Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty rượu Hà Nội - Pdf 15

Lời mở đầu
Bất cứ một quá trình sản xuất nào cũng phải có sự tham gia của ba yếu tố
ĐTLĐ, TLLĐ và SLĐ. Vật liệu chính là ĐTLĐ, là cơ sở vật chất cấu thành nên
thực thể sản phẩm. Do đó một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất thì nhất
thiết phải có vật liệu.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu là yếu tố chi
phí chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Chính
vì vậy, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu để hạ giá thành tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp là yêu cầu quan trọng đối với doanh nghiệp.
Công ty Rợu Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cồn và rợu
các loại nên vật liệu chủ yếu là gạo, sắn, ngô và các loại hoa quả. Các loại vật
liệu này không phải lúc nào cũng sẵn có mà phải theo mùa, mặt khác nó lại rất
dễ h hỏng ẩm mốc, và nó chiếm 60 - 70% giá thành sản phẩm. Vì vậy Công ty
phải chú trọng vào việc thu mua, dự trữ, bảo quản và hạch toán nguyên vật liệu
để không lãng phí, mất mát nó, đồng thời giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá
thành sản phẩm nhằm làm tăng lợi nhuận cho Công ty.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Rợu Hà Nội, nhận thức đợc tầm
quan trọng của công tác hạch toán nguyên vật liệu, với sự hớng dẫn tận tình của
các cô chú ở phòng kế hoạch vật t, phòng kế toán và thầy giáo, em đã đi sâu
nghiên cứu đề tài: "Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Rợu Hà Nội".
Ngoài lời mở đầu, kết luận của em có kết cấu nh sau:
Chơng I. Các vấn đề chung kế toán về nguyên liêu, vật liệu
Chơng II. Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
rợu Hà Nội
Chơng III. Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty Rợu Hà Nội
1
Với những hạn chế và kiến thức và kinh nghiệm, chắc chắn báo cáo này
còn có nhiều thiếu sót. Vậy em mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo để
báo cáo của em đợc tốt hơn.
Chơng I. Các vấn đề chung kế toán

giá thành xuất xởng của sản phẩm. Nh vậy, nguyên vật liệu tạo nên giá trị và
giá trị sử dụng của sản phẩm mới, do vậy nó là yếu tố quan trọng chủ chốt của
mọi quá trình sản xuất. Tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh của từng doanh
nghiệp mà có loại hình nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh.
1.1.2. Vai trò của nguyên vật liệu.
Đối với dn sản xuất thì nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lới trong tài
sản, nó tạo nên phần lớn giá thành của sản phẩm. Nguyên vật liệu có đảm bảo
chất lợng cao, đúng quy cách, chủng loại thì chi phí về nguyên vật liệu mới đợc
hạ thấp, định mức tiêu hao về nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất giảm, khi
đó sản phẩm mới tạo ra đạt yêu cầu chất lợng và đảm bảo giá thành phù hợp với
ngời tiêu dùng mà vẫn đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi. Trong một chừng mực
nhất định, việc tiết kiệm mức tiêu hao nguyên vật liệu là cơ sở cho việc tăng
thêm sản phẩm vì nó giúp làm ra nhiều sản phẩm hơn trong cùng một định mức
tiêu hao nguyên vật liệu. Hơn nữa, nguyên vật liệu đợc sử dụng hợp lý sẽ giúp
cho doanh nghiệp đạt đợc chỉ tiêu nh doanh thu lợi nhuận, chất lợng
1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1.2.1. Phân loại:
Trong mỗi doanh nghiệp do tính đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nên cần phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau. Mỗi loại
nguyên vật liệu lại có vai trò, công dụng, tính chất lý, hóa học khác nhau. Do đó
để tiến hành công tác quản lý và hạch toán nguyên liệu, vật liệu có hiệu quả thì
cần phải phân loại nguyên liệu, vật liệu.
Căn cứ vào vai trò và chức năng của nguyên liệu, vật liệu trong quá
3
trình sản xuất, kinh doanh, nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là
các loại nguyên liệu, vật liệu, khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành
thực thể vật chất của sản phẩm.

Nguyên tắc giá gốc: Nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo giá gốc.
Đó là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc những vật liệu đó ở
địa điểm và trạng thái hiện tại.
Nguyên tắc thận trọng: Nguyên vật liệu đợc đánh giá theo giá gốc nhng
trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị
thuần có thể đợc thực hiện. Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính
của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính để hoàn
thành sản phẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Nguyên tắc nhất quán: Các chi phí kế toán áp dụng trong đánh giá
nguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phơng
pháp nào thì phải áp dụng phơng pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán.
Doanh nghiệp có thể thay đổi phơng pháp đã chọn, nhng phải đảm bảo phơng
pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp
lý hơn, đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởng của sự thay đổi đó.
1.2.2.3. Đánh giá nguyên vật liệu theo nguyên tắc giá gốc.
=> Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho đợc xác định theo
từng nguồn nhập:
Nhập do mua ngoài
Giá gốc nguyên
vật liệu mua
ngoài nhập kho
=
Giá mua ghi trên
hoá đơn sau khi trừ
đi các khoản chiết
khấu giảm giá
+
Các loại thuế
không đợc
hoàn lại

Nhận do đợc cấp:
Giá gốc
nguyên vật
liệu nhập kho
=
Giá ghi trên sổ của đơn
vị cấp trên hoặc giá lại
theo giá trị thuần
+
Chi phí vận chuyển bốc
dỡ và các chi phí có liên
quan trực tiếp khác
Nhận do đợc biếu tặng viện trợ:
Giá gốc
nguyên vật
liệu nhập kho
=
Giá trị hợp lý ban
đầu của NLVL tơng
đơng
+
Chi phí vận chuyển bốc dỡ và
các chi phí có liên quan trực
tiếp đến việc tiếp nhận
=> Các phơng pháp tính giá gốc thức tế nguyên vật liệu xuất kho.
Nguyên vật liệu đợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời
điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó, khi xuất kho nguyên vật
liệu tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện
trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một
trong các phơng pháp sau để xác định tiền vốn thức tế của nguyên vật liệu xuất

áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất nhiều mặt
hàng thờng sử dụng nhiều loại, nhóm thứ nguyên liệu, vật liệu hoạt động nhập
xuất nguyên liệu, vật liệu diễn ra thờng xuyên, liên tục.
Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng, có thể là
giá kế hoạch, hoặc giá trị thuần có thể thực hiện đợc trên thị trờng.
Giá hạch toán đợc sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và đợc sử dụng
tơng đối ổn định, lâu dài. Trờng hợp có sẹ biến động lớn về giá cả doanh nghiệp
cần xây dựng lại hệ thống giá hạch toán.
Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu phải tuân thủ nguyên tắc tính theo
giá trị thực tế. Cuối tháng kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giữa giá trị
7
thực tế và giá trị hạch toán của từng thứ (nhóm hoặc loại) nguyên liệu, vật liệu
để điều chỉnh giá hạch toán xuất kho thành giá trị thực tế.
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của từng loại
nguyên liệu, vật liệu đợc tính theo công thức sau:
Hệ số chênh
lệch giá
=
Giá trị thực tế NL, VL
tồn kho đầu kỳ
+ Giá trị thực tế NLVL
nhập kho trong kỳ
Giá trị hạch toán NL, VL
tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị hạch toán NL, VL
nhập kho trong kỳ
Giá trị thực tế
NLVL xuất kho
=

hiện thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất, thủ kho phải báo cáo cho bộ phận
cung ứng biết và cùng ngời giao lập biên bản. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho
chuyển giao Phiếu nhập cho kế toán vật t làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
1.4.2. Thủ tục xuất nguyên liệu, vật liệu.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vật t viết
Phiếu xin lĩnh vật t. Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật t bộ phận cung cấp vật t viết
phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất
vật liệu và ghi số thực xuất vào phiếu xuất, sau đó ghi số lợng xuất và tồn kho
của từng thứ vật t vào Thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ Thủ kho chuyển Phiếu
xuất cho kế toán vật t, kế toán tính giá thành hoàn chỉnh Phiếu xuất để lấy số
liệu ghi sổ kế toán.
1.4.3. Các chứng từ kế toán có liên quan.
- Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc.
Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)
Phiếu nhập kho (Mẫu 02- VT)
Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ (Mẫu 02- vật t- 3LL)
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08 -VT)
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02- BH)
- Chứng từ kế toán hớng dẫn.
Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức (Mẫu 04- VT)
9
Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05- VT)
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07- VT)
1.5. Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu.
Hiện nay, chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết nguyên liệu,
vật liệu đợc thực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế toán đợc tiến hành theo
các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp thẻ song song.
+ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
+ Phơng pháp sổ d.

Sổ chi tiết
NLVL
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Chứng từ nhập
Sổ tổng hợp
Ghi hàng tháng
Ghi cuối ngày
Đối chiếu kiểm
tra
giá trị nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu.
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t
theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Trình tự kế toán:
Thủ kho tiến hành công việc quy định tơng tự phơng pháp thẻ song song.
1. Định kỳ, kế toán mở Bảng tổng hợp nhập, xuất trên cơ sở các chứng từ
nhập, xuất của từng thứ nguyên vật liệu luân chuyển trong tháng theo chỉ tiêu số
lợng và giá trị.
2. Căn cứ vào sổ tổng hợp trên Bảng kê để ghi vào Sổ đối chiếu luân
chuyển, mỗi thứ ghi một dòng vào ngày cuối tháng. Số đối chiếu luân chuyển đ-
ợc mở và dùng cho cả năm.
3. Cuối tháng đối chiếu số lợng nguyên vật liệu nhập, xuất tồn của từng
thứ vật liệu trên thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển.
4. Đối chiếu giá trị nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn trên sổ đối chiếu luân
chuyển với sổ kế toán tổng hợp.
12
Thẻ kho
Phiếu nhập Phiếu xuất
Sổ đối chiếu

Sổ tổng hợp
nhập xuất tồn
Bảng luỹ kế
nhập xuất tồn
Bản giao nhận
chứng từ nhập
Bản giao nhận
chứng từ xuất
số tiền của cả chứng từ nhập, xuất. Sau đó lập Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho
theo từng kho.
4. Kế toán chi tiết vật liệu căn cứ vào Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho để
lập Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn (nếu vật t đợc bảo quản ở nhiều kho).
5. Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lợng vật liệu vào sổ số
d sau đó chuyển cho phòng kế toán. Sổ số d do kế toán lập cho từng kho và
dùng cho cả năm giao cho thủ kho trớc ngày cuối tháng.
6. Khi nhận sổ số dự, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số d
sau đó đối chiếu giá trị trên Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho hoặc Bảng tổng
hợp nhập xuất tồn với Sổ số d.
1.6. Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu.
Nguyên vật liệu là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh
nghiệp. Theo chế độ kế toán quy định hiện hành (Theo QĐ số
1141/TC/QĐCĐKT ngày 01/11/1995) trong một doanh nghiệp chỉ đợc áp dụng
một trong hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: phơng pháp kê khai thờng
xuyên (KKTX) hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
1.6.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX.
1.6.2. Nội dung của phơng pháp,
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp kế toán phải tổ chức ghi
chép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn
kho của nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
Tài khoản kế toán sử dụng.

ký. Tài khoản này cũng đợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các
khoản nợ phải trả cho ngời nhận thầu xây lắp chính, phụ.
Kết cấu và nội dung:
Bên nợ:
- Số tiền đã trả cho ngời bán vật t, hàng hoá, ngời cung cấp dịch vụ, ngời
nhận thầu xây lắp.
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu xây lắp
15
nhng cha nhận đợc sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lợng sản phẩm xây lắp
hoàn thành bàn giao.
- Số tiền ngời bán chấp thuận giảm giá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp
đồng.
- Chiết khấu thanh toán đợc ngời bán chấp thuận cho doanh nghiệp trừ
vào nợ phải trả.
- Số kết chuyển về giá trị vật t, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi
kiểm nhận và trả lại ngời bán.
Bên có:
- Số tiền phải trả cho ngời bán vật t, hàng hoá, ngời cung cấp dịch vụ và
ngời nhận thầu xây lắp.
- Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật t, hàng hoá dịch vụ đã
nhận khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.
Số d bên có: số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận
thầu xây lắp.
Số d Nợ (Nếu có): Phản ánh số tiền đã ứng trớc cho ngời bán hoặc đã trả
tiền nhiều hơn số phải trả cho ngời bán theo chi tiết của từng đối tợng.
6.3. Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp
kiểm tra định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách th-
ờng xuyên và liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá, sản
phẩm, trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá

Kết cấu và nội dung:
Bên nợ: Kết chuyển trị giá thực tế NVL đầu kỳ.
Số d bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
=> TK 151 - Hàng mua đang đi đờng.
Công dụng: Phản ánh số kết chuyển đầu kỳ và cuối kỳ giá trị của loại
hàng đang đi trên đờng.
Kết cấu, nội dung:
Bên nợ: Kết chuyển trị giá thực tế hàng mua đang đi trên đờng cuối kỳ.
Bên có: Kết chuyển trị giá thực tế hàng mua đang đi trên đờng đầu kỳ.
Số d bên Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng cuối kỳ.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán còn sử dụng một số TK có liên quan
nh: TK 111, TK 112, TK 113, TK 331
6.3.2. Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
- Đầu kỳ kinh doanh kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại
Nợ TK 611-Mua hàng
Có TK 152, 153
Có TK 151-Hàng mua đang đi đờng.
17
- Trong kỳ kinh doanh khi mua nguyên liệu, vật liệu.
Nợ TK 611: Giá thực tế VL thu mua (Chi phí thu mua cha tính thuế)
Nợ TK 133(1331) Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 111, TK 112, TK 331 Tổng giá thanh toán.
+ Số chiết khấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng đợc ghi tăng Doanh
Thu HĐTC.
Nợ TK 111, 112, 331,138(1388)
Có TK 515 - Doanh thu HĐTC
- Các nghiệp vụ khác làm tăng VL trong kỳ.
Nợ TK 611: Trị giá thực tế VL tăng.
Có TK 411: Nhận vốn cổ phần, vốn cấp phát
Có TK 311, 338, 336: Tăng do đi vay.

rộng và nâng cấp cơ sở vật chất để tăng thêm nguồn hàng, mặt hàng kinh doanh
đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, từng bớc nâng cao u thế của
mình trên thị trờng trong nớc và xuất khẩu, từng bớc nâng cao u thế của mình
trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là:
- Cồn: bao gồm cồn tinh chế và cồn xanh. Cồn tinh chế vừa là nguyên vật
liệu chính để sản xuất rợu, vừa dùng để bán ra ngoài. Cồn xanh đợc sản xuất ra
để bán trên thị trờng.
- Các loại rợu: nh rợu Vodka, rợu lúa mới, rợu nếp mới, chamgne,
whisky, rợu táo, rợu dâu, rợu chanh
Nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất các loại sản phẩm này là các loại
19
ngũ cốc nh ngô, khoai, sắn và một số loại hoa quả nh chanh, táo, dâu để
dùng cho sản xuất rợu mùi các loại, rợu vang. Ngoài ra, còn sử dụng các loại vật
liệu phụ nh hơng liệu, đờng, enzim, cao hoa Đặc tính của các loại thực phẩm
uống là trải qua quá trình lên men chng cất nên có độ tinh khiết cao đảm bảo
tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
Lịch sử hình thành và phát triển.
Tiền thân của Công ty Rợu Hà Nội là nhà máy rợu Fontain của thực dân
Pháp ở Đông Dơng. Nhà máy đợc xây dựng từ năm 1892 và chính thức đi vào
hoạt động từ năm 1898. Năm 1945 đến năm 1954, nhà máy ngừng sản xuất do
chiến xảy ra. Năm 1954 với sự kiện giải phóng thủ đô, nhà máy thuộc về nhân
dân nhng phải hai năm sau tức là năm 1956 nhà máy mới đợc khôi phục trở lại.
ở thời kỳ này đất nớc còn có chiến tranh nên cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc
hậu mà việc sản xuất rợu đợc thực hiện theo phơng pháp sử dụng nguyên liệu
chủ yếu là gạo, điều này ảnh hởng không nhỏ tới đời sống nhân dân vì gạo là l-
ơng thực chủ yếu, còn nền nông nghiệp thì quá nghèo nàn, lạc hậu.
Năm 1957, nhân chuyến đi thăm hỏi động viên cán bộ của công nhân nhà
máy, Bác Hồ đã chỉ thị việc sản xuất rợu, phải đợc tiếp tục phát triển nhng phải

xuất kinh doanh cồn, rợu các loại, và ngày càng nghiên cứu, chế tạo để cho ra
nhiều loại rợu với chất lợng ngày càng cao hơn. Và hiện nay Công ty trực thuộc
Tổng Công ty Bia Rợu Nớc giải khát Hà Nội (theo QĐ số 68 ngày 9/4/2003 của
Bộ trởng Bộ Công nghiệp).
Quy mô và địa bàn hoạt động của Công ty
Công ty đợc xây dựng ở trung tâm thành phố, có ba mặt phố bao quanh
với tổng diện tích là 33.000m
2
, trong đó diện tích nhà xởng khoảng 18.000,
2
.
Với địa điểm nh vậy, Công ty rất thuận lợi trong việc tìm nguồn cung cấp vật t,
nguyên liệu đầu vào và việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá bán ra, cũng nh việc
nắm bắt các thông tin kinh tế thị trờng.
Sản phẩm của Công ty không chỉ đợc tiêu thụ ở thị trờng trong nớc mà
còn đợc tiêu thụ ở nớc ngoài.
Những khó khăn và thuận lợi của Công ty
21
Nh chúng ta biết, rợu, cồn là một trong những loại mặt hàng bị đánh thuế
rất nặng, và lại không đợc quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng.
Bên cạnh đó, khi nền kinh tế thị trờng phát triển thì có nhiều loại rợu của các n-
ớc vào với chất lợng tốt hơn nên nó cũng ảnh hởng đến việc tiêu thụ rợu của
Công ty rất nhiều.
Tuy nhiên, với sự nỗ lực cao và cố gắng phấn đấu đã giúp Công ty đứng
vững, nhanh chóng ổn định và liên tục phát triển, điều đó đợc thể hiện qua một
số chỉ tiêu kinh tế sau:
(ĐVT: đồng)
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. Tổng DT 61.155.612.874 67.734.042.019 111.305.104.862
2. DTT 46.172.946.725 51.017.142.982 78.895.899.679

hơi Xí nghiệp gồm 91 ng ời, giám đốc là chú Phạm Dũng, năng lực sản xuất
10 triệu lít/năm.
Xí nghiệp rợu mùi là xí nghiệp sản xuất chính có nhiệm vụ sản xuất các
loại rợu mùi nh rợu dâu, rợu nho, rợu chanh Nó đ ợc chia thành nhiều tổ sản
xuất nh tổ pha chế, tổ đóng chai, tổ bao bì, tổ chọn rợu Trong xí nghiệp r ợu
mùi bao gồm sản xuất rợu vang. xí nghiệp có 112 ngời, giám đốc là cô trịnh thị
Hoà. Năng lực sản xuất 12 triệu lít/năm.
Xí nghiệp bao bì là xí nghiệp sản xuất chính, có tổ in, tổ đóng, tổ cắt
xí nghiệp có 65 ngời, giám đốc là chú Trần Đình Dân. Năng lực sản xuất 1,2
triệu hộp cattông/năm.
Xí nghiệp cơ điện là xí nghiệp phụ trợ có nhiệm vụ chính là phục vụ
cho các xí nghiệp chính nh sửa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị . đảm bảo
cho quá trình sản xuất đợc nhịp nhàng cân đối liên tục và có hiệu quả. Nó đợc
chia thành các tổ nh tổ điện, tổ nề mộc, tổ nguội Xí nghiệp có 50 cán bộ và
giám đốc là chú Thái Hồng Sơn.
2.1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của đơn vị là quy trình công
nghệ chế biến liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau. Sản
phẩm của Công ty có nhiều loại, mỗi loại có quy trình công nghệ chế biến
23
riêng. Đó là:
Quy trình công nghệ sản xuất cồn (sơ đồ 1)
Quy trình công nghệ sản xuất rợu mùi (sơ đồ 2)
Quy trình công nghệ sản xuất rợu vang (sơ đồ 3)
2.1.3.3. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty
Công ty Rợu Hà Nội là một Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh các
mặt hàng rợu, cồn phục vụ cho nhu cầu toàn quốc nh cồn 96
0
, rợu Vodka, rợu
Whisky, rợu lúa mới, rợu nếp mới, rợu chanh, rợu dâu, rợu táo, Hoàng Mai,

Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: Chú Hồ Văn Hải
Là ngời đợc giám đốc phân công chỉ đạo quá trình kỹ thuật - sản xuất,
chịu trách nhiệm trớc giám đốc trong lĩnh vực đợc giao. Là phó giám đốc thờng
trực, thay mặt giám đốc giải quyết công việc khi giám đốc vắng mặt.
Sơ đồ bộ máy quản lý
Nhiệm vụ: Chỉ đạo triển khai và kiểm tra các quá trình sản xuất - kỹ
thuật, bảo đảm sản xuất theo đúng kế hoạch, chỉ đạo công tác định mức kinh tế
kỹ thuật, chỉ đạo công tác sản xuất thử sản phẩm mới, hoàn thiện và đổi mới
quy trình công nghệ. Giúp giám đốc chỉ đạo quản lý các dự án đầu t, phụ trách
công tác môi trờng, thanh lý tài sản cố định. Chỉ đạo công tác đào tạo công
25
Giám đốc
PGĐ kinh doanh PGĐ kỹ thuật sản xuất Kế toán trưởng
Văn
phòng
P.Tài
vụ
P.KH
VT
P.Thị
trường
P.Kỹ
thuật cơ
điện
P.Kỹ thuật
công nghệ
KCS
XN Cồn XN Rượu mùi XN Bao bì XN Cơ điện

Trích đoạn Nhận xét về công tác kế toán nguyên vậtliệu ở công ty Về nghiệp vụ lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status