốc gia, cơ sở hạ tầng có vững chắc thì kiến trúc thợng
tầng mới vững mạnh đợc.
So với các ngành khác, XDCB có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật rất đặc tr-
ng, thể hiện rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của ngành.
Sản phẩm xây dựng là những công trình sản xuất dân dụng có điều kiện để đa vào
sản xuất, sử dụng phát huy và đợc gắn liền với một địa điểm nhất định, sản phẩm
xây dựng có những đặc điểm sau:
- Thứ nhất: Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử
dụng lâu dài, giá trị lớn. Nó mang tính ổn định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng
thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành đợc đa vào sử dụng và phát huy tác
dụng.
- Thứ hai: Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về nhiều mặt kinh tế,
chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật. Nó rất đa dạng và phong phú nhng lại mang tính
độc lập, mỗi công trình đợc xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị
dự toán riêng và ở một địa điểm nhất định. Những đặc điểm này có tác dụng rất
lớn tới quá trình sản xuất của ngành xây dựng.
Từ đặc điểm của ngành xây dựng ta có thể rút ra một đặc thù của ngành
XDCB.
Quá trình từ khởi công công trình xây dựng cho đến khi công trình hoàn
thành bàn giao và đa vào sử dụng thờng là trong thời gian dài, phụ thuộc vào quy
mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của công trình. Quá trình thi công đợc chia
thành nhiều giai đoạn nh (chuẩn bị điều kiện thi công, thi công móng, trần, hoàn
thiện,...).
- Mỗi giai đoạn thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau chủ yếu ở ngoài
trời nên nó phải chịu ảnh hởng rất lớn các yếu tố thiên nhiên khách quan nh thời
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun


: 6.280.688
tổng mức vốn đầu t tổng dự toán công trình hoặc dự án và dự toán hạng mục cho
từng công trình.
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây dựng là một khâu
quan trọng trong quá trình quản lý về đầu t xây dựng của mỗi doanh nghiệp xây
dựng nói riêng và của cả ngành xây dựng của quốc gia nói chung. Vì vậy những
yêu cầu của việc quản lý vốn đầu t và xây dựng trên đây cũng chính là yêu cầu của
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây dựng.
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Mục tiêu xây dựng lớn nhất của mỗi doanh nghiệp là thực hiện tiết kiệm chi
phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, đối với doanh nghiệp xây dựng cũng nh
vậy. Do đó công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng là
một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng. Mà kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lại là
công cụ sắc bén không thể thiếu đợc của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây dựng, vì vậy chúng ta có thể nói rằng công tác hạch toán
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò hết sức quan
trọng trong công tác quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
xây dựng.
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu luôn đ-
ợc các nhà quản lý quan tâm, không chỉ vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà chúng còn có ý nghĩa vô cùng quan
trọng đối với công tác quản lý và tổ chức trong doanh nghiệp, thông qua số liệu do
bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cung cấp, các nhà lãnh
đạo và quản lý doanh nghiệp biết đợc chi phí và giá thành thực tế của từng công
trình, hạng mục công trình cũng nh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
5

6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành công tác xây lắp và các sản phẩm,
lao vụ hoàn thành của công ty.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của công ty theo từng công
trình, hạng mục công trình và từng loại sản phẩm, lao vụ,... Để từ đó tìm ra các
khả năng còn tiềm tàng và đề ra các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý có
hiệu quả.
1.2. Vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây dựng.
1.2.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác, để tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh, doanh nghiệp xây dựng thờng xuyên phải bỏ ra một khoản chi
phí về các đối tợng lao động, t liệu lao động, lao động của con ngời, các chi phí
dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Sự phát sinh của các chi phí này
đều bắt nguồn từ ba yếu tố cơ bản của sản xuất, đó là: T liệu lao động, đối tợng lao
động, đối tợng lao động và sức lao động.
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp là quá trình ngời lao động sử dụng t
liệu lao động tác động lên đối tợng lao động để sản xuất ra sản phẩm thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng của xã hội, từ đó dẫn tới sự hình thành những chi phí về hao phí
nguyên vật liệu, chi phí tiền công trả cho ngời lao động và một bộ phận chi phí sản
xuất khác. Đây chính là ba bộ phận cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm.
Mác đã khái quát giá trị sản phẩm mới tạo thành thông qua công thức:
C + V + M
Trong đó:
C: Là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm, công tác xây dựng nh nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,... Đợc gọi là
hao phí lao động vật hoá.

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của các chi
phí giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí về các loại đối tợng
lao động nào, ở đâu. Toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây dựng đợc chia
thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng lao
động là: nguyên vật liệu, nhiên liệu (chất phụ gia, xăng, dầu,...), phụ tùng thay thế,
công cụ lao động thuộc tài sản lu động, thiết bị xây dựng cơ bản.
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có
tính chất lơng phải trả cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ đã
trích trong kỳ của doanh nghiệp dùng sản xuất kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả về các dịch vụ mua ngoài thuê
ngoài (trừ tiền lơng của công nhân sản xuất) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất kinh doanh khác đã
chi bằng tiền ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách này cho biết trong kỳ doanh
nghiệp đã chi ra những loại chi phí gì, bao nhiêu và tỷ trọng từng loại chi phí trong
tổng chi phí, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và là cơ sở cho việc lập
bản thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho việc lập dự toán chi phí sản xuất
cho kỳ sau:
1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích, công dụng
kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây
dựng cơ bản trong kỳ đợc chia thành:

phí thiệt hại phá đi, làm lại, chi phí ngừng sản xuất,....
10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
+ Chi phí bán hàng: (áp dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài công
tác xây dựng).
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí phục vụ quản lý chung
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng nh các chi phí về
quản lý kinh doanh, quản lý tài chính và các chi phí khác.
+ Chi phí hoạt động khác: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình
tiến hành các hoạt động khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của tổ
chức xây dựng, gồm các chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng khác.
+ Chi phí hoạt động khác: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình
tiến hành các hoạt động khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của tổ
chức xây dựng, gồm các chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng khác.
Ngoài hai cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trên, còn có các phơng
pháp phân loại khác nhau:
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và quy mô sản
xuất. Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi
phí cố định và chi phí biến đổi.
* Phân loại chi phí thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
* Phân loại chi phí theo chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm.
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh đều có ý nghĩa riêng phụ cho
từng yêu cầu quản lý và đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổ
sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất kinh
doanh trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun


trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban
đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên các tài khoản, sổ chi tiết.
1.2.4. Hệ thống sổ kế toán và tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất ở
doanh nghiệp xây dựng.
1.2.4.1 Hệ thống sổ kế toán
Trong một doanh nghiệp xây dựng nói riêng và một doanh nghiệp sản xuất
nói chung sổ kế toán áp dụng để ghi chép chi phí sản xuất gồm hai hệ thống sổ:
- Thứ nhất: Sổ kế toán phục vụ kế toán tài chính (sổ kế toán tổng hợp). Tuỳ
theo từng hình thức kế toán mà doanh nghiệp xây dựng áp dụng để có sổ kế toán
khác nhau, nhng hình thức kế toán nào cũng chúng ở sổ kế toán tổng hợp, mỗi tài
khoản kế toán tài chính (kế toán tổng hợp) đợc mở rộng một sổ cái và dĩ nhiên
mỗi tài khoản đó (TK 621, TK 622, TK 154, TK 631,...) đều phản ánh một số chỉ
tiêu về chi phí sản xuất, sản phẩm xây dựng nó sẽ cung cấp các chỉ tiêu, thông tin
để lập báo cáo tài chính về chi phí sản xuất giá thành.
- Thứ hai: Sổ kế toán phục vụ cho kế toán quản trị (kế toán phân tích, kế toán
chi tiết). Do doanh nghiệp xây dựng có đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng là
từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng mà kế toán chi phí
mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí cho từng đối tợng của từng tài khoản chi phí nh:
Sổ chi tiết TK 621 - Công trình A, Sổ chi tiết.
TK 621 - Công trình B, Sổ chi tiết TK 622 - Công trình A, Sổ chi tiết TK 154
- Công trình B,...
Mẫu sổ chi tiết tuỳ từng doanh nghiệp thiết kế nhng nó vẫn phải đáp ứng đợc
yêu cầu vừa theo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí vừa theo dõi đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất.
13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Sơ đồ hệ thống sổ kế toán
1.2.4.2. Hệ thống tài khoản sử dụng:

Kiểm tra, đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ hoặc định kỳ
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của công
nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình, hạng mục công trình vào tài khoản
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (bao gồm cả tiền lơng, tiền công, tiền th-
ởng, các khoản phụ cấp và các khoản phải trả có tính chất tiền lơng cho công nhân
trực tiếp sản xuất).
* TK 623 - "Chi phí sử dụng máy thi công".
Tài khoản 623 dùng để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy
thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình. Tài khoản sử dụng để
hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện
xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp
bằng máy. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức
thi công hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà doanh nghiệp
hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào tài khoản 621, 622, 627.
Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên
lơng phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
* TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ,
quản lý, giám sát thi công công trình trong các tổ, đội thi công.
* TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 154 đợc sử dụng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên
quan tới việc thi công, xây dựng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 154 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất (theo địa điểm chi phí phát sinh, theo từng công trình, hạng mục công trình,
đơn đặt hàng,...).

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Trong XDCB, kế toán thờng sử dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp chi phí
sản xuất cho các đối tợng tính giá thành có liên quan. Phơng pháp này đòi hỏi
ngay từ khâu hạch toán ban đầu, các chứng từ kế toán đã phản ánh ghi chép riêng
rẽ chi phí sản xuất cho từng đối tợng tính giá thành liên quan. Phơng pháp trực tiếp
áp dụng cho những chi phí sản xuất cơ bản hoặc cho những doanh nghiệp chỉ có
một đối tợng tính giá thành là công trình hoặc hạng mục công trình. Ngoài ra còn
có các phơng pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất. Phơng pháp này đợc áp
dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tợng chi phí khác
nhau. Để phân bổ chi phí nhiều đối tợng cần phải xác định đợc tiêu thức phân bổ
hợp lý. Tiêu thức phân bổ là tiêu thức phải đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ giữa
tổng chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tợng.
Theo phơng pháp phân bổ gián tiếp, trớc hết ta phải tổng hợp toàn bộ các chi
phí, sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tợng cụ thể.
Trình tự phân bổ nh sau:
Xác định hệ số phân bổ:
Trong đó:
C là tổng chi phí cần phân bổ;
t
i
là tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng i.
Tính số phân bổ cho từng đối tợng: C
i
= t
i
x H.
Trong đó: C
i

= x H
H: hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán vật liệu.
H =
* Khi mua hoặc xuất NVL phục vụ cho hoạt động xây lắp, sản xuất công
nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ:
18
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp, sản xuất công
nghiệp hoạt động dịch vụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621 - CPNL, VL trực tiếp (giá cha có thuế VAT)
Có TK 152, 153
- Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt
động xây lắp sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ thuộc đối tợng
chịu thuế VAT, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí NL, VL (giá cha có thuế VAT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (thuế GTGT đầu vào).
Có TK 331, 111, 112
- Trờng hợp mua NL, VL sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
kỳ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 621 (giá có thuế GTGT)
Có TK 331, 111, 112
* Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trờng hợp đơn vị
không tổ chức hạch toán kế toán riêng) khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối
lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí NL, VL trực tiếp.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có 141 - Tạm ứng (1413)
* Trờng hợp số nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động xây

20
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
* Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá khoán xây lắp nội bộ (trờng
hợp đơn vị khoán không tổ chức hạch toán, kế toán riêng). Khi bản quyết toán tạm
ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí NCTT
Có TK 141 - Tạm ứng (1413)
* Tính, trích BHXH, KPCĐ, BHYT của công nhân trực tiếp sản xuất (chỉ đối
với đơn vị sản xuất sản phẩm công nghiệp hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ), ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí NCTT.
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384).
* Cuối kỳ kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và
các khoản theo lơng theo đối tợng tập hợp CPSX, KD, ghi:
Nợ TK 154 - CPSXKD dở dang.
Có TK - Chi phí nhân công trực tiếp.
1.2.5.1.3. Ph ơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy
thi công
- Lơng chính, lơng phụ phải trả cho công nhân điều khiển máy.
Nợ TK 623 (6231) - CPNX điều khiển máy thi công.
Có TK 334
Có TK 111
- Xuất kho NVL, nhiên liệu sử dụng cho xe, máy thi công.
Nợ TK 623 (6232) - Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 152, 153, 111, 112, 331
- Khấu hao máy thi công:
21
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

* Khi tính tiền lơng, tiền thởng, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản có tính
chất tiền lơng của công nhân viên phục vụ, quản lý tổ, đội thi công, công nhân trực
tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công:
Nợ TK 627 (6271 : Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 334, 338
* Khi xuất NVL, CCDC cho hoạt động của phân xởng, tổ, đội nh: sửa chữa,
bảo dỡng TSCĐ, căn cứ phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6272, 6273 - Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 152, 153 (Chi tiết liên quan)
* Nếu giá trị NVL, CCDC xuất dùng phục vụ việc quản lý, hoạt động của
phân xởng, tổ, đội thi công có thể kéo dài trong nhiều kỳ kế hoạch thì kế toán phải
tiến hành phân bổ giá trị NVL, CCDC đó.
Nợ TK 627 (Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 142
* Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải, nhà cửa, vật
kiến trúc,... do tổ, đội thi công quản lý sử dụng.
Nợ TK 6274 (Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 214
* Chi phí điện, nớc, điện thoại, thuê nhà xởng,... do tổ, đội thi công sử dụng:
Nợ TK 627 (Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 331 (Chi tiết liên quan)
Có TK 335 (Chi tiết liên quan)
Có TK 111, 112...
* Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung:
23
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Nợ TK 111, 112, 138, 152, 153...
Có TK 627

hành phân bổ giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinh doanh theo công thức:
= - -
Kế toán ghi:
Nợ TK 152 - NL, VL (giá trị phế liệu thu hồi nếu có)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (số tiền bồi thờng vật chất phải thu đối với
ngời làm hỏng, mất).
Nợ TK 627, 623, 641, 642 (Số phân bổ lần hai)
Có TK 142 - Chi phí trả trớc (Số phải phân bổ lần hai).
b. Trờng hợp phân bổ nhiều lần:
Khi xuất công cụ, dụng cụ, hoặc bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê phải
căn cứ vào giá trị, thời gian và mức độ tham gia của chúng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh để xác định số lần phải phân bổ và mức chi phí phân bổ mỗi lần
cho từng loại công cụ, dụng cụ. Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ cho
mỗi lần có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lợng sản phẩm lao vụ, dịch vụ và
công cụ tham gia sản xuất kinh doanh trong từng kỳ hạch toán.
Phơng pháp hạch toán giống nh điểm thứ nhất mục (a).
* Đối với khoản tiền lãi phải trả cho TSCĐ thuê tài chính khi nhận nợ với bên
cho thuê, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc (1421)
25

Trích đoạn Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Nguyên vật liệu trực tiếp Công cụ dụng cụ Kế toán tập hợp chi phí khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status