147 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty nhựa Hà Nội - Pdf 20

Khoá luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây với sự đổi mới trong quản lý kinh tế đã thúc
đẩy nền kinh tế nớc ta phát triển mạnh mẽ. Ngày càng nhiều các doanh nghiệp
dới nhiều loại hình khác nhau ra đời và cạnh tranh không ngừng. Để đạt đợc
thành công đòi hỏi công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng phải
liên tục nâng cao và hoàn thiện. Bởi lẽ hạch toán kế toán là một bộ phận cấu
thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò
tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nguyên vật liệu (NVL) chính
là đối tợng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và nó có
vai trò vô cùng quan trọng để tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm. Vì chi phí
nguyên, vật liệu thờng chiếm một tỷ lệ lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm nên việc làm tốt kế toán nguyên, vật liệu sẽ có tác dụng tích cực
đến quá trình sản xuất, giúp quản lý chặt chẽ, tiết kiệm nguyên, vật liệu góp
phần hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp cũng nh thúc đẩy
hiệu quả sử dụng vốn lu động. Do đó, ngoài việc đầu t mua sắm đổi mới công
nghệ sản xuất hiện đại, doanh nghiệp cần chú trọng đến công tác quản lý
nguyên, vật liệu, và kế toán nguyên, vật liệu.
Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng nh trên của kế toán nguyên, vật liệu
nên trong thời gian thực tập tại Công ty Nhựa Hà Nội, là một sinh viên ngành kế
toán với các kiến thức đã đợc học cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo
TS. Phan Trọng Phức cùng các cô chú cán bộ kế toán phòng Tài vụ của Công ty
Nhựa Hà Nội, em đã lựa chọn đề tài: Kế toán nguyên, vật liệu tại Công ty
Nhựa Hà Nội làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
Khoá luận gồm các phần chính sau:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên, vật liệu tại các doanh
nghiệp sản xuất.
Chơng 2: Thực trạng kế toán nguyên, vật liệu tại Công ty Nhựa Hà Nội.
Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên, vật liệu
tại Công ty Nhựa Hà Nội.

Để tiến hành hoạt động SXKD các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại
nguyên, vật liệu khác nhau. Mỗi một loại nguyên, vật liệu lại có những công
dụng và tính năng khác nhau. Chính vì vậy, muốn quản lý một cách chặt chẽ và
khoa học cho việc tổ chức kế toán chi tiết tới từng loại nguyên, vật liệu phục vụ
cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp ta cần thiết phải tiến hành phân loại chúng.
Phân loại nguyên, vật liệu là việc sắp xếp các loại vật liệu với nhau theo một đặc
trng nhất định nh theo vai trò và tác dụng của nguyên, vật liệu, theo nguồn hình
thành, theo quyền sở hữu nguyên, vật liệu
1.1.2.1 Phân loại căn cứ vào nội dung kinh tế:
- Nguyên, vật liệu chính: Là đối tợng chủ yếu cấu thành nên thực thể sản
phẩm nh: Bột PVC, hạt PP, hạt PEHD, hạt PELD trong các doanh nghiệp
2
Khoá luận tốt nghiệp
nhựa, Vải trong các doanh nghiệp may, Sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo
cơ khí Ngoài ra thuộc nguyên, vật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩm
mua ngoài để tiếp tục chế biến.
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi
vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao động hay phục
cho lao động của công nhân viên chức (dầu nhờn bôi trơn các thiết bị, hồ keo,
thuốc nhuộm, phẩm mầu, ).
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để tạo ra năng lợng, cung cấp nhiệt l-
ợng cho quá trình XSKD nh hơi đốt, xăng, dầu, khí nén Nhiên liệu thực chất là
một loại vật liệu phụ đợc tách ra thành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của
nó và để nhằm mục đích dễ quản lý. Dựa vào tác dụng của nhiên liệu trong quá
trình sản xuất có thể chia nhiên liệu thành các nhóm sau:
+ Nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất.
+ Nhiên liệu sử dụng cho máy móc thiết bị.
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng để sửa chữa và thay thế cho
máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải

số sửa đổi trong công tác tính giá nguyên, vật liệu. Cụ thể, theo chuẩn mực kế
toán 02 nguyên, vật liệu đợc tính theo giá thực tế (giá gốc): Giá gốc nguyên, vật
liệu bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có đợc nguyên, vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Nhằm quản lý chặt chẽ hạch toán nguyên, vật liệu ta tách công tác tính
giá nguyên, vật liệu thành hai mảng lớn là: Tính giá thực tế nguyên, vật liệu
nhập kho và tính giá thực tế nguyên, vật liệu xuất kho.
1.1.3.1 Giá thực tế nguyên, vật liệu nhập kho
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên, vật liệu đợc nhập từ nhiều
nguồn khác nhau nên giá của chúng trong từng trờng hợp đợc xác định cụ thể
nh sau:
Đối với nguyên, vật liệu mua ngoài:
Trị giá gốc thực tế nhập kho là giá mua ghi trên hoá đơn (bao gồm cả các
khoản thuế nhập khẩu) cộng chi phí mua thực tế (bao gồm chi phí vận chuyển,
bốc xếp, bảo quản, phân loại bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt, tiền bồi
thờng...) trừ đi các khoản chiết khấu giảm giá, chiết khấu thơng mại (nếu có).
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp GTGT khấu trừ thì giá trong hoá
đơn là giá mua cha có thuế.
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp nộp thuế GTGT trực tiếp thì giá
trong hoá đơn là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT ).
Đối với nguyên, vật liệu tự gia công chế biến:
Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thực tế của nguyên, vật liệu xuất gia
công cộng với các chi phí gia công chế biến.
Đối với nguyên, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thực tế xuất thuê ngoài gia công chế
biến cộng với các chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi đó
về doanh nghiệp cộng với số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến.
Trờng hợp đơn vị nhận góp vốn liên doanh bằng nguyên, vật
liệu:
Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập góp liên doanh là do hội đồng liên

Cách tính này đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao và công việc
tính toán dồn vào cuối tháng nên gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói
chung.
Cách 2:
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
=
Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Số lợng thực tế NVL tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Cách này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu
trong kỳ song độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của giá cả
nguyên, vật liệu kỳ này.
Cách 3:
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lợng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Cách tính này đã khắc phục đợc nhợc điểm của cả 2 phơng pháp trên tức là
vừa chính xác, vừa cập nhật song phơng pháp này đòi hỏi tốn nhièu công sức và
tính toán nhiều lần dẫn đến chi phí cao.
b/Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp giá thực tế đích danh nguyên, vật liệu đợc xác định giá
trị đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên giá từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất
dùng. Tức là khi xuất nguyên, vật liệu nào thì tính theo giá thực tế của nguyên,
vật liệu đó. Do vậy, phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc trng riêng
hay phơng pháp trực tiếp.
Sử dụng phơng pháp đích danh sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trong việc tính
giá thành vật liệu đợc chính xác, phản ánh đợc mối quan hệ cân đối giữa hiện vật
và giá trị nhng có nhợc điểm là phải theo dõi chi tiết giá vật t theo từng lần nhập

giá trị thấp và lợi nhuận trong kỳ sẽ giảm. Ngợc lại nếu giá cả có xu hớng giảm
thì vật liệu xuất tính theo giá cả mới sẽ thấp, giá thành sản phẩm hạ, giá trị vật
liệu tồn kho cao, lợi nhuận trong kỳ sẽ tăng. Phơng pháp này thích hợp trong tr-
ờng hợp có lạm phát.
e/ Phơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo
giá hạch toán (giá kế hoạch). Giá hạch toán là giá tạm tính đợc sử dụng ổn định,
thống nhất trong thời gian dài tại doanh nghiệp, đợc tạm dùng để ghi chép, tính
giá vật liệu chứ không có ý nghĩa trong thanh toán và trong hạch toán tổng hợp
nguyên, vật liệu. Cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng
hợp. Để tính đợc giá trị thực tế của nguyên, vật liệu xuất kho trớc hết kế toán
tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên, vật liệu luân
chuyển trong kỳ (H):
H =
Giá thực tế NVL
tồn đầu kì
+
Giá thực tế NVL
nhập trong kì
Giá hạch toán NVL
tồn đầu kì
+
Giá hạch toán NVL
nhập trong kì
6
Khoá luận tốt nghiệp
Sau đó tính giá trị thực tế của nguyên, vật liệu xuất trong kỳ theo công thức:
Giá thực tế NVL xuất dùng
(hoặc tồn kho cuối kỳ)
=

thoát lãng phí vật liệu, đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý đối với
nguyên, vật liệu.
Khâu dự trữ: Xuất phát từ đặc điểm của nguyên, vật liệu là chỉ tham gia
vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, nguyên, vật liệu luôn biến động thờng
xuyên, nên việc dự trữ nguyên, vật liệu nh thế nào để đáp ứng yêu cầu của sản
xuất kinh doanh hiện tại là điều kiện hết sức quan trọng. Mục đích của dự trữ là
đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh không quá nhiều gây ứ đọng vốn nhng
không quá ít làm gián đoạn quá trình sản xuất. Hơn nữa doanh nghiệp cần phải
xây dựng định mức dự trữ cần thiết, tối đa, tối thiểu cho sản xuất, xây dựng các
định mức tiêu hao vật liệu.
Khâu sử dụng: Sử dụng tiết kiệm hợp lý trên cơ sở các định mức và dự
toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành
7
Khoá luận tốt nghiệp
sản phẩm, tăng thu nhập nhập tích luỹ cho doanh nghiệp. Do vậy trong khâu sử
dụng cần phải quán triệt nguyên tắc: Sử dụng đúng mức quy định, đúng quy
trình sản xuất, đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành sản phẩm.
Quản lý chặt chẽ nguyên, vật liệu từ khâu mua tới khâu bảo quản, dự trữ
và sử dụng là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài
sản ở doanh nghiệp.
1.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên, vật liệu.
Kế toán nguyên, vật liệu nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cho
nhà quản lý. Tổ chức quản lý và kế toán nguyên, vật liệu tốt cũng góp phần ngăn
ngừa các hiện tợng sử dụng lãng phí, tham ô hoặc làm thất thoát nguyên, vật liệu
trong quá trình sử dụng. Kế toán tốt nguyên, vật liệu còn góp phần giúp doanh
nghiệp huy động và sử dụng vốn có hiệu quả do tổ chức hợp lý viẹec cung cấp và
dự trữ. Việc quản lý và kế toán tốt nguyên, vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong
việc hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để đáp ứng đợc
yêu cầu quản lý kế toán nguyên, liệu vật liệu trong doanh nghiệp cần thực hiện
tốt các nhiệm vụ sau:

Tại phòng kế toán:
Kế toán nguyên, vật liệu phải mở thẻ kho hoặc sổ kế toán chi tiết nguyên,
vật liệu cho từng danh điểm vật liệu tơng ứng với thẻ kho của từng kho. Nội
dung của từng thẻ kế toán chi tiết nguyên, vật liệu tơng tự nh thẻ kho nhng theo
dõi cả về mặt hiện vật và giá trị. Định kỳ sau khi nhận đợc các chứng từ nhập,
xuất kho do thủ kho chuyển lên kế toán kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá tính thành
tiền rồi ghi sổ hoặc thẻ chi tiết nguyên, vật liệu có liên quan. Cuối tháng, kế toán
cộng sổ hoặc thẻ để tính ra số nhập xuất tồn của từng loại vật liệu rồi đối chiếu
với thủ kho. Trên cơ sở lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn - kho nguyên, vật
liệu" cả về mặt giá trị của từng loại nguyên, vật liệu. Số liệu ở bảng này đợc theo
dõi đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp trên Bảng kế toán tổng
hợp. Đồng thời để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán nguyên, vật liệu
còn mở Sổ đăng kí thẻ kho. Khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi
vào sổ theo dõi.
Với cách ghi chép và kiểm tra đối chiếu nh trên phơng pháp ghi thẻ song
song có những u, nhợc điểm sau đây.
* u điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
* Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng. Do đó nó không phù hợp với điều kiện doanh nghiệp có quy mô
lớn. Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu đợc tiến hành vào cuối tháng do
vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
* Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh
nghiệp có ít chủng loại vật liệu, số lợng các nghiệp vụ nhập xuất ít, không thờng
xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
Sơ đồ 1: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
thẻ song song
9
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Thẻ hoặc sổ chi

luân chuyển
10
Phiếu nhập kho Bảng kê nhập
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán
tổng hợp
Phiếu nhập kho Bảng kê xuất
Khoá luận tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Quan hệ đối chiếu.
Ghi cuối tháng.
1.2.3 Ph ơng pháp mức d (ghi sổ số d )
Đặc điểm phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ
của thủ kho với việc ghi chép kế toán tại phòng kế toán và trên cơ sở kết hợp đó
ở kho chỉ hạch toán về mặt số lợng.
Tại kho:
Thủ kho theo dõi về mặt số lợng cho từng danh điểm vật t. Sau khi ghi thẻ
kho, thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập xuất phát sinh trong ngày theo từng
loại vật liệu. Đồng thời, lập Phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm
theo phiếu nhập xuất. Cuối tháng thủ kho phải ghi số lợng tồn kho theo từng loại
vào sổ số d. Sổ này đợc kế toán mở cho từng kho và suốt cả năm. Trớc ngày cuối
tháng, kế toán giao sổ cho thủ kho để ghi vào sổ. Sau khi ghi xong thủ kho phải
gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
Tại phòng kế toán:
Kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng chung cho cả năm để ghi chép
tình hình nhập xuất. Căn cứ vào bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng luỹ
kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ đó lập bảng tổng hợp nhập- xuất - tồn kho theo từng

nguyên, vật liệu tồn kho, trị giá xuất dùng còn tuỳ thuộc vào doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp kiểm
kê định kỳ.
1.3.1 Kế toán tổng hợp nguyên, vật liệu theo ph ơng pháp kê khai th ờng
xuyên (KKTX)
1.3.1.1 Đặc điểm của phơng pháp KKTX
KKTX là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ
thống tình hình nhập - xuất - tồn kho các loại nguyên, vật liệu trên các tài khoản
12
Phiếu nhập kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng luỹ kế nhập, xuất,
tồn kho vật liệu
Kế toán tổng hợp
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Khoá luận tốt nghiệp
và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất. Nh vậy việc xác định
giá trị vật liệu xuất dùng đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi
đã tập hợp, phân loại theo đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế
toán.
Phơng pháp này tuy khá phức tạp, mất nhiều thời gian ghi chép và nhiều
sổ sách nhng lại phản ánh chính xác giá trị vật liệu sau mỗi lần xuất. Hơn nữa
giá trị vật liệu tồn kho đợc xác định bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán trên
sổ kế toán nguyên, vật liệu.
Chứng từ ban đầu

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên, vật liệu trong
kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, thừa, đánh giá tăng ).
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên, vật liệu
trong kỳ (xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn, thiếu hụt, đánh giá giảm ).
13
Khoá luận tốt nghiệp
D Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho.
TK152 có thể đợc mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng
loại nguyên, vật liệu phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, bao gồm:
+ TK1521: Nguyên, vật liệu chính;
+ TK1522: Vật liệu phụ;
+ TK1523: Nhiên liệu.
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, thì trị
giá thực tế của nguyên, vật liệu đợc phản ánh trên TK 152 không bao gồm thuế
GTGT đầu vào (Trừ trờng hợp nguyên, vật liệu đợc sử dụng cho các hoạt động
không chịu thuế GTGT ở đầu ra nh sản xuất các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt).
+ TK 151: Hàng mua đang đi đờng
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu đã thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp nhng cha về nhập kho. Nội dung phản ánh trên tài khoản:
Bên Nợ: Giá trị nguyên, vật liệu đã mua đang đi trên đờng.
Bên Có: Giá trị nguyên, vật liệu đi đờng đã về nhập kho, giao cho sản
xuất .
D Nợ: Giá trị nguyên, vật liệu đã mua đang đi trên đờng cuối kỳ.
Ngoài các tài khoản chủ yếu trên kế toán còn sử dụng các TK có liên quan
khác nh:
TK111 - Tiền mặt.
TK112 - Tiền gửi ngân hàng.
TK133 (1331) -Thuế GTGT đợc khấu trừ.
TK331 - Phải trả cho ngời bán.

Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu): Giá trị toàn bộ số hàng (giá trị không
có thuế GTGT) (nếu có)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT tính theo số hoá đơn (nếu có)
Có TK 331: Giá trị thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 (3381): Giá trị số hàng thừa cha có thuế GTGT
- Căn cứ vào quyết định xử ký ghi:
+ Nếu trả lại cho ngời bán:
Nợ TK 338 (3381): Tri giá hàng thừa dã xử lý.
Có TK 152 (chi tiết VL): Trả lại số thừa.
+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa (Giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng thừa(nếu có)
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa.
+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa (Giá cha có thuế GTGT)
Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân.
Nếu không khi nhập kho số vật liệu thừa, kế toán ghi vào bên Nợ TK 002 Vật
t, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công. Khi doanh nghiệp mua hay trả lại số
vật liệu thừa kế toán ghi Có TK 002, đồng thời ghi tăng số nợ phải trả nếu mua
số vật liệu thừa này. Bút toán ghi sổ giống nh trờng hợp hàng và hoá đơn cùng
về.
c/ Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn: Kế toán chỉ phản ánh số hàng thực
nhận, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm nhận thông báo cho bên bán biết hoặc
ghi sổ nh sau:
- Khi nhập:
Nợ TK 152: Trị giá số thực nhập kho (chi tiết VL)
Nợ TK 138 (1381): Trị giá số thiếu( không có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT theo hoá đơn (nếu có)
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
- Số bị thiếu tuỳ theo nguyên nhân mà xử lý nh sau:

Nợ TK 152 (chi tiết VL)
Có TK 154: Vật liệu thuê ngoài gia công
Có TK 512: Vật liệu tự sản xuất.
h/ Các trờng hợp tăng vật liệu khác: Ngoài nguồn vật liệu mua ngoài và tự chế
tạo nhập kho, vật liệu của doanh nghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác nh
nhận liên doanh, đánh giá tăng, thừa Mọi tr ờng hợp phát sinh làm tăng giá vật
liệu đều đợc ghi Nợ TK 152 theo giá thực tế, đối ứng với các tài khoản thích ứng.
Chẳng hạn:
Nợ TK 152 (chi tiết VL): Giá thực tế vật liệu tăng thêm
Có TK 411: Nhận cấp phát, viện trợ, vốn góp liên doanh.
Có TK 711: Vật liệu đợc biếu tặng.
Có TK 412: Đánh giá tăng vật liệu.
Có TK 338 (3388): Vay, giữ tạm thời
Có TK 336: Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
Có TK 331: Vay vật liệu quy thành tiền
Có TK 642, 621, 627, 3381, 222,128 ..
- Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, do phần thuế
GTGT đợc tính vào giá thực tế vật liệu nên khi mua ngoài kế toán ghi:
16
Khoá luận tốt nghiệp
Nợ TK 152 (chi tiết VL): Giá thực tế vật liệu mua ngoài (cả thuế GTGT)
Có TK liên quan (331, 111, 112, 311 )
- Các khoản chiết khấu thanh toán; giảm giá nguyên, vật liệu mua; nguyên, vật
liệu mua trả lại:
Nợ TK liên quan (331, 111, 112, 138 (1388) )
Có TK 152: Số tiền nguyên, vật liệu đợc giảm giá hoặc trả lại.
Có TK 515: Số tiền đợc hởng chiết khấu thanh toán.
B/ Hạch toán tình hình biến động giảm nguyên, vật liệu.
Vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản xuất
kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh Mọi tr ờng

Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi, phản ánh thờng xuyên
liên tục tình hình nhập xuất tồn kho nguyên, vật liệu mà theo dõi, phản ánh trị
giá nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu KKĐK
17
Khoá luận tốt nghiệp
nguyên, vật liệu tồn kho. Việc xác định giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ,
nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công thức:
Giá trị NVL
xuất dùng
Tkỳ
=
Giá trị NVL
còn lại cha sử
dụng Đkỳ
+
Tổng giá trị
NVL tăng
thêm Tkỳ
-
Giá trị NVL
còn lại cha sử
dụng Ckỳ

Mặc dù tiết kiệm đợc công sức ghi chép song độ cính xác của phơng pháp này
không cao. Phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng
loại nguyên, vật liệu khác nhau và có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất
bán.
1.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 611: Mua hàng
Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng, giảm nguyên, vật

Khoá luận tốt nghiệp
Có TK 311, 336, 338: Tăng do đi vay
Có TK 128: Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn
Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn
- Nếu đợc giảm giá vật liệu mua sau khi ghi sổ kế toán.
Nợ TK 331, 111, 112 : Tổng số tiền đ ợc giảm
Có TK 133 (1331): Giảm giá thuế GTGT không đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK 611 (6111): Giá trị mua vật liệu đợc giảm.
- Trờng hợp trả lại nguyên, vật liệu mua đã ghi sổ:
Nợ TK 331: Số tiền trả lại theo hoá đơn
Có TK 611 (6111): Giá trị nguyên, vật liệu mua trả lại
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
- Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật liệu tồn kho và biên bản xử lý số mất
mát, thiếu hụt:
Nợ TK 152: Nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Nợ TK 151: Hàng đi đờng cuối kỳ (vật liệu đi đờng).
Nợ TK 138, 334: Số cá nhân phải bồi thờng.
Nợ TK 1381: Số thiếu hụt chờ xử lý.
Nợ TK 632: Số thiếu trong định mức.
Có TK 611 (6111): Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và thiếu hụt.
- Giá trị nguyên, vật liệu tính vào chi phí sản xuất đợc xác định bằng cách lấy
tổng số phát sinh bên Nợ TK 611 trừ đi số phát sinh Có (bao gồm số tồn cuối kỳ,
số mất mát, số trả lại, chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua ) rồi phân bổ
cho các đối tợng sử dụng (dựa vào mục đích sử dụng học tỉ lệ định mức ).
Nợ TK liên quan (621, 627, 641, 642)
Có TK 611 (6111)
Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, đối với vật liệu
mua ngoài giá thực tế gồm cả thuế GTGT đầu vào, do vậy kế toán ghi:
Nợ TK 611(6111): Giá trị thực tế vật liệu mua ngoài
Có TK liên quan (331, 111, 112 ): Tổng giá thanh toán

thức kế toán và tổ chức hệ thống sổ kế toán nhằm phát huy tốt nhất vai trò và
chức năng của kế toán nguyên, vật liệu trong công tác quản lý chung.
Do khuôn khổ bài viết có hạn nên ở đây em chỉ nêu những hiểu biết cơ bản
về hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ, bởi đây là hình thức mà Công ty
Nhựa Hà Nội áp dụng để kế toán nguyên, vật liệu.
20
Khoá luận tốt nghiệp
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ là: Các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và phân loại theo
nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ tổng hợp (sổ
Nhật ký- Chứng từ) và ngay trong cùng một quá trình ghi chép.
Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký Chứng từ là các chứng từ kế toán hoặc
bảng tổng hợp chứng từ kế toán. Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ có các
loại sổ kế toán chủ yếu sau:
- Nhật ký Chứng từ.
- Bảng kê
- Sổ Cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Sổ kế toán phục vụ kế toán chi tiết thì tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp mà mở sổ kế toán chi tiết.
Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên, vật liệu theo
hình thức Nhật ký Chứng từ
21
NKCT số 5
Sổ chi tiết
Sổ kế toán khác
có liên quan
Sổ chi tiết
vật tư
Chứng từ gốc và

ty.
Khi mới thành lập, Công ty chuyên sản xuất gia công các loại sản phẩm
bằng nhựa phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu. Từ chỗ ban đầu với một số ít
công nhân, máy móc không có gì, kỹ thuật non nớt không có kỹ s chuyên ngành,
22
Khoá luận tốt nghiệp
trải qua nhiều năm phấn đấu xây dựng và trởng thành đến nay Công ty đã có hơn
200 cán bộ công nhân viên có tay nghề cao cùng đội ngũ hơn 30 cán bộ kỹ s.
Công ty đã trang bị cho mình một hệ thống máy móc tiên tiến và hiện đại
đáp ứng nhu cầu sản xuất những mặt hàng cao cấp phục vụ cho các hãng xe đạp,
xe máy và các đồ nội thất cao cấp bằng nhựa làm thoả mãn yêu cầu của cả
những khách hàng khó tính nhất.
Nhờ vậy mà đến nay Công ty Nhựa Hà Nội đợc coi là một trong những
con chim đầu đàn của ngành chế phẩm nhựa Hà Nội. Công ty đã tạo đợc uy tín
và chỗ đứng vững chắc trên thị trờng.
Các sản phẩm chính của Công ty Nhựa gồm có:
- Đồ nhựa gia dụng: Chậu, dép, xô
- Chai dầu, phanh, nắp lọ các loại.
- Vỏ Starte, đồ nội thất nhà tắm, trụ gơng .Ngoài ra còn có sản phẩm
khác đặc biệt là Công ty còn chế tạo khuân mẫu theo khách hàng yêu cầu.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Để đảm bảo sản xuất và quản lý có hiệu quả, Công ty Nhựa Hà Nội đã tổ
chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu là Giám đốc công ty,
kế đó 02 Phó giám đốc trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng và các phân
xởng sản xuất. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Xin xem trang bên).
2.1.3 Đặc điểm tổ chức và quy trình sản xuất:
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập có quy mô vừa Công ty đã tổ chức
bộ máy trực tiếp sản xuất hết sức gọn nhẹ, bao gồm:
- 01 phân xởng tiền xử lý nguyên, vật liệu: phân xởng này có nhiệm vụ

việc hạch toán các nghiệp vụ đợc áp dụng theo mô hình hạch toán tập
trung.Trong phòng Tài vụ trởng phòng là ngời phân công các kế toán viên thực
hiện chuyên trách phần hành kế toán của mình. Hiện nay Công ty đã trang bị hệ
thống máy vi tính, ứng dụng phơng pháp kế toán trên máy vi tính để giảm bớt
công việc kế toán đồng thời tăng cờng độ chính xác và kịp thời phục vụ cho công
tác quản lý.
Sơ đồ 9: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
nhựa hà nội
Cụ thể nhân viên phòng Tài vụ có nhiệm vụ nh sau:
24
Phòng KCS
Phân xởng
hoàn thiện
Sản phẩm đạt
tiêu chuẩn
Sản phẩm hoàn
thiện
Trưởng phòng
(Phụ trách kế toán tổng hợp)
Phó phòng
Tài vụ
Kế toán
TSCĐ,NVL-
ccdc
Thủ quỹ
Kế toán tiền
lương và kế
toán thanh
toán
Kế toán tiêu

Công ty Nhựa Hà Nội thực hiện kế toán nguyên, vật liệu theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên, trị giá vốn nguyên, vật liệu xuất kho để bán đợc tính theo
giá thực tế. Công ty áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
Hình thức sổ kế toán đợc Công ty lựa chọn là hình thức Nhật ký chứng từ
(NKCT) đợc ban hành theo quyết định 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ
Tài chính. Ngoài ra, Công ty còn ứng dụng phần mềm kế toán để giảm bớt khối
lợng công việc lại đảm bảo chính xác, kịp thời.
Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, số liệu đợc nhập vào máy vi tính, sau đó
máy sẽ tự động định khoản vào sổ Nhật ký chứng từ, các Sổ chi tiết và Sổ Cái.
Trên cơ sở số liệu trên chứng từ gốc, kế toán có nhiệm vụ kiểm tra lại các bút
toán do máy hạch toán xem có chính xác và đúng không. Cuối kỳ, kế toán tiến
hành đối chiếu sự khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái với Bảng Tổng hợp chi tiết
(đợc lập từ các Sổ chi tiết) do máy đa ra và tiến hành các bút toán điều chỉnh, các
bút toán kết chuyển vào Bảng Cân đối kế toán số phát sinh các tài khoản để lập
Báo cáo Tài chính.
25

Trích đoạn Cở sở lập và mẫu Sổ danh điểm vật liệu: Ưu điểm của việc sử dụng hệ thông sổ danh điểm vật liệu trong việc lập các mẫu sổ tổng hợp : Giúp cho công tác kế toán vật liệu đợc dễ dàng, thuận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status