164 Hoàn thiện Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Nam Triệu. - Pdf 20

.Lời nói đầu
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, với sự đổi mới sâu
sắc của cơ chế thị trờng ,nền kinh tế nớc ta đã từng bớc chuyển dần từ nền kinh tế
tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nền kinh tế. Bằng
hàng loạt các chính sách giá của Đảng và nhà nớc, nớc ta đã dần chuyển biến toàn
diện về mọi mặt và từng bớc phát triển mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô và hoạt
động kinh doanh. Đóng góp không nhỏ vào sự chuyển biến này chính là sự phấn
đấu không mệt mỏi của các ngành nghề thuộc các thành phần kinh tế nói chung và
ngành đóng tàu nói riêng.
Với sự cạnh tranh của cơ chế thị trờng, các đơn vị sản xuất kinh doanh
dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế đợc quyền tự chủ sản xuất kinh doanh thì
công tác quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng. Trớc sự thay đổi lớn của nền
kinh tế, kế toán trở thành công cụ sắc bén và hết sức quan trọng trong quản lý. Nó
thông tin một cách chính xác, kịp thời toàn diện và phù hợp với tình hình sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp , giúp cho các nhà quản lý đa ra quyết định đúng
đắn và phù hợp cho doanh nghiệp mình. Trong đó hạch toán chi phí mà đặc biệt là
hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luôn đợc coi trọng trong
các ngành công nghiệp sản xuất. Là một trong ba yếu tố cơ bản của qúa trình sản
xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chiếm một vị trí to lớn, là khâu đầu vào của quá
trình sản xuất, là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Đứng trớc sự cạnh tranh khốc liệt đó thì bản thân mỗi doanh nghiệp phải
luôn luôn thay đổi mẫu mã, quy cách ,nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành
sản phẩm .... tạo uy tín với ngời tiêu dùng. Để làm đợc điều này các doanh nghiệp
phải sử dụng đồng bộ các biện pháp liên quan đến quả trình sản xuất. Một trong
những công cụ không thể thiếu giúp cho các nhà quản lý mang lại hiệu quả cao
nhất là công tác kế toán nói chung và hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ nói riêng. Việc tổ chức, cung cấp, sử dụng tránh lãng phí nguyên vật liệu
đầu vào phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh.Tổ chức kế toán một cách
1
chính xác, đúng đắn hợp lý về chi phí luôn đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh
nghiệp.

1.1.1.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động đã đợc thể hiện dới dạng vật
hóa, là tài sản lao động dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở cấu
thành nên thực thể của sản phẩm.
Trong các doanh nghiệp sản xuất , chi phí về nguyên vật liệu chiếm một tỉ
trọng khá lớn trong cơ cấu giá thánh sản phẩm , liên quan trực tiếp đến các chỉ tiêu
quan trọng nhất của doanh nghiệp nh : chỉ tiêu chất lợng sản phẩm, chỉ tiêu sản l-
ợng , chỉ tiêu giá thành, chỉ tiêu lợi nhuận....
1.1.1.2. Đặc điểm của NVL
Nguyên vật liệu có biểu hiên dới dạng hình thái vật chất nh sắt thép trong
doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt , da trong doanh nghiệp
sản xuất giày dép, vải trong doanh nghiệp may mặc, cao su trong doanh nghiệp
sản xuất xăm lốp...
Khác với tài sản cố định, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản
xuất kinh doanh nhất định, dới tác động của lao động , nguyên vật liệu đợc
chuyển hóa toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành lên
thực thể của sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm.
Những đặc điểm cơ bản trên của nguyên vật liệu đã tạo ra những đặc trng riêng
của tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp ,đồng thời
đặt ra yêu cầu tăng cờng công tác quản lý,sử dụng nguyên vật liệu để đảm bảo tiết
3
kiệm hợp lý hiệu quả làm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy các
doanh nghiệp cần đặt ra những yêu cầu trong công tác quản lý nguyên vật liệu.
1.1.1.3. Yêu cầu quản lí
Là một trong những yếu tố góp phần thực hiện mục tiêu hạ giá thành sản
phẩm nên việc quản lý nguyên vật liệu ,công cụ dung cụ là không thể thiếu trong
bất kì doanh nghiệp nào. Quản lý tốt nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ còn là điều
kiện để xác định kết quả kinh doanh và đánh gía tài sản của công ty một cách

doanh.
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán NVL.
1.1.2.1 Vai trò.
Từ những lí luận nêu trên ta thấy công tác quản lí điều hành NVL có tầm
quan trọng to lớn đó chính là quá trình thu thập, xử lý thông tin nhăm đa ra quyết
định đối với đối tợng NVL . Các thông tin này phải bao quát đợc toàn bộ qúa
trình hình thành , biến động loại bỏ cuả NVL mới cho phép có đợc cái nhìn tổng
quan về NVL sợi dây liên hệ chặt chẽ với các bộ phận quản lý và sử dụng . Bộ
phận kho chỉ quan tâm đến một số lợng hiện vật và quá trình bảo quản, bộ phận
sử dụng chỉ quan tâm đến mạt chất lợng NVL sử dụng mức tiêu hao. Cả hai bộ
phận chỉ quản lý mặt lợng tại một khâu cụ thể mà không có sự tổng quát liên hệ .
Hạch toán kế toán (HTKT) là công viêc ghi chép phản ánh, thu nhập tổng hợp số
liệu NVL theo suốt quá trình hoạt động : Nguồn hình thành ,thu mua, nhập-xuất-
tồn , loại bỏ. Việc hạch toán kế toán đã bổ xung , lấp đầy lỗ trống quản lý do hai
bộ phận tao ra . Hơn nữa HTKT còn quản lý bao trùm cả mặt giá trị , nhờ vậy cung
cấp thông tin đầy đủ toàn diện ,liên tục hơn. Có thể nói, kế toán NVL Là công cụ
hữu hiệu chủ yếu nhất của quá trình quản lý là trợ thủ đắc lực cho nhà quản trị .
Kế toán nói chung hiện nay đợc hiểu là một hệ thống thông tin dùng để đo lờng xử
5
lý truyền đạt các thông tin về tài chính của một đơn vị kinh tế. Thông tin này giúp
cho ngời sử dụng có đợc lựa chọn hợp lý trong các cách sử dụng dự phòng các
thông tin hiếm hoi đó trong việc điều khiển đơn vị kinh tế, trèo lái các hoạt động .
Kế toán đợc coi là các hoạt động dịch vụ là nền tảng của những quyết định bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp về toàn bộ các hoạt động quản trị nh hoạch định
chơng trình , giải quyết vấn đề hớng dẫn sự quan tâm đánh giá xét duyệt. Mục
đích chính không là thu nhâp xử lý các thông tin mà còn phải chú trọng đến các
nhu cầu bức thiết của ngời sử dung thông tin kế toán. vì thế kế toán là một phơng
tiện hữu hiệu nhất. Cũng là kế toán hạch toán NVL cũng là hoạt đông dịch vụ là
phơng tiện quản lý đợcc tiến hành theo những nhu cầu ngời sử dụng làm cơ sở
quyết định kinh tế là cầu nối giữa kho và phòng kinh doanh

năng cũng khác nhau.Để quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết vật liệu ,công cụ
dụng cụ phục vụ tốt cho quá trình sản xuất thì các doanh nghiệp cần phân loại
chúng thành các tiêu thức nhất định. Tùy thuộc vào từng ngành sản xuất mà vật
liệu đợc chia thành các loại sau:
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
- Vật liệu chính: là đối tợng chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm
nh: vải trong doanh nghiệp may mặc,sợi trong doanh nghiệp dệt, xi măng sắt thép
trong doanh nghiệp xây dựng.....
- Nguyên vật liệu phụ : là loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình
sản xuất, phối hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện, nâng cao tính năng và
chất lợng sản phẩm
- Nhiên liệu: bao gồm các loại thực thể ở thể rắn , lỏng , khí nh: than , củi ,
dầu...dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện vận
tải, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
7
- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết phụ tùng thay thế cho máy móc thiết
bị ,phơng tiện vận tải phục vụ cho công việc sửa chữa máy móc thiêt bị.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại vật liệu và thiết bị
nh: cần lắp, vật kết cấu, công cụ , khí cụ....mà doanh nghiệp mua vào nhằm
mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác:là các vật liệu nh bao bì đóng gói và các vật liệu đặc trng
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu hồi trong quá trình sản xuất hay thanh lý
tài sản có thể bán hay sử dụng.
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng doanh
nghiệp mà vật liệu , công cụ dụng cụ có thể chia ra thành từng nhóm
*Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu , thì vật liệu đợc chia ra
thành:
- Nguyên vật liệu dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ quản lý ở phân xởng, tổ ,
đội, cho nhu cầu bán hàng , cho quản lý doanh nghiệp...

* Đối với nguyên vật liệu đợc tặng, thởng thì giá thực tế nhập kho của
nguyên vật liệu là giá ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghi theo giá trị thị trờng t-
ơng đơng.
9
Các khoản
giảm trừ
Giá thực tế
NVL nhập kho
Giá ghi trên
hoá đơn
Thuế NK
(nếu có)
Chi phí
thu mua
+ +
-
=
Giá thực tế
NVL nhập kho
Giá thực tế của NVL
xuất gia công chế biến
Chi phí gia
công chế biến
+=
Giá thực tế
NVL nhập kho
Giá thực tế của
NVL xuất gia
công chế biến
Chi phí gia

NVL xuất kho
Đơn giá thực tế
tồn đầu kỳ
x=

Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ
Giá thực tế tồn đầu kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ
=
+ Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ đợc việc hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu, nhng công việc hạch toán lại dồn vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh
hởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác, đồng thời sử dụng phơng pháp này
cần tiến hành tính giá theo từng danh điểm nguyên vật liệu. Phơng pháp này thích
hợp với các công ty có ít chủng loại nguyên vật liệu, có số lần nhập xuất của các
nguyên vật liệu nhiều.
+ Đơn giá bình quân cuối kỳ trớc
Với phơng pháp này kế toán xác định đơn giá bình quân dựa trên giá thực tế
và số lợng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trớc.
Phơng pháp này giảm nhẹ khối lợng tính toán của kế toán, nhng độ chính
xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả của nguyên
vật liệu nên trong trờng hợp giá cả của thị trờng nguyên vật liệu có sự biến động
lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu trở nên thiếu chính xác.
11
Giá thực tế
NVL xuất kho
Số lượng
NVL xuất kho
Đơn giá thực tế
bình quân

nguyên vật liệu. Phơng pháp này chỉ sử dụng ở những công ty có ít danh điểm
nguyên vật liệu và số lần nhập không nhiều.
*Phơng pháp tính theo giá thực tế Nhập trớc Xuất tr ớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, nguyên vật liệu đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ
sở nguyên vật liệu nào nhập trớc thì sẽ xuất dùng trớc với giá của lô nguyên vật
liệu nhập đó.
*Phơng pháp tính giá theo giá thực tế Nhập sau Xuất tr ớc ( LIFO)
Theo phơng pháp này nguyên vật liệu đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ
sở giá nguyên vật liệu nào nhập kho sau sẽ đợc làm giá xuất nguyên vật liệu. Khi
nào hết thi mới xuất đến hàng nhập kế trớc.
* Phơng pháp thực tế đích danh:
Phơng pháp này tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo giá thực nhập đích
danh của từng danh mục vật liệu. Mỗi phơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội
dung, u nhợc điểm và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định. Công ty phải căn cứ vào
hoạt động sản xuất kinh doanh, vào yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ kế
toán để lựa chọn và đăng ký một phơng pháp phù hợp. Phơng pháp tính giá đã đăng
ký phải đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán.
12

Giá đơn vị bình quân
Giá thực tế NVL tồn kho
sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế NVL tồn kho
sau mỗi lần nhập
=
1.2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:
Đối với những doanh nghiệp có nghiệp vụ nhập,xuất, tồn nguyên vật liệu
nhiều, thờng xuyên ,giá biến động lớn,việc xác định giá hàng ngày là rất khó khăn
hoặc có thể xác định đợc hàng ngày đối với từng đợt từng lần nhng quá tốn kém và
phức tạp thì doanh nghiệp lên áp dụng phơng pháp tính theo giá hạch toán.

sản xuất
1.3.1. Kế toán chi tiết NVL.
Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phải đợc tiến hành đồng thời cả ở
kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất. Các công ty phải tổ chức
hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết trên cơ sở lựa chọn, vận dụng phơng
pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản
lý nguyên vật liệu.
Các công ty có thể lựa chọn một trong các phơng pháp sau để kế toán chi
tiết nguyên vật liệu.
1.3.1.1. Phơng pháp thẻ song song
Nội dung của phơng pháp:
ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu do thủ kho
tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng. Thẻ kho do kế toán lập theo
mẫu quy định (mẫu 06 - VT) cho từng danh điểm vật liệu theo từng kho và phát
cho thủ kho để ghi chép hàng ngày.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu
thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số
thực tế nhập xuất vào thẻ kho. Cuối ngày tính ra số nguyên vật liệu tồn kho ghi
vào thẻ kho. Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số liệu tồn kho ghi trên thẻ kho
với số liệu thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau.
Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho thủ kho phải chuyển các chứng từ
nhập xuất đã đợc phân loại theo từng nguyên vật liệu về phòng kế toán.
ở phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết
để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu giá trị
và hiện vật cho từng danh điểm vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở ở kho.
14
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết nguyên vật liệu và đối chiếu với thẻ kho. Số l-
ợng nguyên vật liệu tồn kho trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải khớp với số tồn kho
ghi trên thẻ kho.
Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, kế toán

nhận chứng từ do nhân viên phụ trách kho chuyển lên, kế toán nguyên vật liệu lập
bảng kê nhập - xuất - tồn cho từng kho để ghi chép tình hình nhập xuất vật liệu
hàng ngày hoặc định kỳ theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng khi nhận đợc sổ số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ số lợng
tồn kho mà thủ kho đã ghi ở sổ số d và đơn giá từng thứ vật liệu tính ra thành tiền
ghi vào cột số tiền ở cột số d. Số liệu trên cột số tiền ở sổ số d sẽ đợc đối chiếu với
sổ tồn kho trên bảng nhập xuất tồn và đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp
Ưu điểm: Giảm nhẹ đáng kể khối lợng công việc ghi chép hàng ngày và
công việc đợc tiến hành đều trong tháng.
Phơng pháp đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế
toán. Kế toán đã thực hiện kiểm tra đợc thơng xuyên việc ghi chép và bảo quản
trong kho của thủ kho
Nhợc điểm:Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán không thể
biết đợc tình hình biến động của từng thứ nguyên vật liệu mà muốn biết phải xem
trên thẻ kho. Ngoài ra, khi kiểm tra đối chiếu nếu có sai sót sẽ gặp khó khăn.
Điều kiện áp dụng :Phơng pháp sổ số d áp dụng thích hợp trong các công
ty có khối lợng các nghiệp vụ về nhập xuất nguyên vật liệu lớn, nhiều chủng loại
vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày và trình độ kế toán của công
ty tơng đối cao.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo
16
phơng pháp số d
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.3.1.3 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nội dung phơng pháp:
Tại kho: Giống phơng pháp thẻ song song
Tại phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra,đối chiếu
1.3.2 Chứng từ sử dụng
Mọi nghiệp vụ liên quan đến tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu đều phải
đợc phản ánh, ghi chép vào các chứng từ kế toán theo đúng quy định của Nhà nớc
nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để ghi chép phản ảnh vào Thẻ kho và các sổ kế toán
liên quan. Chứng từ kế toán là cơ sở, là căn cứ để kiểm tra, giám sát tình hình biến
động về số lợng của từng loại nguyên vật liệu, thực hiện quản lý có hiệu quả, phục
vụ đầy đủnhu cầu nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định của Bộ Tài
Chính, các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu bao gồm:
+ Hoá đơn GTGT (MS 01- GTGT)
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (MS 03 - BH)
18
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Bảng kê nhập vật liệu
Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất vật liệu
Kế toán tổng hợp
+ Hoá đơn cớc phí vận chuyển ( MS 03 - BH
+ Bảng kê chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (MS03 - GTGT)
+ Phiếu nhập kho (MS 01 - VT)
+ Phiếu xuất kho (MS 02 - VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm phiếu vận chuyển nội bộ (MS 03 - VT)
+ Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (MS 08 - VT)
Một số chứng từ có tính chất hớng dẫn:
+ Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mâũ 04 - VT)

Phòng :.....................
Phiếu xuất kho
Số:............
Ngày. . . tháng .... năm Nợ: ...
Có: .
Đơn vị nhận hàng: ...............................................
Lý do xuất kho :...............................................
Xuất tại kho : .............................................
STT Tên quy cách Mã
số
ĐVT Số lợng Đơn Thành
Y/cầu Thực
Xuất
1
2
3
4
5
6
7
8
Cộng

Ngời nhận Thủ kho Phụ trách cấp phát
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
21
1.3.3.Kế toán tổng hợp NVL
Vật liệu , công cụ dụng cụ là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của
doanh nghiệp . Theo chế độ kế toán quy định hiện hành ( theo QĐ
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995) trong một số doanh nghiệp chỉ đợc áp dụng

Nội dung:
Tài khoản này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của
nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế.
Kết cấu:
Bên Nợ ghi:
+ Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập trong kỳ.
+ Số tiền điều chỉnh tăng nguyên vật liệu khi đánh giá lại.
+Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có ghi:
+ Trị giá vốn thực tế của NVL giảm trong kỳ do xuất dùng.
+ Số tiền giảm giá, trả lại nguyên vật liệu khi mua.
+ Số tiền điều chỉnh giảm giá nguyên vật liệu khi kiểm kê.
+ Trị giá nguyên vật liệu phát hiệm thừa khi kiểm kê.
Số d Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên
quan khác nh TK 111, TK 112, TK 128, TK 141, TK 222, TK 331, TK 411, TK
412.
1.3.3.1.3 Trình tự kế toán
*Kế toán nhập nguyên vật liệu
23
- Khi nhập nguyên vật liệu mua ngoài, hàng và hoá đơn cùng về.
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ.
Nợ TK 152 Trị giá vốn thực tế không bao gồm VAT
Nợ TK 133 Phần thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112,141, 331 Tổng giá thanh toán
+Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp.
Kế toán ghi:
Nợ TK 152 Trị giá vốn thực tế bao gồm VAT
Có TK 111, 112,141, 331 Tổng giá thanh toán
+Nếu vật t về trớc hoá đơn cha về trong tháng doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng

Nợ TK 152 Giá vốn thực tế của số hàng nhập kho
Nợ TK 133 Thuế VAT khấu trừ theo hoá đơn
Có TK 331 Tổng giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 Trị giá NVL thừa cha có thuế VAT
- Khi xử lý tuỳ theo quyết định của hai bên, kế toán định khoản sao cho phù hợp.
+ Nếu mua lại số thừa, ngời bán viết bổ sung hoá đơn mới, kế toán ghi:
Nợ TK 338 Phần trị giá NVL thừa
Nợ TK 133 Thuế VAT đợc khấu trừ của NVL thừa
Có TK 331 Tổng số thanh toán thêm
+ Nếu trả lại cho ngời bán, kế toán ghi:
Nợ TK 338
Có TK 152
- Trờng hợp số NVL thừa không rõ nguyên nhân, doanh nghiệp coi đây nh một
khoản thu nhập bất thờng, kế toán ghi:
Nợ TK 338
Có TK 711
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status