Lời mở đầu
Bất cứ một quá trình sản xuất nào cũng phải có sự tham gia của ba yếu tố
ĐTLĐ, TLLĐ và SLĐ. Vật liệu chính là ĐTLĐ, là cơ sở vật chất cấu thành nên
thực thể sản phẩm. Do đó một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất thì nhất
thiết phải có vật liệu.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu là yếu tố chi
phí chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Chính
vì vậy, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu để hạ giá thành tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp là yêu cầu quan trọng đối với doanh nghiệp.
Công ty Rợu Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cồn và rợu
các loại nên vật liệu chủ yếu là gạo, sắn, ngô và các loại hoa quả. Các loại vật
liệu này không phải lúc nào cũng sẵn có mà phải theo mùa, mặt khác nó lại rất
dễ h hỏng ẩm mốc, và nó chiếm 60 - 70% giá thành sản phẩm. Vì vậy Công ty
phải chú trọng vào việc thu mua, dự trữ, bảo quản và hạch toán nguyên vật liệu
để không lãng phí, mất mát nó, đồng thời giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá
thành sản phẩm nhằm làm tăng lợi nhuận cho Công ty.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Rợu Hà Nội, nhận thức đợc tầm
quan trọng của công tác hạch toán nguyên vật liệu, với sự hớng dẫn tận tình của
các cô chú ở phòng kế hoạch vật t, phòng kế toán và thầy giáo, em đã đi sâu
nghiên cứu đề tài: "Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Rợu Hà Nội".
Ngoài lời mở đầu, kết luận của em có kết cấu nh sau:
Chơng I. Các vấn đề chung kế toán về nguyên liêu, vật liệu
Chơng II. Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
rợu Hà Nội
Chơng III. Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty Rợu Hà Nội
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
1
Với những hạn chế và kiến thức và kinh nghiệm, chắc chắn báo cáo này
còn có nhiều thiếu sót. Vậy em mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo để
báo cáo của em đợc tốt hơn.
Về mặt hình thái vật chất, thì nguyên vật liệu đợc sử dụng toàn bộ và bị
biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu để cấu tạo nên hình thái vật chất
mới của sản phẩm cần làm ra, nó tạo nên giá trị sử dụng hay công cụ, dụng cụ
của sản phẩm.
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
3
Về mặt giá trị, giá trị nguyên vật liệu dịch chuyển toàn bộ, một lần vào
giá trị sản phẩm mới tạo ra, nó hình thành nên giá trị của chính sản phẩm hay
giá thành xuất xởng của sản phẩm. Nh vậy, nguyên vật liệu tạo nên giá trị và
giá trị sử dụng của sản phẩm mới, do vậy nó là yếu tố quan trọng chủ chốt của
mọi quá trình sản xuất. Tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh của từng doanh
nghiệp mà có loại hình nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh.
1.1.2. Vai trò của nguyên vật liệu.
Đối với dn sản xuất thì nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lới trong tài
sản, nó tạo nên phần lớn giá thành của sản phẩm. Nguyên vật liệu có đảm bảo
chất lợng cao, đúng quy cách, chủng loại thì chi phí về nguyên vật liệu mới đợc
hạ thấp, định mức tiêu hao về nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất giảm, khi
đó sản phẩm mới tạo ra đạt yêu cầu chất lợng và đảm bảo giá thành phù hợp với
ngời tiêu dùng mà vẫn đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi. Trong một chừng mực
nhất định, việc tiết kiệm mức tiêu hao nguyên vật liệu là cơ sở cho việc tăng
thêm sản phẩm vì nó giúp làm ra nhiều sản phẩm hơn trong cùng một định mức
tiêu hao nguyên vật liệu. Hơn nữa, nguyên vật liệu đợc sử dụng hợp lý sẽ giúp
cho doanh nghiệp đạt đợc chỉ tiêu nh doanh thu lợi nhuận, chất lợng
1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1.2.1. Phân loại:
Trong mỗi doanh nghiệp do tính đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nên cần phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau. Mỗi loại
nguyên vật liệu lại có vai trò, công dụng, tính chất lý, hóa học khác nhau. Do đó
để tiến hành công tác quản lý và hạch toán nguyên liệu, vật liệu có hiệu quả thì
yếu tố vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, đó là yếu tố đầu vào
của quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Nên việc đánh giá nó là việc rất cần
thiết trong các doanh nghiệp sản xuất, để nhằm tính toán đợc một cách chi tiết
số lợng nguyên vật liệu sử dụng cho một quy trình sản xuất, từ đó làm cơ sở cho
việc xác định chi phí, giá thành của sản phẩm, tạo điều kiện để doanh nghiệp
giảm chi phí, tăng ln của mình.
1.2.2.2. Nguyên tắc đánh giá:
Khi đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
5
Nguyên tắc giá gốc: Nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo giá gốc.
Đó là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc những vật liệu đó ở
địa điểm và trạng thái hiện tại.
Nguyên tắc thận trọng: Nguyên vật liệu đợc đánh giá theo giá gốc nhng
trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị
thuần có thể đợc thực hiện. Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính
của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính để hoàn
thành sản phẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Nguyên tắc nhất quán: Các chi phí kế toán áp dụng trong đánh giá
nguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phơng
pháp nào thì phải áp dụng phơng pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán.
Doanh nghiệp có thể thay đổi phơng pháp đã chọn, nhng phải đảm bảo phơng
pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp
lý hơn, đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởng của sự thay đổi đó.
1.2.2.3. Đánh giá nguyên vật liệu theo nguyên tắc giá gốc.
=> Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho đợc xác định theo
từng nguồn nhập:
Nhập do mua ngoài
Giá gốc nguyên
vật liệu mua
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
6
kho
có liên quan
trực tiếp khác
Nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp: Đợc ghi
nhận theo giá thực tế do Hội đồng thẩm định đánh giá và đã đợc chấp thuận
cộng với các chi phí tiếp nhận (nếu có).
Nhận do đợc cấp:
Giá gốc
nguyên vật
liệu nhập kho
=
Giá ghi trên sổ của đơn
vị cấp trên hoặc giá lại
theo giá trị thuần
+
Chi phí vận chuyển bốc
dỡ và các chi phí có liên
quan trực tiếp khác
Nhận do đợc biếu tặng viện trợ:
Giá gốc
nguyên vật
liệu nhập kho
=
Giá trị hợp lý ban
đầu của NLVL tơng
đơng
+
Chi phí vận chuyển bốc dỡ và
trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản xuất thì xuất trớc, và hàng
tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó. Theo
phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho
đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn hàng tồn kho.
1.2.2.4. Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo giá hạch toán.
áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất nhiều mặt
hàng thờng sử dụng nhiều loại, nhóm thứ nguyên liệu, vật liệu hoạt động nhập
xuất nguyên liệu, vật liệu diễn ra thờng xuyên, liên tục.
Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng, có thể là
giá kế hoạch, hoặc giá trị thuần có thể thực hiện đợc trên thị trờng.
Giá hạch toán đợc sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và đợc sử dụng
tơng đối ổn định, lâu dài. Trờng hợp có sẹ biến động lớn về giá cả doanh nghiệp
cần xây dựng lại hệ thống giá hạch toán.
Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu phải tuân thủ nguyên tắc tính theo
giá trị thực tế. Cuối tháng kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giữa giá trị
thực tế và giá trị hạch toán của từng thứ (nhóm hoặc loại) nguyên liệu, vật liệu
để điều chỉnh giá hạch toán xuất kho thành giá trị thực tế.
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của từng loại
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
8
nguyên liệu, vật liệu đợc tính theo công thức sau:
Hệ số chênh
lệch giá
=
Giá trị thực tế NL, VL
tồn kho đầu kỳ
+ Giá trị thực tế NLVL
nhập kho trong kỳ
Giá trị hạch toán NL, VL
tồn kho đầu kỳ
9
về các mặt số lợng, khối lợng, chất lợng và quy cách, căn cứ vào kq kiểm
nghiệm, ban kiểm nghiệm lập "Biên bản kiểm nghiệm vật t". Sau đó bộ phận
cung cấp hàng lập "Phiếu nhập kho" trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và
biên bản kiểm nghiệm giao cho ngời mua hàng làm thủ tục nhập kho. Thủ kho
sau khi cân, đo, đong, đếm sẽ ghi số lợng thực nhập vào Phiếu nhập và sử dụng
để phản ánh số lợng nhập và tồn của từng thứ vật t vào thẻ kho, trợng hợp phát
hiện thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất, thủ kho phải báo cáo cho bộ phận
cung ứng biết và cùng ngời giao lập biên bản. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho
chuyển giao Phiếu nhập cho kế toán vật t làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
1.4.2. Thủ tục xuất nguyên liệu, vật liệu.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vật t viết
Phiếu xin lĩnh vật t. Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật t bộ phận cung cấp vật t viết
phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất
vật liệu và ghi số thực xuất vào phiếu xuất, sau đó ghi số lợng xuất và tồn kho
của từng thứ vật t vào Thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ Thủ kho chuyển Phiếu
xuất cho kế toán vật t, kế toán tính giá thành hoàn chỉnh Phiếu xuất để lấy số
liệu ghi sổ kế toán.
1.4.3. Các chứng từ kế toán có liên quan.
- Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc.
Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)
Phiếu nhập kho (Mẫu 02- VT)
Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ (Mẫu 02- vật t- 3LL)
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08 -VT)
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02- BH)
- Chứng từ kế toán hớng dẫn.
Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức (Mẫu 04- VT)
Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05- VT)
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07- VT)
1.5. Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu.
(3) Định kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết vật t và thủ kho đối chiếu số
liệu giữa Thẻ kho với Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết.
(4) Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết để lập
bảng kế toán.
1.5.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển;
Nguyên tắc hạch toán: Thủ kho sử dụng thẻ để theo dõi số lợng nhập,
xuất, tồn trên thẻ kho, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lợng,
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
12
Thẻ kho
Sổ chi tiết
NLVL
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Chứng từ nhập
Sổ tổng hợp
Ghi hàng tháng
Ghi cuối ngày
Đối chiếu kiểm
tra
giá trị nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu.
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t
theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Trình tự kế toán:
Thủ kho tiến hành công việc quy định tơng tự phơng pháp thẻ song song.
1. Định kỳ, kế toán mở Bảng tổng hợp nhập, xuất trên cơ sở các chứng từ
nhập, xuất của từng thứ nguyên vật liệu luân chuyển trong tháng theo chỉ tiêu số
lợng và giá trị.
2. Căn cứ vào sổ tổng hợp trên Bảng kê để ghi vào Sổ đối chiếu luân
đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán vật t.
2. Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) của từng nhóm
nguyên liệu, vật liệu đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán vật t.
3. Kế toán chi tiết vật liệu, khi nhận đợc phiếu giao nhận chứng từ nhập
(xuất) của từng nhóm nguyên liệu, vật liệu đính kèm chứng từ gốc phải kiểm tra
việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán trên từng chứng từ gốc, tổng cộng
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
14
Chứng từ nhập Thẻ khoChứng từ nhập Chứng từ xuất
Số sổ dư
Sổ tổng hợp
nhập xuất tồn
Sổ tổng hợp
nhập xuất tồn
Bảng luỹ kế
nhập xuất tồn
Bản giao nhận
chứng từ nhập
Bản giao nhận
chứng từ xuất
số tiền của cả chứng từ nhập, xuất. Sau đó lập Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho
theo từng kho.
4. Kế toán chi tiết vật liệu căn cứ vào Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho để
lập Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn (nếu vật t đợc bảo quản ở nhiều kho).
5. Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lợng vật liệu vào sổ số
d sau đó chuyển cho phòng kế toán. Sổ số d do kế toán lập cho từng kho và
dùng cho cả năm giao cho thủ kho trớc ngày cuối tháng.
6. Khi nhận sổ số dự, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số d
sau đó đối chiếu giá trị trên Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho hoặc Bảng tổng
hợp nhập xuất tồn với Sổ số d.
Bên nợ:
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế thuê
ngoài gia công chế biến, nhập góp liên doanh hoặc nhập từ các nguồn khác.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên có:
- Trị giá thực tế no, vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh, để
bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp vốn liên doanh.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại ngời bán hoặc đợc giảm giá.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.
Số d bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
=> Tài khoản 331: Phải trả cho ngời bán.
Phản ánh: Tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh
nghiệp cho ngời bán, hàng hoá, ngời cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã
ký. Tài khoản này cũng đợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các
khoản nợ phải trả cho ngời nhận thầu xây lắp chính, phụ.
Kết cấu và nội dung:
Bên nợ:
- Số tiền đã trả cho ngời bán vật t, hàng hoá, ngời cung cấp dịch vụ, ngời
nhận thầu xây lắp.
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu xây lắp
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
16
nhng cha nhận đợc sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lợng sản phẩm xây lắp
hoàn thành bàn giao.
- Số tiền ngời bán chấp thuận giảm giá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp
đồng.
- Chiết khấu thanh toán đợc ngời bán chấp thuận cho doanh nghiệp trừ
vào nợ phải trả.
- Số kết chuyển về giá trị vật t, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi
kiểm nhận và trả lại ngời bán.
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
17
Công dụng: Để phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu mua vào trong kỳ
Kết cấu, nội dung:
Bên nợ:
+ Kết chuyển trị giá thực tế của vật t hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
+ Trị giá thực tế của NLVL mua vào trong kỳ, đã bị trả lại.
Bên có:
+ Kết chuyển trị giá thực tế VL xuất dùng trong kỳ hoặc trị giá thực tế
hàng hoá xuất bán (cha xác định là tiêu thụ trong kỳ)
+ Trị giá VL mua vào trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá.
TK 611 cuối kỳ không có số d.
=> TK 152 - Nguyên liệu vật liệu.
Công dụng: Phản ánh số kết chuyển giá trị của loại NVL tồn kho đầu và
cuối kỳ.
Kết cấu và nội dung:
Bên nợ: Kết chuyển trị giá thực tế NVL đầu kỳ.
Số d bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
=> TK 151 - Hàng mua đang đi đờng.
Công dụng: Phản ánh số kết chuyển đầu kỳ và cuối kỳ giá trị của loại
hàng đang đi trên đờng.
Kết cấu, nội dung:
Bên nợ: Kết chuyển trị giá thực tế hàng mua đang đi trên đờng cuối kỳ.
Bên có: Kết chuyển trị giá thực tế hàng mua đang đi trên đờng đầu kỳ.
Số d bên Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng cuối kỳ.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán còn sử dụng một số TK có liên quan
nh: TK 111, TK 112, TK 113, TK 331
6.3.2. Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
- Đầu kỳ kinh doanh kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại
Nợ TK 611-Mua hàng
Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên
vật liệu tại Công ty rợu Hà Nội
2.1. Khái quát về Công ty rợu Hà Nội
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty
Tên dn: Công ty Rợu Hà Nội
Tên giao dịch: HALICO (Hanoi Liquor Company)
Trụ sở chính: 94 - Lò Đúc, Quận Hai Bà Trng - Hà Nội
Điện thoại: 9713249 - 9719163 - 8213147
Fax: (84.4) 8212662
Công ty rợu Hà Nội là đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ t cách pháp
nhân, có tài khoản mở rộng tại ngân hàng đợc sử dụng con dấu riêng theo thể
thức của Nhà nớc quy định.
Công ty có số đăng ký kinh doanh 108213 cấp ngày 24/5/1993
Hiện nay chức năng chính của Công ty Rợu Hà Nội là sản xuất rợu các
loại với mục đích phục vụ nhu cầu trên toàn quốc. Hoạt động của Công ty đợc
mở rộng trên phạm vi cả nớc thông qua hệ thống đại lý bán buôn và bán lẻ các
sản phẩm của Công ty (khoảng trên dới 85 đại lý). Công ty đang từng bớc mở
rộng và nâng cấp cơ sở vật chất để tăng thêm nguồn hàng, mặt hàng kinh doanh
đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, từng bớc nâng cao u thế của
mình trên thị trờng trong nớc và xuất khẩu, từng bớc nâng cao u thế của mình
trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là:
- Cồn: bao gồm cồn tinh chế và cồn xanh. Cồn tinh chế vừa là nguyên vật
liệu chính để sản xuất rợu, vừa dùng để bán ra ngoài. Cồn xanh đợc sản xuất ra
để bán trên thị trờng.
- Các loại rợu: nh rợu Vodka, rợu lúa mới, rợu nếp mới, chamgne,
whisky, rợu táo, rợu dâu, rợu chanh
Nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất các loại sản phẩm này là các loại
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
20
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
21
sản phẩm không tiêu thụ đợc, công nhân phải ngừng sản xuất. Đứng trớc tình
trạng đó, toàn thể cán bộ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên nhà máy đã đoàn
kết cùng nhau nghiên cứu tìm ra những biện pháp nhằm củng cố hoạt động sản
xuất kinh doanh của nhà máy nh giảm độ rợu để giảm thuế, từ đó có thể giám
giá bán sản phẩm. Do vậy năm 1992, nhà máy dần dần đi vào xu thế ổn định,
phát triển và đứng vững trên thị trờng.
Năm 1993, do yêu cầu của công tác quản lý sản xuất phù hợp với những
vấn đề do thị trờng đặt ra nh cl sản phẩm, khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu
thụ, giá thành sản phẩm, giá bán sản phẩm Đ ợc sự đồng ý của Bộ Công
nghiệp nhẹ và Chính phủ, Nhà máy Rợu Hà Nội đã chủ động cải tiến bộ máy
quản lý, từ mô hình xí nghiệp với các phân xởng chuyển thành mô hình Công ty
với các xí nghiệp thành viên với tên gọi là Công ty Rợu Hà Nội trực thuộc Tổng
Công ty Rợu Bia Nớc giải khát Việt Nam (theo QĐ443 - CNn/TCLĐ ngày
7/5/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ). Trớc đây, nhà máy chỉ sản xuất mà không
kinh doanh, đến nay thành lập Công ty thì Công ty vừa sản xuất, vừa xuất khẩu,
vừa kinh doanh tổng hợp.
Từ năm 1993 đến cuối năm 2003, Công ty Rợu Hà Nội vẫn tiếp tục sản
xuất kinh doanh cồn, rợu các loại, và ngày càng nghiên cứu, chế tạo để cho ra
nhiều loại rợu với chất lợng ngày càng cao hơn. Và hiện nay Công ty trực thuộc
Tổng Công ty Bia Rợu Nớc giải khát Hà Nội (theo QĐ số 68 ngày 9/4/2003 của
Bộ trởng Bộ Công nghiệp).
Quy mô và địa bàn hoạt động của Công ty
Công ty đợc xây dựng ở trung tâm thành phố, có ba mặt phố bao quanh
với tổng diện tích là 33.000m
2
, trong đó diện tích nhà xởng khoảng 18.000,
2
.
610 ngời, trong đó: nam: 302 ngời, nữ: 308 ngời, lao động trực tiếp: 532 ngời,
lao động gián tiếp: 78 ngời).
Qua đây ta thấy tình hình sản xuất của Công ty ổn định, có chiều hớng
phát triển thuận lợi vì từ năm 2001, 2002, 2003 thì các chỉ tiêu kinh tế của Công
ty đều tăng mạnh. Mặt khác, trong những năm tới, Công ty sẽ mở nhiều hình
thức kinh doanh trong cả ba lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, tìm tòi
đối tác đầu t và bạn hàng lớn cả trong và ngoài nớc, không ngừng cải tiến mẫu
mã và nâng cao chất lợng sản phẩm. Đây là chiến lợc cơ bản, lâu dài quy định
sự sống còn của Công ty trong tơng lai để nhằm làm tăng lợi nhuận của mình.
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
23
2.1.3. Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
của Công ty
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất của Công ty đợc thực hiện theo mô hình Công ty với 4
xí nghiệp thành viên (3 xí nghiệp chính và 1 xí nghiệp phụ trợ). Mỗi xí nghiệp
sản xuất chính đảm nhận 1 quy trình sản xuất và công nghệ nhất định đảm bảo
cho quá trình sản xuất của Công ty tiến hành thờng xuyên, liên tục và có hiệu
quả. Cụ thể;
Xí nghiệp cồn là xí nghiệp sản xuất chính có nhiệm vụ sản xuất cồn.
Nó đợc chia thành nhiều tổ sản xuất nh tổ nấu, tổ vận chuyển, tổ chng cất, tổ lò
hơi Xí nghiệp gồm 91 ng ời, giám đốc là chú Phạm Dũng, năng lực sản xuất
10 triệu lít/năm.
Xí nghiệp rợu mùi là xí nghiệp sản xuất chính có nhiệm vụ sản xuất các
loại rợu mùi nh rợu dâu, rợu nho, rợu chanh Nó đ ợc chia thành nhiều tổ sản
xuất nh tổ pha chế, tổ đóng chai, tổ bao bì, tổ chọn rợu Trong xí nghiệp r ợu
mùi bao gồm sản xuất rợu vang. xí nghiệp có 112 ngời, giám đốc là cô trịnh thị
Hoà. Năng lực sản xuất 12 triệu lít/năm.
Xí nghiệp bao bì là xí nghiệp sản xuất chính, có tổ in, tổ đóng, tổ cắt
xí nghiệp có 65 ngời, giám đốc là chú Trần Đình Dân. Năng lực sản xuất 1,2
cao hiệu quả kinh doanh
2.1.3.4. Tổ chức bộ máy quản lý
Trải qua thời gian hoạt động khá dài cùng với sự thay đổi của cơ chế
quản lý và yêu cầu của thị trờng, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của
Công ty đã có nhiều thay đổi về số lợng nhân viên, cơ cấu quản lý cũng nh
phạm vi quản lý. Cho đến nay, Công ty đã có đợc bộ máy quản lý hoàn thiện,
gọn nhẹ, nhanh nhạy và hiệu quả cao.
Ban lãnh đạo Công ty bao gồm: Giám đốc 2, Phó giám đốc và kế toán tr-
ởng.
Ban lãnh đạo Công ty điều hành Công ty theo nguyên tắc tập thể lãnh
đạo, cá nhân phụ trách. Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty,
do Tổng Công ty Bia rợu, Nớc giải khát Hà Nội bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trớc
Tổng Công ty và trớc pháp luật Nhà nớc về hoạt động của Công ty
Phan Thị Diệu Hằng K38 A6
25