158 Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần thương mại đầu tư phát triển miền núi Nghệ An - Pdf 20

LỜI NÓI ĐẦU
Suốt thời gian học trong trường đại học, hầu hết sinh viên nói chung và
sinh viên khoa kế toán nói riêng mới chỉ được học tập, tiếp xúc với các vấn đề
lý thuyết. Vì vậy nảy sinh nhu cầu muốn được tiếp cận với công việc thực tế ở
các doanh nghiệp, qua đó sẽ giúp sinh viên nhân thức và hiểu rõ hơn những
kiến thức đã học, đồng thời giúp họ hình dung được những công việc mà các
nhân viên kế toán phải làm sau khi ra trong thực tế.
Là một trong những công cụ quản lí của công ty, hoạt động kế toán giữ
vai trò đặc biệt quan trọng, nó cung cấp các thông tin trong doanh nghiệp tới
những người quan tâm cả trong cũng như ngoài doanh nghiệp. Cụ thể, đối với
công ty, kế toán cung cấp các thông tin tài chính phục vụ cho việc quản lí, lập
kế hoạch và kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Nhà quản lí
cần các thông tin kế toán để từ đó đưa ra những quyết định phù hợp với điều
kiện hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp nhằm đạt được hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao. Đối với cơ quan thuế, các thông tin kế toán là cơ sở xác định
số thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Với các cơ quan quản lí, thông tin kế toán
từ các doanh nghiệp phục vụ cho việc phân tích tài chính, kiểm tra tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xây dựng kế hoạch quản lí vĩ mô.
Xuất phát từ đặc điểm trên đây đòi hỏi người học về kế toán không chỉ giỏi lí
thuyết mà còn phải có kiến thức thực tế mới có thể làm tốt công tác này.
Qua giai đoạn đầu kiến tập tại công ty thương mại đầu tư phát triển miền
núi Nghệ An, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của PGS.PTS Nguyễn Thị
Đông cùng các anh chị trong phòng kế toán công ty, em đã nhận thức được
phần nào về những kiến thức mình đã học. Đây sẽ là bài hoc quý báu đối với
em khi ra trường.
Đề án kiến tập gồm 3 phần lớn:
1
Phần 1: Những đặc điểm kinh tế- kĩ thuật của công ty CP thương mại đầu
tư phát triển miền núi Nghệ An
Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.
Phần 3: Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại đơn công ty

 Chủ tịch hội đồng quản trị : Ông : Phan Hữu Nghĩa .
 Địa chỉ: Số11 - Đường Phan Bội Châu - Thành phố Vinh
- Nghệ An.
 Cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp :
- Quyết định thành lập lại sau Cổ phần hoá : Số 4877.QĐ/UB ngày 29
tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An .
- Đăng ký kinh doanh : 2703000957 ngày 18/07/2006 do sở kế hoạch
đầu tư Tỉnh Nghệ An cấp giấy phép.
- TK tiền gửi số : 102010000385369 .Tại Ngân Hàng Công Thương -
N.A
- Mã Số Thuế: 29003255191
- Vốn điều lệ : 51.517.000.000 ( VNĐ)
Loại hình doanh nghiệp : Công ty Cổ phần 51% vốn Nhà nước và
49% vốn cổ đông là CBCNV Công ty đóng góp.
 Nhiệm vụ của Doanh nghiệp :
- Kinh doanh phục vụ các mặt hàng Chính sách như: Muối iốt, Dầu
hỏa thắp sáng, Thu mua hàng nông sản, lâm sản cho nhân dân.
- Kinh doanh các mặt hàng, Bách hóa, lương thực, xăng dầu, chất
đốt, phân bón…
- Xuất khẩu các mặt hàng: Lạc, Vừng, Bột sắn, Mủ cao su, Cafee ,
đồ thủ công mỹ nghệ…
- Nhập khẩu các mặt hàng: Vật liệu xây dựng Sắt thép xi măng,
Hàng điện tử điện lạnh…
Bảng cơ cấu lao động trong công ty
4
Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm qua của công ty tương
đối tốt. Công ty đã không ngừng phát triển và mở rộng cả về chiều rộng
lẫn chiều sâu. Do đó doanh thu của công ty ngày càng cao được thể hiện
qua biểu sau : đơn vị:1000đ
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

hóa đã được phân bổ, cuối kì lập báo cáo tài chính gửi về công ty để quyết
toán.
6
Trung tâm thương mại
huyện Tân Kì
Trung tâm thương mại
huyện Kì Sơn
Trung tâm thương mại
huyện Tương Dương
Hệ thống cửa hàng bán lẻ
của công ty tại Vinh
Trung tâm thương mại
huyện Anh Sơn
Trung tâm thương mại
huyện Quỳ Hợp
Trung tâm thương mại
huyện Yên Thành
Trung tâm thương mại
huyện Quỳ Châu
Trung tâm thương mại
huyện Quế Phong
Trung tâm thương mại
huyện Thanh Chương
Công ty mẹ tại
Vinh
Trung tâm thương mại
huyện Con Cuông
7
Sơ đồ 1.1: Tổ chức hệ thống kinh doanh:
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty:

Giám đốc điều hành. Thông qua Giám đốc để kịp thời tháo gỡ những
bất cập trong quá trình thực hiện.
• Phòng Kế toán:
- Đây là phòng với chức năng và nhiệm vụ rất quan trọng. Trên cơ sở tham
mưu cho Giám đốc và trực tiếp tham mưu cho Chủ tịch HĐQT còn
trực tiếp quản lý và sử dụng nguồn vốn trong Công ty.
-Cân đối nguồn vốn trong Công ty, kịp thời phản ảnh lên HĐQT.
• Phòng kinh doanh:
Có trách nhiệm nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, phương án kinh doanh
để trình lên hội đồng quản trị. Là phòng mang lại hiệu quả rất lớn cho
Công ty đặc biệt là về mặt hàng xuất nhập khẩu.
 Các trung tâm thương mại trực thuộc:
Do đặc điểm về kinh tế- xã hội của mỗi huyện miền núi là không giống
nhau thậm chí là khác biệt. Hơn nữa, vấn đề giao thông đi lại còn khó khăn
cho nên công việc kinh doanh tại địa phương do các đơn vị thương mại đóng
tại địa bàn trực tiếp tổ chức và thực hiện; công ty chỉ quản lí các đơn vị này
trên các mặt hành chính và nhân sự. Ngoài ra, công ty còn chịu trách nhiệm
kiểm tra, đôn đốc quá trình hoạt động của các đơn vị. Cuối kì, các đơn vị tự
tổng hợp số liệu và lập báo cáo gửi về cho công ty để quyết toán.
9
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lí

Ghi chú:
Chủ Tịch
HĐQT
Giám Đốc
điều hành
Phó Giám
Đốc
Phòng KHCS

ngân
hàng
KT tiền
lương
KT thuế KT ngân
sách
KT TSCĐKT hàng
hóa
KT các đơn vị trực
thuộc
lương và quản lý tài chính chung trong công ty như thế nào cho thật hợp lý và
đạt hiệu quả cao.
- Kế toán quỹ , Ngân hàng : có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ thu -
chi tiền của công ty.
- Kế toán hàng hoá : Có nhiệm vụ theo dõi hàng hoá nhập về kho đã
đầy đủ chưa và xuất đi tiêu thụ bao nhiêu cho thật đầy đủ và chính xác.
- Kế toán thuế : hạch toán và kê khai các loại thuế của các mặt hàng
như thuế GTGT , Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế khác để nộp cho ngân
sách nhà nước.
- Kế toán ngân sách : Có nhiệm vụ trình bày phương án kinh doanh của
công ty để trình lên Tỉnh nhằm thuyết phục Tỉnh giải ngân về cho công ty qua
các phương án, dự án mà công ty đã trình bày.
- Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ kê khai tài sản và quản lý tài sản của
Công ty.
- Kế toán các trung tâm trực thuộc : Có nhiệm vụ kê khai, hạch toán và
tập hợp số liệu phát sinh trong kỳ và cuối quý gửi lên cho kế toán trưởng lập
báo cáo tài chính.
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán
Vừa là một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tổng hợp, lại vừa đảm
đương thêm nhiệm vụ phân phối hàng hóa cho các diện chính sách theo chỉ

2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ:
Chứng từ kế toán là nguồn thông tin ban đầu được xem như nguồn
nguyên liệu mà kế toán sử dụng để tạo lập nên những thông tin có tính tổng
hợp và hữu ích để phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau.
Hệ thống chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty gồm:
 Lao động và tiền lương: chứng từ bao gồm
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu ghi hưởng BHXH
13
- Bảng thanh toán tiền thưởng
 Hàng tồn kho: chứng từ bao gồm
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê vật tư, tài sản, hàng hóa
 Mua, bán hàng: chứng từ gồm
- Hóa đơn mua bán hàng
- Hóa đơn dịch vụ
- Hóa đơn giám định hàng xuất nhập khẩu
- Hóa đơn thu phí bảo hiểm
 Tiền tệ:gồm các chứng từ
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Bảng kiểm kê quỹ
- Phiếu mua hàng
- Hóa đơn điện, nước, các dịch vụ mua ngoài
 Tài sản cố định: gồm các chứng từ
- Biên bản bàn giao TSCĐ
- Thẻ TSCĐ

Ví dụ: TK 3381:
TK 3382: kinh phí công đoàn
TK 3383:BHXH
TK 3387: doanh thu chưa thực hiện
TK 3388: phải trả, phải nộp khác
Tài khoản doanh thu: TK 511 bao gồm 3 tài khoản cấp 2 và 4 tài khoản
cấp 3:
Ví dụ : TK 5111: doanh thu bán hàng hóa; TK 5111: doanh thu hàng hóa
xuất nhập khẩu, TK 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá.
15
Tài khoản chi phí TK627: gồm 6 tài khoản cấp 2 và 8 tài khoản cấp 3
Ví dụ : TK 62711: chi phí lương nhân viên; TK 62773: chi phí điện thoại,
internet
Tài khoản 642: gồm 2 tài khoản cấp 2 và 13 tài khoản cấp 3
Ví dụ: TK 64214: chi phí khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng;
TK 64223: chi phí đồ dùng văn phòng…
Công ty sử dụng nhiều đến các tài khoản này vì lĩnh vực hoạt động chủ
yếu của công ty là kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu và phân phối
hàng hóa chính sách.
2.2.4 Đặc điểm vận dụng chế độ sổ sách
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy bằng phần mềm
Esoft với hình thức ghi sổ “Nhật kí- Sổ Cái”. Do đó, công ty sử dụng các loại
sổ kế toán chủ yếu sau:
- Nhật kí-Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật kí - Sổ Cái là một quyển sổ tổng hợp duy nhất vừa dùng làm sổ
ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa dùng làm sổ cái để tập hợp và
hệ thống hóa các nghiệp vụ đó theo các tài khoản kế toán .Các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và
theo nội dung kinh tế(theo tài khoản kế toán) trên cùng quyển sổ duy nhất là

Nhật kí”; “ Tổng số phát sinh Nợ của các tài khoản “ và “ Tổng số phát sinh
Có của các tài khoản “ nếu phát hiện chênh lệch sẽ tiến hành điều chỉnh
lại:Mỗi chứng từ gốc được ghi vào Nhật kí- Sổ cái trên cùng một dòng đồng
thời ở cả hai phần: trước hết ghi vào cột ngày, tháng, số hiệu của chứng từ,
diễn giải nội dung và số tiền của nghiệp vụ trong phần Nhật kí, sau đó ghi số
tiền của nghiệp vụ vào cột ghi Nợ và cột ghi Có của các tài khoản có liên
quan trong phần sổ Cái. Sau khi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng vào nhật kí- Sổ cái, nhân viên giữ sổ tiến hành
17
khóa sổ, tìm ra ở phần Nhật kí tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và
số dư cuối tháng của từng tài khoản ở phần Sổ cái, đông thời tiến hành kiểm
tra đối chiếu số liệu trên Nhật kí-Sổ cái bằng cách lấy tổng số phát sinh Nợ
và tổng số phát sinh Có của tất cả tài khoản trên sổ Cái đối chiếu với tổng số
tiền ở phần Nhật kí; lấy tổng số dư Nợ đối chiếu với tổng số dư Có của tất cả
các tài khoản trên sổ Cái. Nếu tổng số nói trên khớp nhau thì việc tính toán
số phát sinh và số dư của các tài khoản trên Nhật kí-sổ Cái được coi là chính
xác.
Ngoài ra, để đảm bảo tính chính xác của các số liệu hạch toán trên từng
tài khoản tổng hợp, trước khi lập báo biểu kế toán, nhân viên giữ Nhật kí-sổ
Cái phải tiến hành đối chiếu số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư của từng
tài khoản trên sổ Cái với số liệu kế toán của các bảng tổng hợp số liệu kế
toán chi tiết cảu từng tài khoản tương ứng.
Chứng từ gốc sau khi ghi Nhật kí-sổ Cái được chuyển ngay đến bộ
phận kế toán chi tiết có liên quan để ghi vào sổ hoặc để thẻ kế toán cảu từng
tài khoản . Cuối tháng, nhân viên phụ trách các phần tiến hành kế toán chi
tiết cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào các số liệu đó lập các
bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với Nhật kí-
sổ Cái.
Mọi sai sót đều phải được sửa chữa kịp thời theo đúng các phương
pháp sửa chữa sai sót quy định trong chế độ về chứng từ và sổ sách kế

Trích đoạn Kiến nghị hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status