Kế toán doanh thu và xác định kết quả tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại dịch vụ Việt Song Long - Pdf 28

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước đã có những đổi mới
sâu sắc và toàn diện, và tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng, phát
triển nền kinh tế, đã từng bước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
nhà nước theo định hướng XHCN, điều đó càng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các
doanh nghiệp trong một môi trường cạnh tranh mới.
Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế Thế Giới và khu vực BRA,
AET, WTO…. Kinh tế Việt Nam đang từng bước khắc phục những khó khăn và nâng
cao thế mạnh, vươn lên thành nước công nghiệp.
Thực tế sau nhiều năm thực hiện đường lối đổi mới với mô hình kinh tế tổng quát là
xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần,Việt Nam từ một nước tăng trưởng thấp, tích
luỹ phần lớn nhờ vào vay mượn bên ngoài, đến nay đã trở thành một nước có tốc độ
tăng trưởng cao trong khu vực, tạo được khả năng tích luỹ và đầu tư phát triển kinh tế.
Để kinh doanh ổn định và ngày càng phát triển, các doanh nghiệp luôn xem trọng và
cải tiến bộ máy kế toán cho phù hợp với xu thế phát triển kinh tế. Bởi thông tin kế toán
rất cần thiêt cho nhà quản trị đề ra chiến lược và quyết định kinh doanh. Bộ máy kế
toán sẽ xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, lựa chọn
phương thức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để nguồn vốn bảo toàn và phát
triển, nâng cao thu nhập của công ty… Bộ máy kế toán thực hiện được mục tiêu công
cụ quản lý kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Bởi vậy, tổ
chức bộ máy kế toán bán hàng và xác định kết quả luôn được các doanh nghiệp chú
trọng. Qua thời gian học tập tại trường và thực tập tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng
thương mại dịch vụ Việt Song Long, em đã nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác
kế toán xác định kết quả kinh doanh. Vì vậy em đã chọn đề tài : “Kế toán doanh thu và
1
xác định kết quả tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại dịch vụ Việt Song
Long làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần chính:
Chương I: Cơ sơ lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

2. Nội dung phương pháp xác định kết quả kinh doanh.
2.1.Khái niệm
Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp
trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệnh giữa tổng doanh thu và
tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện.
3
Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động kinh doanh được tạo
thành bởi số lãi (hay lỗ) từ hoạt động SXKD và hoạt động đầu tư tài chính., được tính
bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, doanh thu
thuần về bất động sản đầu tư với trị giá vốn của hàng hoá, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư. Và kết quả đầu tư tài chính là
số lãi hay lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn mà DN tiến hành trong kỳ.
2.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động
khác.
KQKD trước thuế
TNDN
=
KQ hoạt động
kinh doanh
+
KQ hoạt động
khác
KQKD sau thuế
TNDN
=
KQKD
trước thuế TNDN
-
Chi phí thuế

quản lý kinh
doanh
Trong đó:
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
=
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
-
Trị giá vốn
hàng bán
4
Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
=
Tổng doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
-
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
-
Thuế TTĐB, thuế
xuất khẩu, thuế

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
5
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thõa mãn điều kiện:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch
cung cấp dịch vụ đó.
Phương pháp xác đinh doanh thu thuần
- Doanh thu thuần phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý nhất
các khoản đã được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt,
GTGT ( nếu có).
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thuế, “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được phản ánh theo giá tiền chưa có
thuế GTGT.
- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu bán hàng nội bộ) phải được hạch toán chính
xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của những mặt hàng khác nhau. Trong đó doanh thu bán
hàng nội bộ là những doanh thu của những hàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị
trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh
thu bán hàng theo giá bán trả ngay, phần lãi trả chậm ghi vào doanh thu hoạt động tài
chính
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền thuê của nhiều năm thì
doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định
trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản.
- Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại phải trả được hạch toán riêng. Căn cứ vào nội dung của từng khoản
mục này để hạch toán váo các khoản quy định và làm căn cứ xác định doanh thu thuần.

 Tài khoản 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
 Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
 Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
 Tài khoản 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
7
TK 512
Bên nợ:
-Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản
chiết khấu thương mại và khoản giảm
giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
tiêu thụ nội bộ kết chuyển vào cuối
kỳ.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã
xác định là tiêu thụ nội bộ.
- Thuế GTGT phải nộp cho số hàng
hóa tiêu thụ nội bộ.
Bên có:
- Tổng doanh thu tiêu thụ nội
bộ phát sinh trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2:
 Tài khoản 5121 : Doanh thu bán hàng hóa
 Tài khoản 5122 : Doanh thu bán các thành phẩm
 Tài khoản 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1. Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã được ghi trên hợp

 Tài khoản 5212: chiết khấu thành phẩm
 Tài khoản 5213: chiết khấu dịch vụ

Tài khoản 531 “ hàng bán bị trả lại”

9
TK531
Bên nợ:
- Ghi nhận trị giá hàng bán bị trả
lại, đã trả tiền cho khách hàng hoặc
tính trừ vào số tiền khách hàng còn
nợ.
Bên có:
- Ghi nhận trị giá của hàng bị trả
lại trong kỳ kết chuyển vào tài
khoản 511 “ doanh thi bán hàng
và cung cấp dịch vụ” để xác định
kết quả kinh doanh
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 532 “ Giảm giá hang bán”
TK532
Bên nợ :
Ghi nhận các khoản giảm giá
hàng bán đã chấp nhận cho khách
hàng hưởng
Bên có:
Ghi nhận số tiền giảm giá hàng
bán phát sinh trong kỳ kết chuyển
vào tài khoản 511 “doanh thi bán

thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu
tư.
2.1.2. Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
11
- Bảng tổng hợp xuất, nhập tồn
- Bảng phân bổ giá
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
2.1.3. Phương pháp tính giá vốn hàng bán:
Có 4 phương pháp xác định trị giá hàng xuất kho để tính vào giá vốn háng bán trong
kỳ:
- Phương pháp LIFO: (nhập sau- xuất trước) phương pháp này đảm bảo nguyên tắc phù
hợp giữa doanh thu và chi phí, tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là doanh thu
doanh nghiệp sẽ giảm trong điều kiện lạm phát và lượng tồn kho có thể bị đánh giá giảm trên
bảng cân đối kế toán. Vì vậy phương pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả tăng, làm
giảm thuế thu nhập phải nộp.
- Phương pháp FIFO: (nhập trước- xuất trước) phương pháp này có nhược điểm là chi
phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu hiện hành, thích hợp với điều kiện giá
cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, với loại hàng cần tiêu thu nhanh.
- Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: đơn giá được tính theo trị giá trung bình
của từng loại sản phẩm do tồn đầu lỳ và nhập kho trong kỳ.
- Phương pháp thực tế đích danh: thành phẩm được quản lý theo lô và khi xuất kho lô
nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh lô đó. Ưu điểm phương pháp này là độ chính
xác cao, công tác tính giá thành phẩm thực hiện kịp thời tuy nhiện lại tốn nhiều công sức do
phải quản lý riêng từng lô thành phẩm. Phương pháp này phù hợp với với những thành phẩm
có giá trị cao, chủng loại mặt hàng ít, dễ phân biệt giữa các mặt hàng.
Tùy từng loại hình doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương pháp xuất kho phù hợp. Khi sử
dụng phương pháp nào thì phải áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán và đăng ký ngay từ
đầu niên độ kế toán. Khi thay đổi phương pháp phải đợi chấm dứt kỳ báo cáo kế toán và ghi

- Kết chuyển giá vốn của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu
thụ trong kỳ và toàn bộ các chi phí
phát sinh trong kỳ sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Tài khoản 632 không có số dư cuối
2.1.5. Trình tự hạch toán
Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
TK 154 TK 632 TK 155
(1) (7)
13

TK 627
(2)

TK 159 TK 159
(3) (8)

TK 155 TK 911
TK 157 (9)
(4) (5)

TK138,152…
(6)

Diễn giải:
(1): Sản phẩm gửi bán xác định tiêu thụ
(2): Chi phí sản xuất chung không phân bổ
(3): Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên Có:
- Các khoản giảm trừ chi phí
bán hàng hóa dịch vụ phát sinh
trong kỳ hạch toán.
- Kết chuyển chi phí bán hàng
vào TK 911 " Xác định kết quả
kinh doanh" để tính kết quả
kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 như sau:
 TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng
 TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì
15
 TK 6413 : Chi phí đồ dùng văn phòng
 TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
 TK 6415 : Chi phí bảo hành
 TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
 TK 6418 : Chi phí khác bằng tiền
+ Tài khoản 642 " Chi phí quản lý doanh nghiệp" : Dùng để phản ánh các chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán
Tk642
Bên nợ:
- Tập hợp chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ,
dự phòng trợ cấp mất việc.
Bên có:
- Các khoản giảm trừ chi phí
quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ hạch toán.
- Kết chuyển chi phí quản lý

TK133

(4)
TK 139 TK 139
(5) (9)

TK 214 TK 911
(6) (10)

Diễn giải:
(1): Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân viên
bán hàng và cán bộ quản lý doanh nghiệp
17
(2): Giá trị xuất dùng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
(3): Vật tư hàng hóa mua, đưa ngay vào sử dụng
(4): Thuế GTGT đầu vào
(5): Lập các khoản dự phòng giảm thu khó đòi
(6): Chi phí khấu hao TSCĐ
(7): Các khoản thu giảm phí
(8): Trích trước khoản chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
(9): Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm thu khó đòi
(10): Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp để tính kết
quả kinh doanh kỳ này.
3. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
3.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
3.1.1. Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính
mang lại như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh
thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
3.1.2. Chứng từ sử dụng

TK 222,223
(5)
Diễn giải:
(1): Thu lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ phiếu
(2): Bán ngoại tệ (tỷ giá ghi sổ)
19
(3): Lãi bán ngoại tệ
(4): Chiết khấu thanh toán được hưởng
(5): Lợi nhuận được chia đầu tư vào công ty liên kết, công ty con
(6): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911
3.2. Chi phí hoạt động tài chính
3.2.1. Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, như chi phí lãi vay và những chi phí liên quan đến hoạt động
cho các bên khác sử dụng tài khoản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những chi phí này
phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền.
3.2.2. Chứng từ sử dụng
Phiếu tính lãi đi vay
Phiếu chi
Giấy báo nợ ngân hàng
3.2.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 " Chi phí hoạt động tài chính": tài khoản này dùng phản ánh những khoản
chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
3.2.4. Nội dung hạch toán
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khi phát sinh các chi phí như bán cổ phiếu bị lỗ, chia
lãi cho các bên đầu tư, phát sinh các chi phí khi đi liên doanh.
- Khi thu hồi thanh lý các khoản đầu tư như đầu tư các công ty con, công ty liên kết
- Các khoản chênh lệch khi mua bán ngoại tệ, các khoản giảm giá cho khách hàng trong
mua bán hàng hóa.

4.1.3. Nội dung của thu nhập khác
- Nội dung của thu nhập khác được quy định tại chuẩn mực doanh thu và thu nhập
khác. Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
21
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+ Thu tiền từ các khoản do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên
ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra.
4.1.4. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 " Thu nhập khác" : loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập
kahcs hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, loại tài khoản này chỉ phản ánh bên
có, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911.
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
4.1.5. Trình tự hạch toán
Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
TK 711 TK 111,112

(1)
TK 911 TK 333
(2) TK 338
(5)
(3)

Tk 111,131
(4)
Diễn giải:
(1): Thu tiền nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
(2): Thuế GTGT đầu ra
(3): Phân bổ doanh thu chưa thực hiện

(1) (5)
23
TK 211 Tk 214
(2)

(3)
TK 333
(4)

Diễn giải: (1): chi phí hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
(2): Hao mòn tài sản cố định
(3): Tài sản cố định nhượng bán, thanh lý
(4): Thuế bổ sung do truy thu
(5): Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí khác
5. Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán ban hành (theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC).
5.1 Chứng từ sử dụng.
+ Chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí như hóa đơn GTGT, hóa
đơn bán hàng thông thường, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng phân bổ nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ…
+ Bảng tính kết quả HĐKD, kết quả hoạt động khác
+ Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng.
+ Các chứng từ tự lập khác.
+ Phiếu kết chuyển
5.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối.
TK911
24
Bên nợ:

Có TK 811 : Chi phí khác
+Nếu tổng doanh thu - tổng chi phí > 0.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status