Kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Việt No - Pdf 25

Đại học Kinh tế Quốc dân

LỜI NÓI ĐẦU
Với bất cứ doanh nghiệp nào không kể đến loại hình doanh nghiệp, hình thức sở
hữu, lĩnh vực kinh doanh thì bán hàng là một giai đoạn quan trọng. Đây là giai đoạn
cuối cùng của quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa, là giai đoạn chuyển hoá vốn của
doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, giúp cho doanh nghiệp thu
hồi vốn và tiếp tục đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Và kết quả bán
hàng trong kỳ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh cảu doanh nghiệp đó. Hàng hoá
sẽ được thị trường chấp nhận như thế nào và có thể cạnh tranh được với các sản
phẩm khác cùng loại được hay không trước hết là phụ thuộc vào các yếu tố nội tại
của sản phẩm như: chất lượng, mẫu mã, công dụng của sản phẩm đó. Bên cạnh đó
còn phụ thuộc vào việc công tác bán hàng tại mỗi doanh nghiệp đó. Với tầm quan
trọng như vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng được các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng đặc biệt quan tâm, nhất là trong
điều kiện kinh tế thị trường các doanh nghiệp được tự do cạnh tranh với nhau dưới sự
quản lý vĩ mô của nhà nước, Việt Nam đã ra nhập WTO - Tổ chức kinh tế thế giới vì
vậy các doanh nghiệp trong nước không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong
nước mà còn phải cạnh tranh với các doạnh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. Điều đó
đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện mình, đặc biệt là công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh
cụ thể với của từng doanh nghiệp, tình hình thực tế trên cơ sở chấp hành đúng các
chuẩn mực kế toán hiện hành về phương thức bán hàng, chính sách bán hàng, các
phương thức thanh toán với khách hàng, chính sách giá cả, nhằm kích thích tiêu dùng
của khách hàng, đồng thời làm tăng doanh số bán và thu hồi vồn nhanh chóng cho
doanh nghiệp.
Để hiểu rõ hơn lí luận về kế toán bán hàng và xác định bán hàng trong doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng và sự vận dụng cơ sở lí luận
này vào thực tiễn như thế nào em đã lựa chọn đề tài: Tổ chức công tác Kế toán bán
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng


Công ty Cổ phần Việt Nox, được thành lập theo quyết định số: 010 330 088 28
Đăng ký lần đầu: ngày12 tháng 08 năm 2004
Đăng ký lần 2: ngày 12 tháng 03 năm 2007
Trụ sở giao dịch của công ty: Số 30 Đại Từ - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội.
- Vốn điều lệ hiện tại của Công ty : 04 tỷ đồng
Công ty Cổ phần Việt Nox ngay từ khi mới được thành lập đã xác định được
tiềm năng của thị trường inox tại Việt Nam nên đã sớm có nhứng kế hoạch và định
hướng kinh doanh của mình. Mặc dù ngay từ khi mới thành lập Công ty còn gặp
nhiều khó khăn song do sự cố gắng phấn đấu của các công nhân viên trong Công ty
cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước. Công ty đã không ngừng mở rộng
quy mô kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, nguồn nhân lực cũng không ngừng được
tăng lên về cả số lượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Đáp ứng ngày càng tốt hơn
nhu cầu của khách hàng. Vì thế, mối quan hệ của Công ty với khách hàng ngày càng mở
rộng
Ngoài ra, Công ty còn có nhiều biện pháp khuyến khích vật chất khác: phát động
phong trào thi đua vào các dịp lễ, tết, hàng quý tiến hành đánh giá khả năng và thái
độ làm việc của các phòng ban và cá nhân để có chính sách khen thưởng, kỉ luật kịp
thời, đúng đắn. Kết hợp với chính sách hoạt động kinh doanh đúng đắn, kết hợp với
đào tạo nguồn nhân lực và luôn luôn triển khai mở rộng thị trường kinh doanh. Nhờ
vậy, sau gần 6 năm hoạt động Công ty đã tạo được uy tín và chỗ đứng vững chắc trên
thị trường . Công ty ngày càng khẳng định mình để tồn tại và phát triển với tốc độ
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

nhanh, vững chắc và ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của đông đảo khách hàng,
giải quyết được một số việc làm cho một số lao động, đóng góp một phần vào GDP
của cả nước.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Nox

3
Thu nhập bình quân
(Đồng/người)
2.000.000 2.400.000 3.100.000
Nhận xét: Qua bảng trích dẫn một số chỉ tiêu tài chính trên thấy rằng doanh thu, lợi
nhuận, lao động, thu nhập bình quân trên người qua các năm đều tăng lên và tỷ suất
lợi nhuận trên doanh thu đều tăng qua các năm. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm
2005 là 0.035, năm 2006 là 0.04, năm 2007 là 0.049. Thu nhập bình quân trên đầu
người cũng tăng lên qua các năm, tốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc tăng
doanh thu.Điều đó cho thấy rằng việc kinh doanh của Công ty hiện đang là rất tốt.
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VIỆT NOX
- Phòng Giám đốc: Gồm 01 giám đốc chịu trách nhiệm điều hành các hoạt
động của Công ty, là người đại diện hợp pháp và duy nhất có trách nhiệm pháp lý cao
nhất cho Công ty tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế với bạn hàng, nhà cung cấp.
- Phòng kinh doanh đảm nhiệm việc bán hàng, mở rộng thị trường, lên kế
hoạch kinh doanh sao cho đạt kết quả cao nhất. Trưởng phòng kinh doanh là nguời
tham mưu cho Giám đốc trong quá trình tổ chức và quản lý, điều hành bộ phận kinh
doanhchỉ đạo cho các nhân viên trong phòng tìm kiếm khách hàng, giao dịch và
thương thuyết với khách hàng,lên kế hoạch kinh doanh đề xuất các phương án kinh
doanh để thực hiện Hợp đồng có hiệu quả nhất. Lập kế hoạch kinh doanh dài hạn và
triển khai các dự án đã và đang thực hiện đối với từng cán bộ kinh doanh. Báo cáo
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

tiến độ tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh. Ký các văn bản giấy tờ được Giám
đốc uỷ quyền. Quản lý nhân sự của bộ phận kinh doanh, phân công công việc cho cán
bộ kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công việc được giao.

CÔNG TY
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
KHO
HÀNG
CỬA
HÀNG
BÁN LẺ
VP ĐẠI
DIỆN CN
TP.HCM
Đại học Kinh tế Quốc dân

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Nox
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Nox
- Chức năng, nhiệm vụ của kế toán
+ Kế toán trưởng: Quản lý chung phòng kế toán, là người kiểm tra theo dõi
việc trực tiếp mọi công việc kế toán tại Công ty.
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình công nợ phải thu phải trả, lên kế
hoạch tài chính về tài chính công nợ phải thu phải trả. Đôn đốc khách hàng về các
khoản nợ, thu nợ để từ đó có kế hoạch thanh toán nợ với nhà cung cấp. Trình
giám đốc kế hoạch thu nợ, trả nợ sao cho luân chuyển vốn là tốt nhất.
+ Kế toán tổng hợp: Nhận chứng từ kiểm tra, phân loại chứng từ,tổng hợp
chứng từ lên sổ sách.
+ Kế toán tại cửa hàng: Quản lý cửa hàng, thu tiền hàng, làm báo cáo nộp về

khác thì kế toán là một công cụ hữu hiệu. Do vậy việc tổ chức bộ máy kế toán được
Công ty đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần Việt Nox, để đảm bảo cung cấp thông tin, phản ánh các thông tin kế
toán một cách kịp thời cho bộ phận lãnh đạo và đảm bảo quản lý thống nhất trong
toàn Công ty, hiện nay bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế
toán tập trung: mọi chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được gửi về
phòng Kế toán để kiểm tra, xử lý và ghi sổ kế toán.
1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Nox
- Về hình thức kế toán áp dụng để ghi sổ:
Xem xét quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, trình độ và số lượng cán bộ
kế toán, trình độ quản lý cũng như các điều kiện về trang thiết bị của Công ty và
được sự nhất trí của lãnh đạo Công ty, Công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật
ký chung.
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ
CHUNG : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc
định kỳ. : Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tượng cần theo dõi chi tiết, kế
toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung, sau
đó chuyển ghi vào các sổ cái có liên quan. Trường hợp Công ty có mở sổ Nhật ký thu
tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng thì căn cứ vào Chứng từ
gốc để ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt, định kỳ, cuối tháng lấy số liệu liên quan chuyển

tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ chi tiết
Sổ Cái
Sổ tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Đại học Kinh tế Quốc dân

+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Hoá đơn GTGT
+ Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
+ Thẻ kho
- Sổ sách sử dụng:
+ Nhật ký mua hàng
+ Nhật ký bán hàng
+ Nhật ký thu tiền
+ Nhật ký chi tiền
+ Sổ chi tiết hàng hoá
+ Bảng tổng hợp hàng hoá
+ Sổ chi tiết công nợ
+ Bảng tổng hợp công nợ
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 156, TK 511, TK632, TK531, TK532, TK111, TK112, TK131,

không gỉ dạng cuộn, tấm Inox 201, Inox 202, Inox 304, Inox 430. Inox 410.
 Thị trường kinh doanh: trong nước.
 Các phương thức bán hàng chủ yếu tại Công ty :
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

- Phương thức bán buôn hàng hoá
Đây là phương thức bán hàng cho các đơn vị, tổ chức mua hàng hoá về để tiếp
tục quá trình lưu chuyển hàng hoá hoặc mua về để gia công chế biến rồi bán ra như
các doanh nghiệp thương mại khác, các doanh nghiệp sản xuất. Số lượng hàng hoá
được bán nhiều hay ít, giá bán dao động, hình thức thanh toán như thế nào là tuỳ thuộc
vào sự thoả thuận giữa bên bán và bên mua, tình hình tài chính và khả năng thanh toán
của người mua. Trong bán buôn hàng hoá bao gồm hai phương thức sau đây:
- Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Là phương thức hàng hoá được bán ra
từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức bán buôn bao gồm hai
phương thức bán hàng:
Bán buôn qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng
kinh tế thoả thuận giữa hai bên về các phương thức thanh toán, số lượng hàng hoá,
chất lượng hàng hoá, các dịch vụ sau bán, các khoản giảm trừ cho khách hàng và giấy
uỷ nhiệm, khách hàng sẽ đến tận kho của doanh nghiệp để nhận hàng và vận chuyển
hàng về. Đến đây, hàng hoá đã được coi là tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. Mọi chi phí
và rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hoá là do khách hàng chịu.
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh
tế, đơn đặt hàng của khách hàng, xuất bán hàng hoá và vận chuyển hàng đến đúng địa
điểm quy định của khách hàng bằng phương tiện vận chuyển của mình hoặc thuê
ngoài. Mọi chi phí và rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hoá do khách
hàng hoặc do người bán chịu tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên ghi trong hợp đồng
kinh tế. Khi khách hàng kiểm nhận hàng hoá và chấp nhận thanh toán thì lúc này hàng

- Phương thức xác định KQBH:
Tại Công ty Cổ phần Việt Nox do là Công ty thương mại nên các chi phí, doanh thu
tài chính và doanh thu chi phí khác phát sinh là rất ít, nên việc xác định kết quả bán
hàng cũng chính là việc xác định kết quả kinh doanh. Việc lãi hoặc lỗ sẽ được phản
ánh qua tài khoản 421.
Công thức xác định kết quả bán hàng ( Kết quả hoạt động kinh doanh ):
Lãi (lỗ)
= DT
thuần
- Giá
vốn
Doanh thu
hoạt động
- Chi phí
hoạt
- Chi phí
quản lý tính
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

từ hoạt
động bán
hàng(HĐ
SXKD)
về bán
hàng
hàng
bán

chiết
khấu,
giảm giá.
Giá trị thực tế
hàng hoá nhập
kho do thuê
ngoài gia công
= Giá xuất kho
thuê ngoài gia
công chế biến
+ Chi phí thuê gia
công và các chi phí
tiếp nhận liên quan
khác
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

- Đối với hàng Xuất kho:
Trị giá vốn hàng tồn kho, giá vốn hàng xuất bán được xác định bằng phương pháp
“ nhập trước - xuất trước’’. Do là doanh nghiệp thương mại nên ở đây trị giá vốn
của hàng xuất bán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho cộng với chi phí
mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán( tiêu chuẩn phân bổ chi phí thường là theo
trọng lượng). Như tại công ty, việc mua hàng hoá được nhà cung cấp giao đến tận
kho hàng nên chi phí vận chuyển, tiếp nhận hàng đã được người bán tính vào giá họ
xuất bán.
Theo chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho, tính trị giá hàng hoá xuất kho theo
phương pháp nhập trước - xuất trước: Theo phương pháp này, giả thiết số hàng hóa nào
nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó làm giá của hàng hoá xuất kho.

Đại học Kinh tế Quốc dân

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm Chi phí tiền lương công nhân viên, chi phí
khấu hao Tài sản cố định, chi phí vận chuyển hàng bán, chi phí bảo quản bốc xếp
hàng hóa, chi phí văn phòng phẩm, đồ dùng văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài
như điện nước, điện thoại, chi phí thuê kho, văn phòng; chi phí bằng tiền khác.
2.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ
phần Việt Nox.
2.2.1 Kế toán bán hàng.
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu nhập kho
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Sổ chi tiết hàng hóa
+ Sổ chi tiết phải thu khách hàng
+ Sổ chi tiết phải trả người bán
+ Nhật ký thu tiền
+ Nhật ký chi tiền
+ Các sổ tổng hợp
+ Nhật ký chung
+ Sổ cái TK 632, 511,...
- Tài khoản sử dụng: Ở đây Công ty sử dụng hệ thổng tài khoản theo hệ thống tài
khoản do Bộ tài chính ban hành. Một số tài khoản được chi tiết như tài khoản
156, chi tiết TK 156-430, TK156-201, TK 156-304, TK156-410, TK156-202,...;
tài khoản 131, tài khoản 331 cũng được chi tiết cho từng khách hàng: TK 131-
Bình Minh, TK 131-Phúc Hưng,... TK331-Miền Bắc, TK 331-Hanshoes,...
- Quy trình ghi sổ:
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng


: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc
định kỳ. : Quan hệ đối chiếu
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 08 tháng 09 năm 2007
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NOX
Địa chỉ: Số 30 Đại Từ - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
Số tài khoản:……………………………………………………………………………….
Điện thoại:.…………………….MS: 0 1 0 1 7 5 0 7 2 1
Họ tên người mua hàng:……………………………………………………………………
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN M & E
Địa chỉ: Số 30 Đại Từ - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
Số tài khoản:……………………………………………………………………………….
Hình thức thanh toán: …...TM……..MS: 0 3 0 2 8 6 0 1 1 4

STT Tên hàng hoá dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngMẫu số: 01GTKT-3LL
DC/2007B
0024843
Đại học Kinh tế Quốc dân

A B C 1 2 3

Điện thoại:………………………….MS: 0 1 0 0 1 0 1 6 8 2
Họ tên người mua hàng:…………………………...………………………….
Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NOX
Địa chỉ: Số 30 Đại Từ - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
Số tài khoản:…………………………………………………………………….
Hình thức thanh toán: …...TM……..MS: 0 1 0 1 7 5 0 7 2 1
STT Tên hàng hoá dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
A B C 1 2 3
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

1
Thép cuộn không gỉ loại 2
SUS 430( HĐ 05/AG-VN/07) Kg
5,7
74

25,985
150,03
9,064



số
ĐVT Số lượng
Yêu
cầu
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
Thép cuộn không gỉ loại 2
SUS 430( HĐ 05/AG-
VN/07) 430 Kg
25,9
85

4,506

24,000

108,144,000
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

ĐVT Số lượng
Yêu
cầu
Thực
nhập
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

A B C D 1 2 3 4
1
Thép cuộn không gỉ loại 2
SUS 430( HĐ 05/AG-
VN/07) K Kg
25,98
5

4,506

24,000

108,144,000 Cộng x x x


Tỉ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá, quý):………………………………
Đơn vị: C.ty CP VIỆT NOX Quyển: 10
Địa chỉ: 30 Đại Từ-Đại Kim
Số…
10/09…
PHIẾU THU
Ngày 05 tháng 09 năm 2007
Họ tên người nộp tiền: Trần Thị Lê
Địa chỉ: NV Kế toán
Lý do nộp: Thu tiền hàng Inox Công ty Inox Bình Minh
Số tiền: 70.000.000 (Viết bằng chữ): Bảy mươi triệu đồng./.
Kèm theo: Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi triệu đồng./.
Ngày 05 tháng 09 năm 2007
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàngĐại học Kinh tế Quốc dân

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Tỉ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá, quý):………………………………
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status