Kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Việt Nox. (2008) - Pdf 93

Đại học Kinh tế Quốc dân

LỜI NÓI ĐẦU
Với bất cứ doanh nghiệp nào không kể đến loại hình doanh nghiệp, hình thức
sở hữu, lĩnh vực kinh doanh thì bán hàng là một giai đoạn quan trọng. Đây là giai
đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa, là giai đoạn chuyển hoá
vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, giúp cho doanh
nghiệp thu hồi vốn và tiếp tục đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Và
kết quả bán hàng trong kỳ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh cảu doanh nghiệp
đó. Hàng hoá sẽ được thị trường chấp nhận như thế nào và có thể cạnh tranh được
với các sản phẩm khác cùng loại được hay không trước hết là phụ thuộc vào các yếu
tố nội tại của sản phẩm như: chất lượng, mẫu mã, công dụng của sản phẩm đó. Bên
cạnh đó còn phụ thuộc vào việc công tác bán hàng tại mỗi doanh nghiệp đó. Với tầm
quan trọng như vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng được các doanh nghiệp
nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng đặc biệt quan tâm, nhất là trong
điều kiện kinh tế thị trường các doanh nghiệp được tự do cạnh tranh với nhau dưới sự
quản lý vĩ mô của nhà nước, Việt Nam đã ra nhập WTO - Tổ chức kinh tế thế giới vì
vậy các doanh nghiệp trong nước không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong
nước mà còn phải cạnh tranh với các doạnh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. Điều đó
đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện mình, đặc biệt là công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh
cụ thể với của từng doanh nghiệp, tình hình thực tế trên cơ sở chấp hành đúng các
chuẩn mực kế toán hiện hành về phương thức bán hàng, chính sách bán hàng, các
phương thức thanh toán với khách hàng, chính sách giá cả, nhằm kích thích tiêu dùng
của khách hàng, đồng thời làm tăng doanh số bán và thu hồi vồn nhanh chóng cho
doanh nghiệp.
Để hiểu rõ hơn lí luận về kế toán bán hàng và xác định bán hàng trong doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng và sự vận dụng cơ sở lí luận
này vào thực tiễn như thế nào em đã lựa chọn đề tài: Tổ chức công tác Kế toán bán
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng


Công ty Cổ phần Việt Nox, được thành lập theo quyết định số: 010 330 088 28
Đăng ký lần đầu: ngày12 tháng 08 năm 2004
Đăng ký lần 2: ngày 12 tháng 03 năm 2007
Trụ sở giao dịch của công ty: Số 30 Đại Từ - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội.
- Vốn điều lệ hiện tại của Công ty : 04 tỷ đồng
Công ty Cổ phần Việt Nox ngay từ khi mới được thành lập đã xác định được
tiềm năng của thị trường inox tại Việt Nam nên đã sớm có nhứng kế hoạch và định
hướng kinh doanh của mình. Mặc dù ngay từ khi mới thành lập Công ty còn gặp
nhiều khó khăn song do sự cố gắng phấn đấu của các công nhân viên trong Công ty
cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước. Công ty đã không ngừng mở rộng
quy mô kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, nguồn nhân lực cũng không ngừng được
tăng lên về cả số lượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Đáp ứng ngày càng tốt hơn
nhu cầu của khách hàng. Vì thế, mối quan hệ của Công ty với khách hàng ngày càng mở
rộng
Ngoài ra, Công ty còn có nhiều biện pháp khuyến khích vật chất khác: phát động
phong trào thi đua vào các dịp lễ, tết, hàng quý tiến hành đánh giá khả năng và thái
độ làm việc của các phòng ban và cá nhân để có chính sách khen thưởng, kỉ luật kịp
thời, đúng đắn. Kết hợp với chính sách hoạt động kinh doanh đúng đắn, kết hợp với
đào tạo nguồn nhân lực và luôn luôn triển khai mở rộng thị trường kinh doanh. Nhờ
vậy, sau gần 6 năm hoạt động Công ty đã tạo được uy tín và chỗ đứng vững chắc trên
thị trường . Công ty ngày càng khẳng định mình để tồn tại và phát triển với tốc độ
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

nhanh, vững chắc và ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của đông đảo khách hàng,
giải quyết được một số việc làm cho một số lao động, đóng góp một phần vào GDP
của cả nước.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Nox

3
Thu nhập bình quân
(Đồng/người)
2.000.000 2.400.000 3.100.000
Nhận xét: Qua bảng trích dẫn một số chỉ tiêu tài chính trên thấy rằng doanh thu, lợi
nhuận, lao động, thu nhập bình quân trên người qua các năm đều tăng lên và tỷ suất
lợi nhuận trên doanh thu đều tăng qua các năm. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm
2005 là 0.035, năm 2006 là 0.04, năm 2007 là 0.049. Thu nhập bình quân trên đầu
người cũng tăng lên qua các năm, tốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc tăng
doanh thu.Điều đó cho thấy rằng việc kinh doanh của Công ty hiện đang là rất tốt.
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VIỆT NOX
- Phòng Giám đốc: Gồm 01 giám đốc chịu trách nhiệm điều hành các hoạt
động của Công ty, là người đại diện hợp pháp và duy nhất có trách nhiệm pháp lý cao
nhất cho Công ty tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế với bạn hàng, nhà cung cấp.
- Phòng kinh doanh đảm nhiệm việc bán hàng, mở rộng thị trường, lên kế
hoạch kinh doanh sao cho đạt kết quả cao nhất. Trưởng phòng kinh doanh là nguời
tham mưu cho Giám đốc trong quá trình tổ chức và quản lý, điều hành bộ phận kinh
doanhchỉ đạo cho các nhân viên trong phòng tìm kiếm khách hàng, giao dịch và
thương thuyết với khách hàng,lên kế hoạch kinh doanh đề xuất các phương án kinh
doanh để thực hiện Hợp đồng có hiệu quả nhất. Lập kế hoạch kinh doanh dài hạn và
triển khai các dự án đã và đang thực hiện đối với từng cán bộ kinh doanh. Báo cáo
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

tiến độ tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh. Ký các văn bản giấy tờ được Giám
đốc uỷ quyền. Quản lý nhân sự của bộ phận kinh doanh, phân công công việc cho cán
bộ kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công việc được giao.

CÔNG TY
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
KHO
HÀNG
CỬA
HÀNG
BÁN LẺ
VP ĐẠI
DIỆN CN
TP.HCM
Đại học Kinh tế Quốc dân

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Nox
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Nox
- Chức năng, nhiệm vụ của kế toán
+ Kế toán trưởng: Quản lý chung phòng kế toán, là người kiểm tra theo dõi
việc trực tiếp mọi công việc kế toán tại Công ty.
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình công nợ phải thu phải trả, lên kế
hoạch tài chính về tài chính công nợ phải thu phải trả. Đôn đốc khách hàng về các
khoản nợ, thu nợ để từ đó có kế hoạch thanh toán nợ với nhà cung cấp. Trình
giám đốc kế hoạch thu nợ, trả nợ sao cho luân chuyển vốn là tốt nhất.
+ Kế toán tổng hợp: Nhận chứng từ kiểm tra, phân loại chứng từ,tổng hợp
chứng từ lên sổ sách.
+ Kế toán tại cửa hàng: Quản lý cửa hàng, thu tiền hàng, làm báo cáo nộp về

khác thì kế toán là một công cụ hữu hiệu. Do vậy việc tổ chức bộ máy kế toán được
Công ty đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần Việt Nox, để đảm bảo cung cấp thông tin, phản ánh các thông tin kế
toán một cách kịp thời cho bộ phận lãnh đạo và đảm bảo quản lý thống nhất trong
toàn Công ty, hiện nay bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế
toán tập trung: mọi chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được gửi về
phòng Kế toán để kiểm tra, xử lý và ghi sổ kế toán.
1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Nox
- Về hình thức kế toán áp dụng để ghi sổ:
Xem xét quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, trình độ và số lượng cán bộ
kế toán, trình độ quản lý cũng như các điều kiện về trang thiết bị của Công ty và
được sự nhất trí của lãnh đạo Công ty, Công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật
ký chung.
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ
CHUNG : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.
: Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tượng cần theo dõi chi tiết, kế
toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung, sau
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng


Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Đại học Kinh tế Quốc dân

đó chuyển ghi vào các sổ cái có liên quan. Trường hợp Công ty có mở sổ Nhật ký thu
tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng thì căn cứ vào Chứng từ
gốc để ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt, định kỳ, cuối tháng lấy số liệu liên quan chuyển
ghi vào sổ cái.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát
sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ
cái và số liệu chi tiết sẽ lập các Báo cáo tài chính.
1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Hoá đơn GTGT
+ Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
+ Thẻ kho
- Sổ sách sử dụng:
+ Nhật ký mua hàng
+ Nhật ký bán hàng
+ Nhật ký thu tiền
+ Nhật ký chi tiền
+ Sổ chi tiết hàng hoá
+ Bảng tổng hợp hàng hoá
+ Sổ chi tiết công nợ


PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT
NOX.
2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty CP Việt Nox
2.1.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng
 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu: Hiện nay lĩnh vực kinh doanh chính là: kinh
doanh thương mại các mặt hàng inox tấm, cuộn dưới dạng nguyên liệu: Thép
không gỉ dạng cuộn, tấm Inox 201, Inox 202, Inox 304, Inox 430. Inox 410.
 Thị trường kinh doanh: trong nước.
 Các phương thức bán hàng chủ yếu tại Công ty :
- Phương thức bán buôn hàng hoá
Đây là phương thức bán hàng cho các đơn vị, tổ chức mua hàng hoá về để tiếp
tục quá trình lưu chuyển hàng hoá hoặc mua về để gia công chế biến rồi bán ra như
các doanh nghiệp thương mại khác, các doanh nghiệp sản xuất. Số lượng hàng hoá
được bán nhiều hay ít, giá bán dao động, hình thức thanh toán như thế nào là tuỳ thuộc
vào sự thoả thuận giữa bên bán và bên mua, tình hình tài chính và khả năng thanh toán
của người mua. Trong bán buôn hàng hoá bao gồm hai phương thức sau đây:
- Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Là phương thức hàng hoá được bán ra
từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức bán buôn bao gồm hai
phương thức bán hàng:
Bán buôn qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng
kinh tế thoả thuận giữa hai bên về các phương thức thanh toán, số lượng hàng hoá,
chất lượng hàng hoá, các dịch vụ sau bán, các khoản giảm trừ cho khách hàng và giấy
uỷ nhiệm, khách hàng sẽ đến tận kho của doanh nghiệp để nhận hàng và vận chuyển
hàng về. Đến đây, hàng hoá đã được coi là tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. Mọi chi phí
và rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hoá là do khách hàng chịu.
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

toán và kế toán kết hợp theo dõi. Tiền khách hàng có thể trả bằng tiền mặt hoặc
chuyển khoản.
2.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ XĐKQ bán hàng tại Công ty
- Phương thức xác định KQBH:
Tại Công ty Cổ phần Việt Nox do là Công ty thương mại nên các chi phí, doanh thu
tài chính và doanh thu chi phí khác phát sinh là rất ít, nên việc xác định kết quả bán
hàng cũng chính là việc xác định kết quả kinh doanh. Việc lãi hoặc lỗ sẽ được phản
ánh qua tài khoản 421.
Công thức xác định kết quả bán hàng ( Kết quả hoạt động kinh doanh ):
Lãi (lỗ)
từ hoạt
động bán
hàng(HĐ
SXKD)
=
DT
thuần
về bán
hàng
-
Giá
vốn
hàng
bán
Doanh thu

=
Giá mua
trên HĐ
( giá chưa
thuế VAT)
+
Chi phí vận
chuyển bốc xếp,
khoản thuế không
được hoàn lại
-
Các khoản
chiết
khấu,
giảm giá.
Giá trị thực tế
hàng hoá nhập
kho do thuê
ngoài gia công
=
Giá xuất kho
thuê ngoài gia
công chế biến
+
Chi phí thuê gia
công và các chi phí
tiếp nhận liên quan
khác
- Đối với hàng Xuất kho:
Trị giá vốn hàng tồn kho, giá vốn hàng xuất bán được xác định bằng phương pháp

bán trong
kỳ
=
CP mua hàng
của hàng hoá
tồn kho đầu kỳ
+
CP mua
hàng phát
sinh trong kỳ
Tổng khối lượng hàng hoá tồn đầu kỳ
và mua trong kỳ
x
Khối
lượng của
hàng
xuất bán
trong kỳ
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm Chi phí tiền lương công nhân viên, chi phí
khấu hao Tài sản cố định, chi phí vận chuyển hàng bán, chi phí bảo quản bốc xếp
hàng hóa, chi phí văn phòng phẩm, đồ dùng văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài
như điện nước, điện thoại, chi phí thuê kho, văn phòng; chi phí bằng tiền khác.
2.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ
phần Việt Nox.
2.2.1 Kế toán bán hàng.
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu nhập kho
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu thu


Bảng cân
đối kế toán
Nhật ký mua hàng,
bán hàng, thu tiền,
chi tiền
Nhật ký chung
PNK, PXK, phiếu thu,
phiếu chi, hoá đơn bán
hàng, hóa đơn GTGT,
hợp đồng ktế.
Sổ chi tiết hàng
hoá, chi tiết công
nợ ph.thu; ph. trả
Bảng tổng hợp
hàng hoá, tổng hợp
công nợ.
Sổ cái TK111, 112, 131,
331, 511, 632, 531, 531,
911,...
Báo cáo tài
chính
Đại học Kinh tế Quốc dân

: Quan hệ đối chiếu
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 08 tháng 09 năm 2007
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NOX

108,143,324
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh tám triệu một trăm bốn mươi ba nghìn ba trăm hai
mươi tư đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngMẫu số: 01GTKT-3LL
DC/2007B
0024843
Đại học Kinh tế Quốc dân HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 13 tháng 09 năm 2007
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY XNK NÔNG SẢN THỰC PHẨM
HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 6 - Tràng Tiền - Hà Nội
Số tài khoản:………………………………………………………………….
Điện thoại:………………………….MS: 0 1 0 0 1 0 1 6 8 2
Họ tên người mua hàng:…………………………...………………………….
Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NOX
Địa chỉ: Số 30 Đại Từ - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
Số tài khoản:…………………………………………………………………….
Hình thức thanh toán: …...TM……..MS: 0 1 0 1 7 5 0 7 2 1
STT Tên hàng hoá dịch vụ
Đơn vị

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ têN, dấu)
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngMẫu số: 01 GTKT-LL
ED/2007B
0050185
Đại học Kinh tế Quốc dân

ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NOX Quyển số: ...09/07…..
Bộ phận: Kho hàng - 30 Đại Từ Số:…43/09……..
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 13 tháng 09 năm 2007
Nợ: ………….
Có:…………..
Tên người nhận hàng: Nguyễn Văn
Thinh Địa chỉ (bộ phận): Công ty CP Việt Nox
Lý do nhập: Mua về nhập kho
Nhập tại kho: Công ty CP Việt Nox
Địa điểm: 30 Đại Từ, Đại Kim, Hoàng
Mai,HN
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất hàng hoá

số
ĐVT
Số lượng
Yêu


Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm linh tám triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn
đồng./.
* Ghi chú:
Người mua Kế toán trưởng Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT
NOX Quyển số: ...09/07…..
Bộ phận: Kho hàng - 30 Đại Từ Số:…43/09……..
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 13 tháng 09 năm 2007
Nợ: ………….
Có:…………..
Tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Thinh Địa chỉ (bộ phận): Công ty CP Việt Nox
Lý do nhập: Mua về nhập kho
Nhập tại kho: Công ty CP Việt Nox
Địa điểm: 30 Đại Từ - Đại Kim - Hoàng
Mai - Hà Nội
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất hàng
hoá

số
ĐVT

000 Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm linh tám triệu một trăm bốn mươi bốn
nghìn đồng./.
* Ghi chú:
Người mua
Kế toán
trưởng Người duyệt
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: C.ty CP VIỆT NOX Quyển: 25
Địa chỉ: 30 Đại Từ-Đại Kim Số: 38/09
PHIẾU CHI
Ngày 21 tháng 09 năm 2007
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Vân Anh
Địa chỉ: NV phòng kế toán - Cty CP Việt Nox
Lý do chi: Nộp tiền hàng inox Cty Han shoes HĐ 04/HS-VN ngày 18/07/2007
Số tiền: 120000000 (Viết bằng chữ): Một trăm hai mươi triệu đồng./.
Kèm theo: Chứng từ gốc:
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một trăm hai mươi triệu đồng./.
Ngày 21 tháng 09 năm 2007
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Tỉ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá, quý):………………………………
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status