công tác kế toán bán hàng và xac định kết quả tại công ty TNHH Chân Trời Xanh - Pdf 97

Bỏo cỏo thc tp tt nghip Nguyn vit Dng
____________________________________________________________
MC LC
Trang
LI NểI U 3
PHN I .Lí LUN CHUNG V K TON BN HNG V XC NH
KT QU BN HNG TRONG DOANH NGHIP
4
I .Lí LUN CHUNG V BN HNG V XC NH KT QU BN
HNG
4
1.Vn chung v bỏn hng 4
2.Cụng tỏc bỏn hng 10
II - K TON BN HNG V XC NH KT QU BN HNG
14
1. K toỏn bỏn hng 14
1.1.K toỏn doanh thu bỏn hng v cỏc khon gim tr 14
1.2.K toỏn giỏ vn hng bỏn 19
1.3.K toỏn chi phớ bỏn hng 21
1.4. K toỏn chi phớ qun lý doanh nghip 23
2.K toỏn xỏc nh kt qu kinh doanh 27
2.1.Khỏi nim 27
2.2.Ti khon s dng 27
2.3.Phng phỏp hch toỏn 28
PHN II.THC TRNG CễNG TC K TON BN HNGV XC
NH KT QU BN HNG TI CễNG TY TNHH CHN TRI
XANH
29
I.KHI QUT CHUNG V CễNG TY TNHH CHN TRI XANH
29
1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty 29

II.Mt s ý kin xut nhm hon thin cụng tỏc k toỏn bỏn hng v xỏc
nh kt qu bỏn hng ti cụng ty TNHH Chõn Tri Xanh
54
54
55
56
1.ý kin v b mỏy k toỏn v phõn cụng trong b mỏy k toỏn 56
2.í kiến về hoàn thiện kế toán chi tiết hàng hoá
56
3.ý kiến về lập dự phòng phải thu khó đòi
58
4.ý kin hon thin v k toỏn bỏn hng 60
KT LUN 62
TI LIU THAM KHO 63
LI NểI U
t nc ta ang tin hnh ci cỏch nn kinh t theo c ch th
trng cú s qun lý ca Nh nc. Nn kinh t ang cú nhng chuyn
bin ln, c ch kinh t mi ó khng nh vai trũ ca hot ng sn xut
kinh doanh thng mi, dch v... phỏt huy vai trũ tt yu ca cỏc
doanh nghip t nhõn trong nn kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn theo c
ch th trng cú s qun lớ, iu tit ca Nh nc ũi hi cỏc Doanh
nghip khụng nhng tớch lu vn v kinh nghim cho mỡnh m cũn tỡm ch
ng trờn th trng tng thu nhp cho ngi lao ng v gúp phn no
vo ngõn sỏch Nh nc.
Trong quỏ trỡnh hot ng SXKD, hot ng ti chớnh - k toỏn l
hot ng khụng th thiu c i vi mi Doanh nghip, bi k toỏn ti
chớnh l phng tin hiu qu nht thụng tin v kim tra phõn tớch quỏ
trỡnh hot ng sn xut ca Cụng ty. Thụng qua cụng tỏc k toỏn ti chớnh
m khc ho lờn mt bc tranh ton cnh v tỡnh hỡnh hot ng sn xut
kinh doanh ca Cụng ty mt cỏch ton din, y v sõu sc nht.

____________________________________________________________
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn viết Dũng
____________________________________________________________
- Giá trị chính là giá thành của hàng hoá nhập kho hay gía vốn của
hàng hoá đem bán.
b. Bán hàng hoá là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng
hoá, tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng)
sang hình thái tiền tệ (tiền).
-Để thực hiện được việc trao đổi hàng - tiền, Công ty phải bỏ ra
những khoản chi gọi là chi phí bán hàng, tiền hàng gọi là doanh thu bán
hàng. Doanh thu bán hàng gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu
bán hàng nội bộ.
- Thu nhập của Công ty: là số thu từ các hoạt động của Công ty.
Ngoài thu từ bán hàng (doanh thu bán hàng) tức là thu từ hoạt động sản
xuất kinh doanh, Công ty còn có thu nhập từ hoạt động khác như: thu nhập
hoạt động tài chính, thu nhập nghiệp vụ bất thường.
- Kết quả kinh doanh của Công ty trong một kỳ hạch toán bao gồm
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết
quả nghiệp vụ bất thường.
-Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định là số chênh
lệch giữa doanh thu thuần (doanh thu bán hàng hoá, lao vụ, dịch vụ,... sau
khi loại trừ thuế chiết khấu bán hàng, giám giá hàng bán...) với trị giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
-Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa các khoản thu
nhập với chi phí của hoạt động tài chính.
-Kết quả kinh doanh của Công ty có thể lãi hoặc lỗ. Lãi sẽ được phân
phối cho những mục đích nhất định theo quy định của cơ chế tài chính như:
làm nghĩa vụ với Nhà nước với hình thức nộp thuế lợi tức chia lãi cho các
bên góp vốn, để lại doanh nghiệp hình thành các quỹ và bổ sung nguồn

doanh nghiệp, có bán được hàng hoá thì doanh nghiệp mới có khả năng tái
sản xuất.
Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa trong nền quốc dân nói chung và với
doanh nghiệp nói riêng:
____________________________________________________________
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn viết Dũng
____________________________________________________________
Nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa sản
xuất và tiêu dùng, giữa tiền - hàng trong lưu thông. Đăc biệt là đảm bảo cân
đối giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế. Các đơn vị trong nền
kinh tế thị trường, không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa
chúng có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau. Quá trình bán sản phẩm
có ảnh hưởng trực tiếp tới quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các
đơn vị với nhau nó tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trường.
Bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phương pháp
gián tiếp thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo
điều kiện mở rộng tái sản xuất.
Trong doanh nghiệp kế toán sử dụng như một công cụ sắc bén và có
hiệu lực nhất để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện mọi hoạt động
của SXKD của một đơn vị. Kế toán bán hàng là một trong những nội dung
chủ yếu của kế toán trong doanh nghiệp thương mại.
Qua những điều trên ta thấy rằng bán hàng có vai trò vô cùng quan
trọng. Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều không
thể thiếu đi chức năng này.
1.3. Yêu cầu quản lý về hàng hoá và bán hàng
a. Sự cần thiết quản lý hàng hoá và các yêu cầu quản lý:
Việc quản lý hàng hoá trong doanh nghiệp ở tất cả các khâu như thu
mua, bảo quản, dự trữ... có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp giá
thành nhập kho của hàng hoá. Để tổ chức tốt công tác quản lý hàng hoá đòi

ra đồng thời cùng một lúc với các đơn vị giao hàng trực tiếp. Phần lớn việc
giao tiền và nhận hàng tách rời nhau: Hàng có thể giao trước, tiền nhận sau
hoặc tiền nhận trước hàng giao sau. Từ đó dẫn đên doanh thu bán hàng và
tiền bán hàng nhập quỹ không đồng thời.
Khi thực hiện việc trao đổi hàng tiền, doanh nghiệp phải bỏ ra những
khoản chi gọi là chi phí bán hàng. Tiền bán hàng gọi là doanh thu bán
hàng.
Doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh
thu bán hàng nội bộ.
____________________________________________________________
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn viết Dũng
____________________________________________________________
Tiền bán hàng nhập quỹ phản ánh toàn bộ số tiền mua hàng mà
người mua đã trả cho doang nghiệp.
Phân biệt được doanh thu bán hàng và tiền bán hàng nhập quỹ giúp
doanh nghiệp xác định chính xác thời điểm kết thúc quá trình bán hàng,
giúp bộ phận quản lý tìm ra phương thức thanh toán hợp lý và có hiệu quả,
chủ động sử dụng nguồn vốn đem lại nguồn lợi lớn nhất cho doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hoá
được chuyển cho người mua và thu được tiền bán hàng ngay hoặc chấp
nhần trả tiền tuỳ theo phương thức thanh toán:
+ Trường hợp thu ngay được tiền khi giao hàng: Doanh thu bán
hàng chính là tiền bán hàng thu được.
+ Trường hợp nhận được chấp nhận thanh toán gồm:
- Hàng hoá xuất cho người mua được chấp nhận thanh toán đến khi
hết thời hạn thanh toán chưa thu được tiền về vẫn được coi là kết thúc
nghiệp vụ bán hàng. Doanh thu bán hàng trong trường hợp này được tính
cho kỳ này nhưng kỳ sau mới có tiền nhập quỹ.
- Trường hợp giữa khách hàng và doanh nghiệp có áp dụng phương

kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí bán hàng thu nhập bán hàng và các
khoản thu nhập khác.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh
nghiệp, phản ánh và giám sát tình hình phân phối kết quả đôn đốc thực hiện
nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Cung cấp những thông tin kinh tế định kỳ cho bộ phận liên quan.
Đồng thời phân tích kinh tế định kỳ đối với các hoạt động lưu chuyển hàng
hoá và phân phối kết quả của Công ty.
1.5. Các phương thức tiêu thụ
a. Bán hàng theo phương thức gửi hàng
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách
hàng trên cơ sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên
và giao hàng tại địa điểm đã quy ước trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi,
hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã
____________________________________________________________
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn viết Dũng
____________________________________________________________
trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyền quyền sở
hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng.
b. Bán hàng và kế toán bán hàng theo phương pháp giao hàng
trực tiếp
Theo phương thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp
vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay
ba. Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp
thì hàng hoá được xác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu)
2.Công tác bán hàng
2.1. Đánh giá thực tế
Trong Công ty kế toán sử dụng đánh giá theo giá thực tế.
Đánh giá thực tế:

+ Tính theo giá trị thực tế nhập trước xuất trước.
Theo phương pháp này Công ty xác định được đơn giá thực tế nhập
kho của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá thực tế
xuất kho theo nguyên tắc. Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với
lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, được tính theo đơn giá thực tế các lần
nhập sau. Như vậy giá thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế
của hàng nhập kho thuộc các lần vào sau cùng.
2.2. Kế toán nhập xuất kho hàng hoá
Để phục vụ công tác kế toán nói chung và kế toán chi tiết hàng hoá
việc hạch toán ở phòng kế toán được tiến hành đồng thơì trên sổ chứng từ.
Theo quyết định số 15/2006/QD-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của
Bộ tài chính chứng từ kế toán cần thiết cho bán hàng gồm:
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH)
- Hoá đơn bán hàng (mẫu 01a,b - BH)
- Phiếu xuất kho (mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
- Biên bản kiểm kê hàng hoá (mẫu 03 - VT)
Những chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy
định của Nhà nước. Công ty có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán...
tuỳ theo đặc điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp với các chứng từ kế
____________________________________________________________
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn viết Dũng
____________________________________________________________
toán thống nhất, bắt buộc phải được lập kịp thời đầy đủ theo quy định về
biểu mẫu, nội dung, phương pháp lập, người lập phải chịu trách nhiệm về
tính chính xác của số liệu trong việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế.
Mọi chứng từ kế toán vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo
trình tự và thời gian do kế toán trưởng quy định.
2.2.1. Sổ kế toán chi tiết hàng hoá

Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết hàng hoá theo
phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán hàng hoá theo phương pháp thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
2.2.2.Kế toán các khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho
- Căn cứ vào biên bản về mất mát ,hao hụt hàng tồn kho,kế toán phản
ánh giá trị hàng tồn kho,mất mát hao hụt ,ghi;
Nợ TK 1381
Có TK 151,152,153,154,155,156
____________________________________________________________
13
Sổ (thẻ) kho
Bảng tổng hợp
Nhập - xuất - tồn hàng hoá
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết
hàng hoá
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn viết Dũng
____________________________________________________________
- Căn cứ vào biên bản sử lý về hàng tồn kho hao hụt, mất mát,kế
toán ghi:
Nợ TK 111,134…
Nợ TK 632
Có TK 1381
2.2.3.Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ kế toán năm,khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng

xuất khẩu.
Thuế tiêu thụ được tính trừ vào tổng doanh thu bán hàng.
- Các khoản làm giảm doanh thu bán hàng gồm có khoản doanh thu
bị chiết khấu (gọi là khoản chiết khấu bán hàng) khoản doanh thu bị giảm
giá (giảm giá hàng bán) và doanh thu của hàng hoá bị khách hàng trả lại.
1.1.1. Chứng từ và tài khoản kế toán
a. Chứng từ kế toán
Doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản chiết khấu giảm giá,
hàng bị trả lại được phản ánh trong các chứng từ và tài liệu có liên quan
như:
+ Hoá đơn bán hàng
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
+ Chứng từ tính thuế
+ Chứng từ trả tiền, trả hàng...
b. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
Tài khoản này được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD
từ các giao dịch và nghiệp vụ sau :
- Bán hàng:Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và hàng hoá
mua vào;
- Cung cấp dịch vụ:Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đòng
trong một kỳ,hoạc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải ,du lịch,
cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…
____________________________________________________________
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn viết Dũng
____________________________________________________________
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được,
hoặc sẽ thu đượctừ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán

____________________________________________________________
TK511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 có năm tài khoản cấp 2.
TK5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK5112 - Doanh thu bán thành phẩm
TK5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK5114 - Doanh thu trợ cấp,trợ giá
TK5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK333 - "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước"
Tài khoản này được sử dụng giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các
khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước trong kỳ hạch toán.
Kết cấu và nội dung của TK333.
Bên nợ: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác đã nộp Nhà nước
Bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước.
Dư có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nước.
Trong TK 333 có các TK cấp 2 về thuế tiêu thụ.
TK3331 - Thuế doanh thu (VAT)
TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu
Và còn có nội dung, kết cấu của những tài khoản có liên quan đến
như:
- TK515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- TK512 “Doanh thu nội bộ”
- TK521 “Chiết khấu thương mại”
- TK531 “Hàng bán bị trả lại”
- TK532 "Giảm giá hàng bán"
1.1.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu có thể sơ lược
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản
làm giảm doanh thu

- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thuế, giá trị hàng hoá mua vào là giá mua thực tế không có thuế GTGT
đầu vào+ chi phí thu mua thực tế.
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu
____________________________________________________________
18
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Nguyn vit Dng
____________________________________________________________
thuế GTGT, giá trị hàng hoá mua vào là tổng gia thanh toán(bao gồm cả
thuế GTGT đầu vào) + chi phí thu mua thực tế.
- Trờng hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về bán nhng cấn phải qua sơ
chế phân loại, chọn lọc thì giá mua của hàng hoá bao gồm giá mua + chi phí
gia công sơ chế.
Đối với hàng hoá xuất kho cũng đợc tính theo giá vốn thực tế. Tuỳ
theo đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp mà áp dụng một trong các phơng
pháp sau:
* Giá thực tế bình quân gia quyền:
Công thức tính:
Từ đó trị giá vốn hàng hoá xuất kho
trong kỳ là:
= +
Theo phơng pháp này trong tháng giá thành thực tế của hàng hoá xuất
kho cha đợc ghi sổ mà cuối tháng khi kế toán tính theo công thức mới tiến
hành ghi sổ.
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
Theo cách này giả thiết những lô hàng nào nhập kho trớc thì tính giá
mua vào của nó cho hàng hoá xuất trớc, nhập sau thì tính sau:
= x
Theo phơng pháp náy kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng

Công thức tính:
= Giá hạch toán hàng hoá xuất trong kỳ x
Hệ số giá đợc tính cho từng loại, từng nhóm, từng thứ hàng hoá tuỳ
thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
1.3. Kế toán chi phí bán hàng
1.3.1. Nội dung chi phí bán hàng
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá Công ty phải chi ra các khoản chi
cho khâu bán hàng.
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Chi phí bán hàng phát sinh trong
giao dịch, giao bàn, đóng gói...
____________________________________________________________
20
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Nguyn vit Dng
____________________________________________________________
Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng đợc chia ra thành các loại
sau:
- Chi phí nhân viên: là phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên
đóng gói, bảo quản hàng hoá.... bao gồm tiền lơng tiền công và các khoản
phụ cấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Chi phí vật liệu bao bì: các chi phí vật liệu bao bì dùng để đóng gói,
bảo quản hàng hoá cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo l-
ờng, tính toán làm việc... trong quá trình tiêu thụ hàng hoá.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong khâu
tiêu thụ hàng hoá nh: nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phơng tiện bốc dỡ, vận
chuyển, phơng tiện tính toán đo lờng kiểm nghiệm chất lợng...
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: các chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho bán hàng nh: chi phí thuê ngoài TSCĐ, tiền thuê bãi, tiền thuê bốc vác,
vận chuyển...

Các khoản làm giảm
chi phí bán hàng
TK 152

Chi phớ vt liu bao bỡ
TK 153,142 TK 911
Chi phớ dng c dựng

Kt chuyn chi phớ bỏn hng
TK 214
____________________________________________________________
22
Tp
hp cỏc
chi phớ
bỏn
hng
trong
k
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn viết Dũng
____________________________________________________________
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 331,112
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK335,111
Chi phí bằng tiền khác
1.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.1. Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việc
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác có liên

1.4.2.1. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp".
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí chung của doanh nghiệp
gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung
khác liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK642.
Bên Nợ:
Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Số chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển sang TK911
XĐkết quả hay TK142 - chi phí trả trước.
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
1.4.2.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu có thể sơ lược
qua sơ đồ sau:
____________________________________________________________
24
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Nguyn vit Dng
____________________________________________________________
S k toỏn chi phớ qun lý doanh nghip
TK 334, 338 TK 642 TK 111,138
Chi phớ nhõn viờn
Cỏc khon ghi gim
chi phớ qun lý doanh nghip
TK 152 TK 911

Chi phớ vt liu CPQLDN Phõn b
cho hng bỏn ra
TK 153,142(1421) TK 1422
Chi phớ dựng vn phũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status